Sáng kiến kinh nghiệm Thông qua hoạt động vui chơi để tiến hành hoạt động học tập

Trong dạy – học Toán ở trường Tiểu học, môn Toán có một vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh. Thông qua việc dạy – học Toán, giúp học sinh phát triển năng lực tư duy một cách tích cực và rèn luyện cho các em kỹ năng phán đoán, tìm tòi. Từ đó các em có thể vận dụng những kiến thức và kỹ năng đã học vào thực tế cuộc sống.

Toán học là một môn khoa học mang tính trừu tượng và khái quát cao. Do vậy việc gây hứng thú cho học sinh trong giờ học toán là một vấn đề hết sức khó khăn và mang ý nghĩa rất quan trọng.

 Kinh nghiệm cho thấy muốn học sinh Tiểu học học tốt môn toán thì đòi hỏi người giáo viên không những phải nắm vững kiến thức, nội dung chương trình mà còn phải biết đổi mới phương pháp dạy học, tổ chức các hình thức học tập hấp dẫn.

Trong thực tế dạy học nhiều năm ở tiểu học, tôi thấy rằng có nhiều học sinh say mê, chăm chỉ học tập, nhưng cũng không ít học sinh chưa có thái độ đúng đắn đối với việc học, nhất là môn Toán. Các em lơ là, thậm chí chán ghét học toán. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do các em chưa có hứng thú học tập, chưa nắm vững kiến thức, kỹ năng thực hành yếu, giờ học diễn ra buồn tẻ.

 Là một giáo viên tôi luôn trăn trở: làm thế nào để học sinh của mình say mê học Toán hơn, năng động, sáng tạo hơn, làm sao gây được hứng thú học tập cho các em trong giờ học Toán để giờ học bớt căng thẳng, các em có thể học mà chơi, chơi mà học. Vì vậy tôi mạnh dạn thiết kế một số trò chơi toán học và vận dụng vào giờ học Toán ngay từ đầu năm và thấy rằng: đến giờ học Toán các em không còn cảm thấy chán mà luôn phấn khởi, tập trung học tập và giờ học cũng bớt căng thẳng hơn nên kết quả học tập của các em tiến bộ rõ rệt. Với thời gian thử nghiệm vừa qua, tôi thấy việc thiết kế trò chơi trong giờ học toán là rất quan trọng và thiết thực.

 

doc21 trang | Chia sẻ: sangkien | Lượt xem: 1894 | Lượt tải: 9Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Thông qua hoạt động vui chơi để tiến hành hoạt động học tập", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ố ở mặt trước. Nhóm B cử người đọc số rồi viết tên số vào bảng con.	Ví dụ: Nhóm A giơ tấm bìa lần lượt có các chữ số 2, chữ số 4 và chữ số 3; nhóm B đọc số: Hai trăm bốn mươi ba ( 243); Viết bảng con: Hai trăm bốn mươi ba.( mỗi lần đọc, viết đúng được 10 điểm. Nhóm nào có só điểm cao hơn sẽ thắng cuộc.)
	- Sau đó lại chuyển nhiệm vụ của hai nhóm cho nhau.
Hai trăm bốn mươi ba 
( Trò chơi có thể sử dụng đối với bài : Các số có 3 chữ số trang 146) 
 6. Trò chơi thứ sáu: Xếp hàng thứ tự	
a. Mục đích chơi : Giúp học sinh củng cố cách so sánh và sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
b. Thời gian chơi: 5 phút 
c. Chuẩn bị: 
- Giáo viên chuẩn bị 2 lá cờ hiệu ( Cờ giấy nhỏ, 2 lá có màu khác nhau )
 - Học sinh mỗi đội 4 mảnh bìa ( Có kích thước 10 x 15 cm ) trong mỗi mảnh bìa
có ghi các số .
Ví dụ: Bài: Ôn tập các số đến 100 ( tiếp theo)
 Khi tổ chức trò chơi GV có thể chuẩn bị nội dung ghi trong bìa: 33, 54, 45, 28.
