Tích hợp kiến thức lịch sử vào giảng dạy tác phẩm văn học trung đại lớp 11
TÍCH HỢP KIẾN THỨC LỊCH SỬ VÀO GIẢNG DẠY TÁC
PHẨM VĂN HỌC TRUNG ĐẠI LỚP 11
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong những năm gần đây, việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
được cả xã hội quan tâm. Theo tinh thần Nghị quyết 29 - NQ/TƯ về việc việc đối
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo thì phương pháp dạy học văn cũng cần
phải thay đổi để theo kịp yêu cầu của thực tiễn. Dạy học theo hướng “tích hợp, liên
môn” là một trong những vấn đề ưu tiên hiện nay.
Thêm nữa, nghị quyết Hội nghị trung ương 8 khóa XI có nêu rõ về đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo như sau: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương
pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo
và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một
chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học,
tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng
lực”. Theo quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục trung học trên thì phát triển năng
lực của người học được coi là mục tiêu quan trọng và được cần được coi trọng.Mặt
khác, khái niệm năng lực ở đây được hiểu là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng
và mong muốn của người học. Như vậy, việc liên hệ kiến thức lịch sử vào việc đọc
hiểu tác phẩm văn học cũng là biện pháp cần thiết, đáp ứng yêu cầu của quá trình
đổi mới giáo dục, đặc biệt đối với bộ môn Ngữ văn.
Văn học cũng như mỗi tác phẩm văn chương luôn luôn được ra đời trong
những bối cảnh lịch sử xã hội cụ thể, những yếu tố đó thẩm thấu, chắt lọc thông
qua lăng kính của nhà văn để đi vào tác phẩm. Cho nên, không phải ngẫu nhiên mà
muốn nghiên cứu một tác phẩm văn chương cụ thể chúng ta lại tìm đến bối cảnh
mà nó ra đời. Trong phương pháp dạy học văn gọi đó là “quan điểm tiếp cận lịch
sử phát sinh hay là sự vận động một cách thích hợp những hiểu biết ngoài văn bản
để cắt nghĩa tác phẩm”.
việc chiêu hiền đãi sĩ để phò giúp triều đại Tây Sơn còn non trẻ. Thái độ và đường lối cầu hiền cũng như tâm huyết khôi phục đất nước của ông được thể hiện rõ trong bài Chiếu cầu hiền do Ngô Thì Nhậm viết mà hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu. HĐ của GV và HS Mức độ cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phần tiểu dẫn. Thao tác 1: tìm hiểu tác giả - GV: Nêu một vài nét chính về cuộc đời của Ngô Thì Nhậm? - HS: dựa vài vào tiểu dẫn trả lời. - GV: dùng máy chiếu chiếu hình ảnh về vua Quang Trung I. Tiểu dẫn 1. Tác giả: - Ngô Thì Nhậm (1746-1803) hiệu là Hi Doãn,quê thuộc trấn Sơn Nam, nay là Thanh Trì,Hà Nội. - Ông là người đã đỗ tiến sĩ, từng làm quan dưới triều Lê-Trịnh. - Ngô Thì Nhậm là một sĩ phu Bắc Hà đi theo phong trào Tây Sơn, được Quang Trung trọng dụng. - Ông có nhiều đóng góp cho triều đại Tây Sơn. Nhiều văn kiện, giấy tờ quan trọng của nhà Tây Sơn đều do ông soạn thảo. Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2015 Trường THPT Võ Trường Toản GV: Lê Thị Thu Phương 35 Thao tác 2: tìm hiểu tác phẩm - GV: phát vấn + Bài Chiếu cầu hiền được sáng tác theo thể loại nào? + Ở lớp dưới, em đã tìm hiểu tác phẩm nào thuộc thể loại chiếu? Em biết gì về thể loại này? - GV: liên hệ kiến thức lịch sử qua câu hỏi đã hướng dẫn HS ở tiết học trước. + Bài Chiếu cầu hiền do Ngô Thì Nhậm viết được ra đời vào năm nào? + Bối cảnh lịch sử nước ta lúc đó ra sao? + Bài chiếu nhằm mục đích gì? - HS: dựa vào phần tiểu dẫn và câu chuẩn bị bài ở nhà trả lời câu hỏi - GV: phát vấn hướng dẫn HS tự tìm hiểu bố cục Theo em nên chia văn bản Chiếu cầu hiền thành mấy phần? Xác định giới hạn và nêu nội dung từng phần? - HS tự học theo sự hướng dẫn của GV. - GV: khái quát, định hướng lại nếu có. 2. Tác phẩm a) Thể loại - Chiếu là một thể loại văn nghị luận chính trị-xã hội thời trung đại do nhà vua ban hành. - Xuống chiếu cầu hiền tài là một truyền thống văn hóa-chính trị phương Đông. b) Hoàn cảnh ra đời - 1788 Quang Trung tiến quân ra Bắc tiêu diệt quân Thanh và bọn tay sai, nhà Lê sụp đổ, các tri thức của triều đại cũ mang nặng tư tưởng trung quân, phản ứng tiêu cực. - Chiếu cầu hiền của vua Quang Trung do Ngô Thì Nhậm viết thay vào khoảng năm 1788-1789, nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà, tức các trí thức củatriều đại cũ ra cộng tác với triều đại Tây Sơn. c) Bố cục: 3 phần - Phần 1 “từ đầungười hiền vậy”: Mối quan hệ giữa người hiền tài và thiên tử. - Phần 2 “ tiếp theo buổi ban đầu của trẫm hay sao?”: cách ứng xử của hiền tài Bắc Hà và nhu cầu của đất nước. - Phần 3 “còn lại”: Con đường để hiền tài cống hiến cho đất nước. Hoạt động 2: hướng dẫn HS tìm hiểu bài chiếu Thao tác 1: tìm hiểu đoạn 1: (20’) - GV: tác giả đã bắt đầu bài chiếu bằng việc so sánh hình ảnh nào với người hiền? - HS: Trả lời cá nhân - GV: lần lượt phát vấn + Sau lời so sánh, đánh giá cao người hiền, tác giả đã phân tích mối quan hệ giữa người hiền với thiên tử? + Sau đó, tác giả đã đặt ra giả thuyết gì? Cách đặt ra giả thuyết đó có tác dụng gì đến tư tưởng của người hiền? II. Đọc-hiểu văn bản: 1. Mối quan hệ giữa hiền tài và thiên tử: - “ Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao”: + Tác giả so sánh người hiền như ngôi sao sáng trên bầu trời + Khẳng định vai trò vàtrân trọng vai trò của những người có tài, có đức. -“ Sao sáng thiên tử”: dẫn ra quy luật của tinh tú để nói lên sự hợp lẽ là người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử. - “Nếu như hiền vậy”: phủ nhận thái độ quay lưng lại với thời cuộc chính là Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2015 Trường THPT Võ Trường Toản GV: Lê Thị Thu Phương 36 - HS: dựa vào nội dung bài chiếu chỉ ra. - GV: bằng cách dẫn ra các hình ảnh từ sách Luận ngữ, bài chiếu có tác dụng ntn? - HS: trả lời cá nhân. Theo quan niệm của Nho gia, Khổng Tử là ông thánh, lời dạy của Khổng tử là lời dạy của thánh hiền, là chân lí. Vì thế nó có sức thuyết phục lớn đối với sĩ phu Bắc Hà. - GV: nhận xét, giảng thêm - GV nêu câu hỏi khái quát Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác giả? trái ý trời,đi ngược lại với quy luật hợp lẽ xưa nay. Những hình ảnh được rút ra từ sách Luận