* Chọn đội chơi: Mỗi đội 4 em; các em tự đặt tên cho đội mình ( Ví dụ: tên gọi 
tương ứng với màu sắc của cờ hiệu như đội Xanh, đội Đỏ )
c. Cách chơi : Hai đội trưởng lên nhận bìa của tổ và phát bìa cho mỗi bạn ở đội mình. Giáo viên yêu cầu hai đội quan sát, tự so sánh các số vừa nhận trong nhóm với nhau (trong 1, 2 phút )
 	* Quy ước : Khi cô giáo hô hiệu lệnh và giơ 2 lá cờ trên 2 tay về hai phía (sang ngang ) yêu cầu các em nghe, giơ biển lên cao và xếp mỗi đội một hàng ngang, bắt đầu từ cô giáo. Khi cô đưa 2 lá cờ song song về phía trước các em tập hợp hàng dọc. 
* Giáo viên bắt đầu hô các cách khác nhau như : “ Tập hợp theo thứ tự từ bé đến lớn; “ Tập hợp theo thứ tự từ lớn đến bé ” sau hai ba lần thi thay đổi các biển giữa hai đội rồi tiếp tục chơi.
* Ban thư ký ghi kết quả và tổng hợp điểm. Mỗi lần xếp hàng đúng thứ tự, nhanh, không ồn ào, xô lấn, làm lộn xộn, cho 10 điểm. Xếp chậm, không thẳng hàng, mất trật tự trừ 2 điểm. Đội nào xếp sai không ghi điểm. Sau 5 phút kết thúc trò chơi đội nào nhiều điểm sẽ thắng cuộc.
( Trò chơi có thể sử dụng đối với bài tập 4 ở các tiết: Ôn tập các số đến 100-tiếp theo; Các số từ 101 đến 110; Luyện tập trang 149; bài tập 3 tiết: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 – tiếp theo; bài tập 2 trong tiết Luyện tập chung trang 166 
 7. Trò chơi thứ bảy : Xếp hình
	a: Mục đích chơi: Rèn kỹ năng nhận diện hình, ghép hình.
 - Phát triển năng lực tư duy, trí tưởng tượng, tính cẩn thận.
b: Chuẩn bị : 
Ví dụ: Bài: Ôn tập về hình học ( tiếp theo) trang 178
- Giáo viên chuẩn bị một số hình tam giác vuông cân. Phát cho mỗi nhóm 4 hình.
 	Hình vẽ :
c. Cách chơi : 
 Chơi thi đua giữa các nhóm. Khi giáo viên hô bắt đầu thì các nhóm thi đua ghép hình như hình cho sẵn. Nhóm nào ghép đúng và xong trước sẽ thắng cuộc, được thưởng một tràng pháo tay. 
 Giáo viên chuẩn bị nhiều hình tam giác vuông cân, phát cho mỗi nhóm 8 hình tam giác. Khi giáo viên hô “ Bắt đầu “ các nhóm thi ghép hình như hình giáo viên treo ở trên bảng. Trò chơi trong thời gian 5 phút, nếu đội nào ghép đúng hình và nhanh thì sẽ thắng cuộc, được thưởng một tràng vỗ tay. 
( Trò chơi có thể sử dụng khi làm bài tập 5 ở các tiết: Luyên tập (trang 68); Luyên tập chung (trang 124); Luyên tập chung (trang 135); Các số tròn chục từ; 110- 200 trang 140; Luyện tập ( trang 149); Luyên tập chung (trang 166); Ôn tập về hình học – tiếp theo (trang 177) và bài tập 4 tiết Viết các số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (trang 155).
 8.Trò chơi thứ tám: Nhận diện hình 
	a. Mục đích chơi: 
- Giúp học sinh cũng cố kỹ năng nhận diện một số hình học cơ bản như hình chữ nhật, hình tứ giác.
- Rèn kĩ năng viết nhanh.
b. Chuẩn bị: 2 bảng phụ hoặc 2 tờ giấy rô ki có vẽ các hình hình học như hình chữ nhật hoặc hình tứ giác ở nhiều vị trí khác nhau và một số hình khác có hình dạng dễ lẫn lộn với hình chữ nhật, hình tứ giác, bút dạ. 
 Ví dụ: Bài: Hình chữ nhật, hình tứ giác
 - Giáo viên chuẩn bị 2 bảng phụ có nội dung như sau: Hãy tô màu vào hình chữ nhật, hình tứ có trong các hình vẽ dưới đây:
c. Cách chơi: Chia lớp thành hai nhóm mỗi nhóm cử 4 bạn đại diện chơi. Các bạn còn lại làm cỗ động viên cho đội mình .