ngữ sẽ có sức thuyết phục rất cao đối với giớisĩ phu Bắc Hà trong bối cảnh đó. Với cách lập luận chặt chẽ, tác giả nêu ra tư tưởng có tính quy luật trong các triều đình phong kiến để làm cơ sở cho việc cầu hiền. Đây là cơ sở hợp lòng trời, hợp lòng người. Thao tác 2: tìm hiểu đoạn 2 (30’) - GV: Tác giả đã sử dụng những điển tích điển cố nào để nói về cách ứng xử của các sĩ phu Bắc Hà? - GV: đặt câu hỏi liên hệ kiến thức lịch sử: Bằng hiểu biết lịch sử, em hãy cho biết tại sao những sĩ phu Bắc Hà lại có tâm lí kiêng dè không ra gánh vác việc nước? - HS: tìm và chỉ ra các điển tích, điển cố. - GV: Em có nhận xét gì về tác dụng của việc sử dụng điển cố, điển tích trong bài chiếu này? - HS: rút ra nhận xét cá nhân. - GV: Trong bài chiếu, tác giả còn thể hiện thái độ nào của Quang Trung khi cầu hiền?Ngoài các điển cố, điển tích ra,bài chiếu còn sử dụng hình thức nghệ thuật nào? Phân tích các câu hỏi tu từ ấy?Tác dụng của các câu hỏi ấy là gì? 2. Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và nhu cầu của đất nước: a. Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và thái độ của vua Quang trung: - Cách ứng xử của các sĩ phu Bắc Hà: + Ở ẩn trong ngòi khe, trốn tránh việc đời, chết đuối trên cạn, lẩn tránh: chỉ những người ẩn dật uổng phí tài năng. + Kiêng dè không dám lên tiếng,gõ mõ canh cửa,ra biển vào sông, : những người ra làm quan nhưng còn nghi ngại, kiêng dè, không dám lên tiếng, làm việc cầm chừng. Không nhiệt tình với triều đại mới. - Việc sử dụng các điển tích, điển cố có tác dụng: + Sử dụng các hình ảnh trong sách Nho gia và các hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng ngầm chỉ trích cách ứng xử của các bậc hiền tài khi Tây Sơn ra bắc diệt Trịnh. + Cách diễn đạt vừa châm biếm nhẹ nhàng,vừa tế nhị. + Đồng thời thể hiện vốn hiểu biết uyên thâm,tài hoa của tác giả. + Người nghe tự nhận ra cách ứng xử Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2015 Trường THPT Võ Trường Toản GV: Lê Thị Thu Phương 37 - GV: đặt câu hỏi tích hợp kiến thức lịch sử:Liệu có phải Quang Trung kém tài, ít đức nên chưa có người phò tá chăng như trong bài chiếu thể hiện? Bằng hiểu biết của mình về Quang Trung, em hay chứng minh? - HS: dựa phần chuẩn bị ở nhà theo câu hỏi hướng dẫn của GV ở tiết học trước và trả lời cá nhân - GV: liên hệ kiến thức lịch sử qua hình ảnh minh họa (hình ảnh QT và những trận đánh mang tầm vóc thời đại của ông) - GV: để bày tỏ thái độ của mình, tác giả đã đưa ra những lí lẽ nào? - HS: trả lời cá nhân. chưa thỏa đáng của mình;thêm nể trọng vì những điều được viết ra. - Thái độ của vua Quang Trung: + Bộc bạch tâm sự: “Nay trẫmtìm đến” thái độ thành tâm tha thiết trông chờ hiền tài. + Hai câu hỏi tu từ: “Hay trẫm ít đức? Hay đang thời đổ nát?” thái độ khiêm tốn, lời lẽ chân thành, tác động vào nhận thức của hiền tài. Cả hai cách nói trênđều không đúng với thực tế bấy giờ. Sử dụng điển cố, kết hợp câu hỏi tu từ, cho thấy người viết có kiến thức sâu rộng, có tài văn chương khiến người nghe không tự ái mà còn nể trọng và tự nhận ra cách ứng xử chưa thỏa đáng của mình. - GV: Tác giả