Khi giáo viên hô: “Bắt đầu” thì bạn thứ nhất của nhóm lên nhận diện và tô màu vào hình chữ nhật hoặc hình tứ giác sau đó chạy xuống chuyền bút cho bạn thứ hai, bạn thứ hai cũng lên chọn và tô màu vào hình chữ nhật hoặc hình tứ giác như bạn thứ nhất. Trò chơi diễn ra trong thời gian 5 – 6 phút thì dừng lại. Học sinh ở dưới lớp và giáo viên đánh giá, thống kê điểm. 
Cách tính điểm: Chọn và tô màu đúng 1 hình chữ nhật hoặc 1 hình tứ giác được 10 điểm. Nếu chọn đúng nhưng tô màu chưa đẹp bị trừ 2 điểm. Đội nào có số điểm nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
( Trò chơi có thể vận dụng dạy ở các tiết: Hình chữ nhật, hình tứ giác.)
 9. Trò chơi thứ chín: Một trong các phần bằng nhau.
	a. Mục đích: Củng cố về các phần bằng nhau của đơn vị.
	b. Chuẩn bị:
 	- 12 miếng bìa, mỗi miếng cùng chia thành 2 hoặc 3, hoặc 4, 5 phần bằng nhau và được tô màu1 phần.
	- 4 tấm thẻ có ghi 
	c. Cách chơi:
	- Tổ chức cho 2 đội chơi, mỗi đội 5 người, lần lượt mỗi đội cử từng người lên thi đấu.
	- úp 4 tấm thẻ xuống bàn. Lật ngửa 12 miếng bìa, rải rác trên mặt bàn ( Lưu ý sắp xếp một cách tuỳ ý, không để miếng bìa nọ chồng lên miếng bìa kia).
	- Mỗi đội cử một người lên rút thăm, mỗi người 1 thẻ, lập tức tìm 3 miếng bìa tương ứng rồi lật ngửa cả 4 lên mặt bàn gọi là trình làng.
	Ví dụ: Bạn có thẻ tấm thẻ phải trình làng tấm thẻ và 3 miếng bìa biểu thị cho 
. Sau mỗi lần như vậy, lại trả thẻ và các miếng bìa vào chỗ cũ, sắp xếp một cách tuỳ ý,
để 2 học sinh khác của hai đội lên chơi.
 Hình vẽ: 
- Khi hai đội chơi, nếu ai làm đúng, nhanh được tặng 2 bông hoa, ai làm đúng nhưng chưa nhanh được tặng một bông hoa.
- Sau 5 lượt chơi, đội nào có nhiều bông hoa thì thắng cuộc.
( Trò chơi có thể vận dụng khi dạy tiết: Luyện tập chung ( trang 124).)
 10. Trò chơi thứ mười: Kết bạn
 	a. Mục dích yêu cầu : 
 - Rèn luyện, củng cố kỹ năng tính nhẩm nhanh các phép tính cộng, trừ hoặc nhân,
chia ( số tròn chục, tròn trăm ).
 - Luyện tác phong nhanh nhẹn, tinh mắt .
 b. Chuẩn bị: 
- Giáo viên chuẩn bị 10 đến 15 tấm bìa hình chữ nhật kích thước 10 15 cm; có dây đeo. Mỗi tấm đều ghi một phép tính hoặc kết quả tương ứng.
 Ví dụ: Tiết: Luyện tập trang 6 (bài tập số 2 trang 6.)
 Nội dung ghi trong thẻ như sau:
50 + 10 + 20
50 + 30
60
80
90
60 + 30
80
90
40 + 10 + 10
60 + 20 +10
40 + 20
60
c. Thời gian: Từ 5 đến 7 phút.
d. Cách chơi : 
Học sinh xung phong lên rút thẻ của mình, sau đó tất cả đội tập hợp thành vòng tròn, các em đeo thẻ trước ngực, mỗi em tự quan sát số thẻ của mình đứng trước và sau số thẻ của bạn nào trong nhóm mình. Tự tính nhẩm kết quả hoặc phép tính tương ứng 
với kết quả hoặc phép tính ghi trên thẻ của mình.
Yêu cầu cả đội lặc cò cò, vừa hát vừa vỗ tay cùng cả lớp: “ Lặc cò cò cho cái giò nó khoẻ, đi xen kẽ cho nó khoẻ cái giò ”. Khi giáo viên hô “ Tìm bạn ! tìm bạn ! ” các em phải nhanh chóng tìm và chạy về với bạn đeo thẻ có kết quả hoặc phép tính tương ứng với thẻ của mình Những ai tìm đúng, tìm nhanh bạn mình nhất thì ghi được 10 điểm. Bạn nào tìm sai thì phải tự nhẩm lại để tìm đúng bạn mình . Sau một lượt giáo viên đổi thẻ lẫn lộn, sau đó cho các em tiếp tục chơi hoặc nhóm khác chơi.
( Trò chơi có thể sử dụng trong Bài tập 2 của các tiết: Luyện tập ( trang 6); tiết Luyện tập trang 10; bài 3 tiết Luyện tập chung (trang 160) và bài tập 1 tiết Ôn tập phép cộng và phép trừ (trang 170, 171).
 11. Trò chơi thứ mười một: Vui cùng đường gấp khúc
	a. Mục đích:
 Củng cố nhận biết đường gấp khúc, biết tính độ dài đường gấp khúc bằng cách tính tổng độ dài các đoạn thẳng.
	b. Chuẩn bị: Thước kẻ. 2 sợi dây đồng.
	c. Cách chơi:
	- Gọi 2 em tham gia ( 1 em trai và 1 em gái, đại diện cho lớp) lên bảng chơi.
	- Phát cho mỗi em 1 sợi dây đồng dài 25 cm và yêu cầu các em tìm cách nắn sợi dây thành đường gấp khúc tạo bởi hai đoạn thẳng có độ dài: 15 cm và 10cm, hay đường gấp khúc tạo bởi ba đoạn thẳng có độ dài: 5cm, 5cm và 15 cm..và tính độ dài đường gấp khúc đó.
	- Khi nghe hiệu lệnh ( 1,2,3 bắt đầu” thì 2 em bắt đầu thực hiện. Em nào xong trước và thực hiện đúng sẽ được tuyên dương.
	- Nếu cả 2 em đều làm đúng và xong cùng một lúc thì em nào nắn đẹp hơn là thắng.
( Trò chơi có thể sử dụng đối với bài: Đường gấp khúc, độ dài đường gấp khúc) và bài Luyện tập ( trang 104).
 12. Trò chơi thứ mười hai: Giải đáp nhanh
a. Mục đích chơi : 
- Luyện kỹ năng tính nhẩm các phép tính cộng, trừ số ( tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn ), nhân chia trong bảng.
- Rèn kỹ năng tính toán nhanh nhạy. 
b. Thời gian chơi : 5-7 phút 
c. Chuẩn bị: 
- Chọn 2 đội chơi, mỗi đội tự đặt tên cho mình ( chẳng hạn thỏ Trắng - thỏ Nâu).
- Cử ban giám khảo, thư ký, các em còn lại cổ vũ cho đội mình .
d. Cách chơi: Chơi thi đua giũa hai nhóm. Đại diện 2 nhóm oản tù tì xem bên 
nào ra đề trước. Nhóm thứ nhất nêu tên một phép nhân hoặc chia đã học hay một phép 
tính cộng trừ các số tròn chục, tròn trăm. nhóm thứ hai trả lời kết quả . Nếu nói sai thì 
khán giả (các em ở dưới ) được quyền trả lời. Sau khi trả lời, nhóm thứ hai nêu nhanh một phép tính khác yêu cầu nhóm thứ nhất trả lời. Tiến hành tương tự sau khoảng 5 phút thì dừng lại, ban thư ký tổng hợp xem hai nhóm có bao nhiêu kết quả đúng. Mỗi kết quả đúng ghi 10 điểm. Nhóm nào nhiều điểm sẽ thắng cuộc.
( Trò chơi này được sử dụng ở tiết bảng nhân, bảng chia 2,3,4,5.)