đã nêu ra thực trạng của đất nước như thế nào? - HS trả lời. GV cho HS tìm vàgạch chân SGK - GV: đặt câu hỏi tích hợp kiến thức lịch sử: Vì sao Quang Trung lại cho rằng “công việc ngoài biên đương phải lo toan”, “dân còn nhọc mệt chưa lại sức, mà đức hóa của trẫm chưa kịp thấm nhuần khắp nơi”? - GV: Việc nêu ra thực trạng cho thấy cái nhìn của tác giả như thế nào? - GV nhận xét, khái quát ý. - GV: Từ thực trạng đó, tác giả muốn nêu lên nhu cầu gì? Cách nói của tác b. Thực trạng và nhu cầu của đất nước: - Thực trạng: + Triều chính còn nhiều khiếm khuyết. + Biên ải chưa yên. + Nhân dân chưa kịp lại sức. + Đức hóa chưa thấm nhuần. Vua Quang Trung đã chỉ ra tính chất của thời đại, thẳng thắn thừa nhận những điều bất cập của triều đình mình. Điều đó thể hiện cái nhìn toàn diện, sâu sắc của nhà vua: triều đại mới tạo lập nên còn nhiều khó khăn. - Nhu cầu: Gặp nhiều khó khăn, cần sự trợ giúp của nhiều bậc hiền tài. Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2015 Trường THPT Võ Trường Toản GV: Lê Thị Thu Phương 38 giả như thế nào? Việc tác giả dùng hình ảnh cụ thể và dẫn lời Khổng Tử có tác dụng gì? - HS trả lời - GV: Em có nhận xét gì về cách lập luận và thái độ của tác giả? - HS trả lời. GV nhận xét, chốt + “Một cái cộttrị bình”: dùng hình ảnh cụ thể để chỉ công việc nhiều,nặng nề, đòi hỏi phải có sự giúp sức của các bậc hiền tài. +“Suy đihay sao” điều này khẳng định nhân tài trong nước rất nhiều. Thể hiện quyết tâm cầu hiền của Quang Trung. Với cách lập luận vừa mềm mỏng vừa thuyết phục, tác giả đã cho thấy thái độ thành tâm, khiêm nhường nhưng cũng rất kiên quyết trong việc cầu hiền của vua Quang Trung. Thao tác 3: tìm hiểu đoạn 3 (15’) - GV: tác giả đã đưa ra những con đường nào để người hiền ra giúp nước? - HS: dựa vào sgk phân tích - GV: cuối bài chiếu,tác giả đã làm gì? - HS: trả lời cá nhân - GV: Những biện pháp mà tác giả đưa ra như thế nào? - GV: Em có ấn tượng gì về hình ảnh kết thúc bài thơ? Vì sao? - HS: trả lời cá nhân - GV: nhận xét, chốt 3. Đường lối cầu hiền của Quang Trung: - Những con đường để hiền có thể ra giúp nước : + Người nào có ...tâu bày sự việc : tự mình dâng thư tỏ bày công việc. + Người có nghề hay...tùy tài lục dụng : Các quan tiến cử + Người nào từ .... bán rao : tự tiến cử Đường lối cầu hiền của vua Quang Trung mở rộng, tiến bộ, đúng đắn, cụ thể, dễ thực hiện, thể hiện tầm nhìn xa trông rộng. - Kết thúc bài chiếu là hình ảnh không gian trời đất thanh bình, trong sáng Nay trời...tôn vinh Điều đó có ý nghĩa khích lệ hiền tài cùng gánh vác việc nước và hưởng phúc lâu dài. Hoạt động 3: hướng dẫn HS tổng kết. (5’) - GV: em hãy tổng kết lại giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của bài chiếu - HS: đọc ghi nhớ sgk - GV: tích hợp tư tưởng Hồ Chí III. Tổng kết Ghi nhớ : sgk Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2015 Trường THPT Võ Trường Toản GV: Lê Thị Thu Phương 39 Minh + Thông qua bài học, em có nhận xét gì về việc đào tạo và sử dụng nhân tài hiện nay? + Liên hệ với tư tưởng sử dụng nhân tài của Bác? 4. Củng cố, dặn dò: a. Củng cố : bằng trò chơi ô