 13. Trò chơi thứ mười ba: Tìm đội vô địch
a. Mục đích chơi: 
- Rèn luyện kỹ năng giải các bài toán về nhiều hơn, ít hơn.
 	b. Chuẩn bị: 
Giáo viên chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử ra 3 bạn đại diện lên chơi. Các bạn còn lại làm cổ động viên.
Giáo viên viết sẵn tóm tắt lên giấy kẻ ô ly gồm đủ 3 dạng. Phô tô làm 2 bản cho mỗi đội, đặt úp xuống theo hàng ngang ( để HS không nhìn thấy bài trước khi tính giờ 
 47 l
Đề 1: Buổi sáng: | |
 37 l ? l
 Buổi chiều | | 
 32kg
Đề 2: Bình: | | |
 6 kg
 An: | |	 
 ? kg 
 24 bông hoa
Đề 3: Lan: | |
 16 bông 
 Liên: | | |
 ? Bông hoa 
 c. Cách chơi: Khi cô giáo hô : (5 phút bắt đầu ) thì tất cả 3 học sinh của 2 đội lật tờ giấy lên, đọc kỹ và giải quyết nhanh chóng yêu cầu đặt ra. Ai xong nộp bài cho cô giáo rồi về chỗ ngồi, cô đánh dấu nhữngbài nộp trước thời gian quy định . Hết giờ nếu bài của đội nào viết tiếp là phạm quy không tính điểm. Mỗi bài giải đúng ghi 10 điểm. Mỗi bài nộp trước thời gian, đúng ghi thêm 1 điểm. Đội nào có tổng điểm nhiều hơn là thắng cuộc.
( Trò chơi được sử dụng trong tiết ôn tập về giải toán trang 88.) 
 14. Trò chơi thứ mười bốn: Bác mặt nạ thông thái
 a. Mục đích chơi : 
 - Giúp học sinh củng cố lại thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, khả năng diễn đạt thành thạo, tự tin . 
 b. Chuẩn bị: Giáo viên chuẩn bị 4 biển hình mặt nạ, một bên có hình mặt cười một bên có hình mặt mếu, 4 bảng con . Chọn 3 đội chơi, mỗi đội chơi khoảng 3 em. Chọn ban thư ký, ban giám khảo, các em còn lại là cổ động viên.
 Cách chơi : Chơi thi đua giữa các đội 
 - Giáo viên lần lượt xuất hiện từng bảng con. Trên mỗi bảng con có ghi cách 
thực hiện 1 biểu thức. 
 Ví dụ: Bài Luyện tập chung (trang 89)
14 - 8 + 9 = 6 + 9 15 – 6 + 3 = 15 - 9 5 + 7 – 6 = 5 + 1
 = 15 = 6 = 6
8 + 8 - 9 = 16 - 9 11 – 7 + 8 = 4 + 8 13 – 5 + 6 = 13 - 11
 = 7 = 12 = 2
 	Mỗi lần giáo viên xuất hiện một bảng con, các đội quan sát nội dung. Khi giáo viên có tiến hiệu nếu đội nào thấy thực hiện đúng thì giơ mặt cười nếu thấy là thực hiện sai thì giơ mặt mếu. Giáo viên có thể nêu câu hỏi chấp vấn thêm để các em nhớ lại thứ tự thực hiện phép tính trong một biểu thức như vì sao đội em cho là đúng ? Hoặc căn cứ 
vào đâu mà đội em cho là sai ? 
 - Giáo viên cũng đưa ra đáp án bằng cách quay mặt nạ .
 	 - Ban thư ký tổng hợp điểm sau một cuộc chơi: Mỗi lần trả lời đúng, quay mặt nạ đúng thì được 10 điểm, nếu quay mặt nạ đúng nhưng chưa trả lời được câu hỏi phụ của giáo viên thì bị trừ đi 1 điểm. Đội nào nhiều điểm nhất đội đó sẽ thắng cuộc được thưởng bút chì, vở viết .
 	( Trò chơi được sử dụng ở các tiết có bài tập dạng tính giá trị của biểu thức như : bài tập 2 Tiết: Luyện tập chung (trang 89, 90); bài 1 tiết Luyện tập ( trang 91); bài 2 tiết Luyện tập( trang 102); bài 3 tiết Luyện tập chung ( trang 105). 
 15. Trò chơi thứ mười lăm: Que tính thông minh
	a. Mục đích:
	- Rèn trí thông minh, nhanh nhẹn, kỹ năng tính toán đối với dạng bài toán về 
nhiều hơn, ít hơn. 
	b. Chuẩn bị: 
	Ví dụ: Đối với bài: Bài toán về nhiều hơn
	Giáo viên chuẩn bị:
	+ 40 que tính màu: 20 que màu đỏ, 20 que màu vàng.
	+ 2 ống nhựa màu đỏ, 2 ống nhựa màu vàng. Trên 2 ống nhựa màu đỏ dán mảnh giấy ghi: “ nhiều hơn”.
	c. Cách chơi:
	Gồm 2 người: 1 người nam, 1 người nữ đại diện cho 2 đội. Mỗi em cầm 20 que tính, tay trái 10 que màu vàng, tay phải 10 que màu đỏ; 2 ống nhựa 1 đỏ, 1 vàng đặt trên mặt bàn trước vị trí của mỗi em. Cả 2 cùng được chơi 3 lần, mỗi lần là 1 phút.
	Lần 1: Em hãy cắm số que tính vào 2 ống, sao cho ống đỏ nhiều hơn ống vàng là 4 que.
	Lần 2: Em hãy tiếp tục chuyển một số que tính ở ống vàng sang ống đỏ để ống đỏ nhiều hơn ống vầng 8 que.
	Lần 3: Để ống đỏ có nhiều hơn ống vàng là 10 que tính thì em chuyển chúng như thế nào?
	Sau mỗi lần chơi, giáo viên đánh giá kết quả, lưu ý cách giải thích của học sinh ở lần chơi thứ 3.
* Cách tính điểm: Mỗi lượt chơi học sinh làm đúng cho 4 điểm. Lời giải thích ngắn gọn, dễ hiểu: 1 điểm.
* Cuối cùng cộng điểm sau 3 lần chơi. Ai được nhiều điểm nhất là thắng cuộc.
IV - dạy thực nhiệm 
	Tôi đã tiến hành soạn giáo án dạy tiết Toán với tên bài là: Luyện tập. Sau đó dạy
 thực nghiệm ở lớp 2A.
 0Dạy xong tôi tiến hành kiểm tra 15 phút để làm cơ sở đối chứng. Kết quả thu được 
như sau:
Lớp
Sĩ số
Giỏi
Khá
TB
 Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
2A
17
5
29,4%
6
35,3%
6
35,3%
0
0
Nhận định về kết quả: Qua kết quả kiểm tra, tôi thấy sau khi đưa trò chơi vào dạy học thì học sinh học tập sổi nổi và tự tin hơn, chất lượng được nâng lên rõ rệt.
 Tieỏt 18: Luyeọn taọp
I/ MUẽC TIEÂU 
Giuựp hoùc sinh cuỷng coỏ veà: Pheựp coọng daùng 9 + 5; 29 + 5 ; 49 + 25.
- So saựnh moọt toồng vụựi moọt soỏ, so saựnh caực toồng vụựi nhau.
- Giaỷi baứi toaựn coự lụứi vaờn baống moọt pheựp tớnh coọng.
- Cuỷng coỏ bieồu tửụùng veà ủoaùn thaỳng. Laứm quen vụựi baứi toaựn traộc nghieọm.
- Reứn ủaởt tớnh nhanh, ủuựng chớnh xaực.
II/ CHUAÅN Bề 
	- Giaựo vieõn chuaồn bũ 2 baỷng phuù, moói baỷng ghi 6 pheựp tớnh (gioỏng nhau) trong baứi taọp 1 ủeồ toồ chửực troứ chụi. 2 buựt daù khaực maứu. Hoùc sinh: Phaỏn, baỷng con.
III/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU 
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GV
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HS
1. Kieồm tra baứi cuừ : 
- Yeõu caàu HS ủoùc baỷng 9 coọng vụựi moọt soỏ
2.Daùy baứi mụựi : Giụựi thieọu baứi.
Hoaùt ủoọng 1: Luyeọn taọp.
Baứi 1 : Cuỷng coỏ pheựp coọng daùng 9 + 5
- Toồ chửực cho HS chụi troứ chụi tieỏp sửực
+ GV neõu teõn troứ chụi: Thi tieỏp sửực
+ Phoồ bieỏn luaọt chụi.