chữ Dưới đây là hệ thống câu hỏi có thể tham khảo: Câu 1. Đối tượng của bài Chiếu cầu hiền là những sĩ phu ở đâu? Câu 2. Trận đánh nào được Nguyễn Huệ tổ chức đầu năm 1785, đánh tan tành quân Xiêm xâm lược? Câu 3. Quang Trung đã tự nhận về mình điều gì khiến cho những sĩ phu Bắc Hà không ra phò tá? 1 B Ắ C H À 2 N G Ọ C H Ồ I Đ Ố N G Đ A 3 Í T Đ Ứ C 4 L Ế T R Ị N H 5 Q A N G T R U N G 6 G H É C H I Ế U 7 T R Ầ M 8 R Ạ C H G Ầ M X O À I M U T 9 K H I Ê M N H Ư Ờ N G 10 N G Ô T H Ì N H Ậ M 11 N G H Ề H A Y N G H I Ê P G I Ỏ I 12 M Ở R Ộ N G Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2015 Trường THPT Võ Trường Toản GV: Lê Thị Thu Phương 40 Câu 4. Bài Chiếu cầu hiền nhằm thuyết phục những trí thức của triều đại cũ nào ra cộng tác với triều đại Tây Sơn? Câu 5. Cuối năm 1778, trước khi xuất quân lên đường ra Bắc chống quân xâm lược Thanh, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế và lấy hiệu là gì? Câu 6. Trong bài chiếu tác giả đã sử dụng điển cố nào để thể hiện thái độ cầu hiền của vua Quang Trung? Câu 7. Trong bài chiếu, Quang Trung đã xưng là gì? Câu 8. Nguyễn Huệ đã tổ chức trận đánh nào vào tết Kỉ Dậu năm 1789 đánh bại hoàn toàn quân Thanh xâm lược? Câu 9. Câu văn “Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, nhưng những người học rộng tài cao chưa thấy có ai tìm đến.” đã thể hiện thái độ cầu hiền nào của Quang Trung? Câu 10. Ai đã thừa lệnh Quang Trung viết Chiếu cầu hiền? Câu 11. Trong đường lối cầu hiền, Quang Trung đã cho phép các quan văn, quan võ được tiến cử những người như thế nào? Câu 12. Em có nhận xét gì về đường lối cầu hiền của vua Quang Trung? b. Dặn dò: - Học bài cũ - Chuẩn bị Đọc thêm Xin lập khoa luật của Nguyễn Trường Tộ + BàiXin lập khoa luật của Nguyễn Trường Tộ được ra đời trong hoàn cảnh nào? + Đoạn trích Xin lập khoa luậtđược ra đời trong bối cảnh chính trị đất nước dưới triều Tự Đức như thế nào? + Bài 35, trong SGK lịch sử lớp 11, giúp em hiểu thêm điều gì về tư tưởng canh tân và tác giả của bản điều trần này? 2. Tổ chức dạy học thực nghiệm: - Đối tượng dạy thực nghiệm: lớp 11C2, trường THPT Võ Trường Toản - Thời gian thực nghiệm: tuần 8, từ 6/10 đến 11/10/2014 - Quá trình thực nghiệm: tôi đã tiến hành các tiết dạy bài Chiếu cầu hiền ở các lớp đối chứng và lớp thực nghiệm. Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2015 Trường THPT Võ Trường Toản GV: Lê Thị Thu Phương 41 + Tiết dạy ở các lớp đối chứng, tôi sử dụng giáo án thông thường không có tích hợp kiến thức lịch sử theo những đề xuất đã nêu (11C3, 11C7, 11C13) + Tiết dạy ở các lớp thực nghiệm, tôi sử dụng giáo án có tích hợp theo hướng đã đề xuất(11C2, 11C9, 11C5) 3. Kết quả thực nghiệm: Kết quả của những tiết dạy thực nghiệm sẽ là phép thử hiệu quả của việc vận dụng các biện pháp đã đề xuất trong việc tích hợp kiến thức lịch sử vào giảng dạy tác phẩm trung đại lớp 11. Để hình dung về hiệu quả của tiết dạy thực nghiệm thêm cụ thể và thuyết phục, tôi đã tiến hành khảo sát để nắm bắt được tính tích cực trong học tập và mức độ hiểu bài của HS ở các lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Kết