- GV daựn phieỏu ghi caực pheựp tớnh cuỷa moói nhoựm leõn baỷng.
- Choùn moói ủoọi chụi 6 em, ủửựng xeỏp haứng doùc trửụực phieỏu cuỷa nhoựm mỡnh.
- Khi GV hoõ “baột ủaàu” thỡ HS ủửựng ủaàu tieõn cuỷa caực nhoựm leõn ủieàn keỏt quaỷ pheựp tớnh ủaàu tieõn vaứo phieỏu cuỷa nhoựm mỡnh sau ủoự quay xuoỏng truyeàn buựt cho baùn thửự hai vaứ baùn thửự hai cuừng tieỏp tuùc leõn ủieàn keỏt quaỷ pheựp tớnh thửự hai vaứo phieỏu cuỷa mỡnh, cửự nhử theỏ cho heỏt caực pheựp tớnh.
- Neỏu ủoọi naứo ủieàn ủuựng vaứ nhanh laứ thaộng cuoọc.
+ Toồ chửực cho HS chụi:
+ Nhaọn xeựt, ủaựnh giaự, ruựt kinh nghieọm.
Baứi 2 : Cuỷng coỏ caựch thửùc hieọn pheựp tớnh coọng coự nhụự daùng: 29 + 5 ; 49 + 2
- Baứi yeõu caàu gỡ?
- Cho moói lửụùt 3 em leõn baỷng laứm. ễỷ dửụựi laứm vaứo vụỷ oõ li 
- Lửu yự HS : Caựch ủaởt tớnh vaứ thửùc hieọn tớnh coọng coự nhụự.
Baứi 3: Cuỷng coỏ caựch so saựnh moọt toồng vụựi moọt soỏ, so saựnh caực toồng vụựi nhau.
- Goùi HS ủoùc yeõu caàu cuỷa baứi taọp 2
- Baứi toaựn yeõu caàu chuựng ta laứm gỡ 
Vieỏt: 9 + 5 ........ 9 + 6
- Muoỏn ủieàn ủuựng daỏu thớch hụùp ta phaỷi laứm gỡ?
- Cho HS leõn baỷng, ụỷ dửụựi laứm vaứo baỷng con
- Ngoaứi thửùc hieọn pheựp tớnh em coứn coự caựch laứm naứo khaực khoõng ?
Baứi 4 : Cuỷng coỏ caựch giaỷi baứi toaựn coự lụứi vaờn baống moọt pheựp tớnh coọng.
- Goùi HS ủoùc ủeà
- Hửụựng daón HS toựm taột
- Yeõu caàu hoùc sinh tửù laứm baứi.
- Lửu yự caựch trỡnh baứy baứi giaỷi
Baứi 5 :
 - Giaựo vieõn giụựi thieọu hỡnh veừ. Quan saựt hỡnh veừ vaứ keồ teõn caực ủoaùn thaỳng.
- Vaọy coự taỏt caỷ bao nhieõu ủoaùn thaỳng ?
- Ta phaỷi khoanh vaứo chửừ naứo ?
Hoaùt ủoọng 3: Cuỷng coỏ : 
- Cuỷng coỏ baứi, nhaọn xeựt tieỏt hoùc. Daởn HS hoùc baứi.
- Thửùc hieọn theo yeõu caàu.
- Nghe phoồ bieỏn luaọt chụi
- Thửùc haứnh chụi troứ chụi theo hửụựng daón.
- Nhaọn xeựt, ủaựnh giaự tuyeõn dửụng.
- Neõu yeõu caàu: Tớnh.
- HS tửù laứm baứi vaứ chửừa baứi.
- ẹoùc ủeà
- ẹieàn daỏu >; <; = vaứo choó chaỏm cho thớch hụùp.
- Tớnh toồng caực soỏ haùng roài so saựnh vaứ ủieàn daỏu thớch hụùp.
- HS laứm vaứ chửừa baứi.