quả đạt được như sau: Câu hỏi kiểm tra tính tích cực và hiểu bài của HS Trả lời Lớp dạy Em có thích tiết học Chiếu cầu hiền không? Vì sao những sĩ phu Bắc Hà không ra giúp triều đình non trẻ của Quang Trung? Nêu những thực trạng của đất nước thời điểm Quang Trung xuống chiếu cầu hiền? Đặt trong bối cảnh lịch sử đương thời, em nhận xét gì về đường lối cầu hiền của Quang Trung? Trả lời có Biết,nêu đúng, đủ Biết,nêu đúng, đủ Biết khái quát đúng, đủ Lớp thực nghiệm 11C2 – 42HS 37 40 39 37 Lớp đối chứng 11C3 – 42HS 25 20 23 21 Từ bảng thống kê về kết quả đối chứng, tôi nhận thấy một tiết học thực nghiệm thành công hơn so với các tiết dạy đối chứng ở chỗ: các tác phẩm được tìm hiểu sâu sắc hơn, HS chuẩn bị bài ở nhà tốt hơn, trong tiết học tích cực, chủ động và hào hứng hơn, tiết học thực nghiệm đã hướng tới tâm lí tiếp nhận của HS, khắc phục được phần nào về sự chán nản, tâm lí ngao ngán của các em trước mỗi giờ đọc hiểu tác phẩm văn học trung đại. V. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ: 1. Kết luận: Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2015 Trường THPT Võ Trường Toản GV: Lê Thị Thu Phương 42 Qua quá trình giảng dạy tác phẩm văn học trung đại lớp 11, tôi nhận thấy rằng tích hợp là quan điểm chỉ đạo và là phương pháp dạy học đúng đắn và mang lại hiệu quả trực tiếp cho một giờ đọc hiểu tác phẩm văn học trung đại lớp 11 nói riêng và việc đọc hiểu các tác phẩm văn học trung đại trong chương trình SGK Ngữ văn trung học phổ thông nói chung. Việc tích hợp kiến thức lịch sử là rất cần thiết đối với trong một giờ đọc hiểu tác phẩm văn học trung đại lớp 11. Tuy nhiên để phương pháp này được vận dụng hiểu quả và đúng với tinh thần của việc dạy học tích hợp, liên môn, trong quá trình soạn giảng, giáo viên cũng cần chú ý một số nguyên tắc như: Ý thức rõ mối quan hệ giữa lịch sử và văn học, thấy được sự vận động của lịch sử và văn học có phần trùng khít bởi văn học là tấm gương lớn phản chiếu cuộc sống. Tích hợp phải có tính chất liên môn, liên lớp học để HS thấy được mối quan hệ hữu cơ giữa những nội dung kiến thức đã học, mỗi nội dung kiến thức đã học không tồn tại riêng lẻ, rời rạc mà bổ sung và soi chiếu cho nhau. Cần xác định rõ mục tiêu, trọng tâm của bài học để biết được tích hợp vào nội dung nào thì phù hợp, tích hợp bao nhiêu là đủ nói cách khác là tích hợp cần có chọn lọc và chừng mực để tránh sa đà sang một giờ dạy học lịch sử hay làm loãng đi giá trị văn học cũng như trọng tâm kiến thức của một giờ học văn. Cuối cùng, GV cần tránh sa vào hình thức, máy móc dẫn đến sự nhàm chán, đơn điệu trong quá trình tích hợp, làm giảm hiệu quả và ý nghĩa của phương pháp giáo dục này. Vì vậy, GV phải luôn thay đổi hình thức tích hợp để tạo hứng thú và kích thích năng lực học tập của học sinh. 2. Kiến nghị: Để hướng dạy học tích hợp, liên môn trong giảng dạy tác phẩm trung đại lớp 11 đạt được hiệu quả như mong muốn, bản thân tôi mạnh dạn đề xuất một số kiến nghị sau: Về phía HS, các em cần ý thức được tầm quan trọng của việc liên hệ kiến thức lịch sử vào một giờ học văn. Mỗi HS cần chú trọng