- So saựnh caực soỏ haùng vụựi nhau
VD: 9 + 5 vaứ 9 + 6
Ta thaỏy 9 = 9; 5 < 6 neõn toồng 
9 + 5 < 9 + 6
- ẹoùc vaứ toựm taột ủeà 
 Toựm taột: 
 19 con
Gaứ troỏng: | | 
 ? con gaứ
Gaứ maựi: | |
 25 con
-1 em leõn baỷng laứm. Lụựp laứm vụỷ.
- Quan saựt hỡnh veừ vaứ keồ teõn caực ủoaùn thaỳng: MO, MP, MN, OP, ON, PN. Coự 6 ủoaùn thaỳng.
C. Phần kết luận
I. Kết quả nghiên cứu:
	Qua quá trình áp dụng kinh nghiệm “ Thiết kế trò chơi góp phần gây hứng thú học tập cho học sinh trong giờ học toán lớp 2 ”, bản thân tôi nhận thấy việc đưa hình thức trò chơi vào giờ học toán ở Tiểu học nói chung và giờ học Toán lớp 2 nói riêng là rất cần thiết. Bởi vì trò chơi toán học không những đã giúp các em thay đổi loại hình hoạt động trong giờ học, làm cho giờ học bớt căng thẳng, tạo cho các em cảm giác thoải mái, dễ chịu và gây hứng thú học tập cho các em mà thông qua trò chơi, các em đã biết vận dụng kiến thức một cách linh hoạt hơn, đồng thời kích thích trí tưởng tượng, trí nhớ của các em, giúp các em phát triển được nhiều phẩm chất đạo đức như: tình đoàn kết, thân ái, lòng trung thực, tinh thần cộng đồng trách nhiệm. 
Cụ thể trò chơi Toán học giúp cho không khí học tập của lớp tôi chủ nhiệm khác hẳn so với đầu năm. Đến giờ học Toán các em chủ động, tích cực học tập hơn, những em nhút nhát và tiếp thu chậm như: em Lương, Xinh, Đồng, Yến, Mai, cũng năng động hơn, có ý thức học tập hơn nhiều, các em biết thương yêu giúp đỡ lẫn nhau, cùng giúp nhau tiến bộ và ngoan hơn trước rất nhiều. Bởi vậy kết quả học Toán của lớp tôi so với đầu năm được nâng lên rõ rệt. Cụ thể kết quả kiểm tra môn Toán sau đợt kiểm tra định kì lần 3 như sau: Tổng số học sinh lớp là 17, trong đó:
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
Số lượng
Tỷ lệ
Số lượng
Tỷ lệ
Số lượng
Tỷ lệ
Số lượng
Tỷ lệ
11
64,8
3
17,6
3
17,6
0
II. Bài học kinh nghiệm:
 Qua quá trình giảng dạy và thực nghiệm tổ chức trò chơi tôi nghĩ rằng mỗi người giáo viên chúng ta muốn làm tốt công tác giảng dạy của mình thì mục tiêu cuối cùng chính là nâng cao chất lượng học sinh. Để làm được điều này thì người giáo viên không phải chỉ nhiệt tình giảng dạy là đủ mà còn phải vận dụng linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học. Phải biết đưa các trò chơi học tập vào giờ học để giờ học sinh động, sôi nổi hơn, kích thích lòng say mê học tập của các em. Song phải tuỳ vào điều kiện thực tế ở mỗi lớp, mỗi trường, mỗi khu vực mà áp dụng trò chơi ở các dạng câu hỏi khó, dễ khác nhau để phù hợp với trình độ học sinh, phù hợp với nội dung bài học và phải đảm bảo được các nguyên tắc tổ chức trò chơi. 
 ái Thượng, ngày 15 tháng 4 năm 2010
 Người thực hiện 
 Lê Thị Mười
mục lục
 Nội dung Trang
Phần I: Đặt vấn đề 1
I - Lời mở đầu 1
II – Thực trạng 1 
Phần II: Giải quyết vấn đề 3 
I. Các giải pháp thực hiện 3
II. Các biện pháp thực hiện 3
III. Thiết kế và vận dụng trò chơi vào các bài học cụ thể 4 
IV. Dạy thực nghiệm 16
Phần III. Kết luận 20
Kết quả nghiên cứu 20
 II. Bài học kinh nghiệm 20

File đính kèm:

  • docSKKN_Lop_2.doc
Sáng Kiến Liên Quan