tự trau dồi, nâng cao trình độ, hiểu biết về lịch sử để hiểu và cảm thụ sâu sắc hơn về tác phẩm văn học trung đại lớp 11. Về phía GV, GV giảng dạy hai bộ môn Ngữ văn và bộ môn Lịch sử cần có sự trao đổi, hỗ trợ nhau trong quá trình dạy học để HS qua những kiến thức lịch sử sẽ Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2015 Trường THPT Võ Trường Toản GV: Lê Thị Thu Phương 43 cảm nhận sâu sắc hơn về tác phẩm văn học trung đại và qua những tác phẩm văn học trung đại sẽ khắc sâu hơn những hiểu biết lịch sử của mình. Về phía nhà biên soạn SGK, cần tăng thời lượng cho bài đọc thêm Chạy giặc, Xin lập khoa Luật, đểviệc tìm hiểu một thể loại văn học trung đại không mang tính chất cưỡi ngựa xem hoa Cần có sự thống nhất về thông tin trong SGK lịch sử 11 và SGK văn học 10 để tránh thái độ hoài nghi của HS trước thông tin được coi là chính thống, ví dụ về thông tin năm sinh, năm mất của Nguyễn Trường Tộ, trong SGK Ngữ văn ghi (1830-1871), còn trong SGK Lịch sử lại ghi (1828-1871). Trong SGK lịch sử lớp 11, phần lịch sử Việt Nam nên được tìm hiểu trước ở học kì 1, còn phần lịch sử nước ngoài sẽ tìm hiểu ở học kì 2, để có sự tương thích về mặt thời gian thuận tiện hơn cho việc tích hợp, liên môn trong cả hai môn học lịch sử và văn học. Với những đề xuất cụ thể về việc liên hệ, tích hợp kiến thức lịch sử vào giảng dạy tác phẩm văn học trung đại lớp 11, tôi hi vọng sẽ chia sẻ được những kinh nghiệm ít ỏi của mình cho những đồng nghiệp có tâm huyết đã, đang và sẽ dạy những tác phẩm này. Sáng kiến kinh nghiệm này đã cho tôi tin tưởng vào khả năng rộng mở của hướng dạy học tích hợp, liên môn. Đó không chỉ là tích hợp lịch sử mà còn tích hợp địa lí, văn hóa, giáo dục công dân; không chỉ tích hợp vào giảng dạy những tác phẩm văn học trung đại mà còn cả những tác phẩm văn học hiện đại. Với đề tài này, tôi rất mong nhận được sự góp ý và đối thoại về kinh nghiệm giảng dạy tác phẩm văn học trung đại lớp 11 của các bạn đồng nghiệp để việc giảng dạy những tác phẩm này ngày càng đạt hiệu quả cao. VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO: 1. Phương pháp dạy học văn, Phan Trọng Luận, NXB Đại học Sư phạm. 2. Việt Nam những sự kiện lịch sử (1858-1918), Dương Kinh Quốc, NXB Khoa học xã hội và nhân văn quốc gia, viện sử học. 3. Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến năm 1884, Nguyễn Phan Quang, NXB TP HCM. 4. Việt Nam sử lược, Trần Trọng Kim, NXB TP HCM. 5. SGK lịch sử lớp 10,11 chương trình cơ bản và nâng cao, Bộ GD và ĐT, NXB Giáo dục. Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 – 2015 Trường THPT Võ Trường Toản GV: Lê Thị Thu Phương 44 6. Để dạy và học tốt tác phẩm văn chương (phần trung đại) ở nhà trường phổ thông, Nguyễn Thị Thanh Hương, NXB Đại học Sư phạm 7. Việt Nam thế kỉ XIX (1802-1884), Nguyễn Phan Quang, NXB TP HCM. 8. Sách giáo viên lịch sử lớp 10,11 chương trình cơ bản và nâng cao, Bộ GD và ĐT, NXB Giáo dục. Xuân Tây, ngày 12 tháng 5 năm 2015 NGƯỜI THỰC HIỆN SKKN Lê Thị Thu Phương
File đính kèm:
skkn_tich_hop_kien_thuc_lich_su_vao_giang_day_tac_pham_van_hoc_trung_dai_lop_11_8547.pdf