Sáng kiến kinh nghiệm Rèn kỹ năng đổi đơn vị đo lường cho học sinh Khối 5

Nội dung chương trình

a. Tổng quan chương trình đo lường tiểu học.

Hệ thống các kiến thức trong nội dung đo lường ở tiểu học được xây dựng theo cấu trúc đồng tâm như các nội dung khác của toán học nói riêng và các môn học khác nói chung. Hệ thống các kiến thức được sắp xếp từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp. Ngay từ lớp 1, học sinh đã được làm quen với đơn vị đo độ dài là cm, biết đọc, viết và đo các đoạn thẳng hoặc các vật có độ dài dưới 20cm. Lớp 2,3 các em dần dần làm quen lần lượt với các đơn vị đo độ dài, đơn vị đo khối lượng, đơn vị đo thời gian và dung tích (lít), biết thực hành cân, đo và đổi một số đơn vị đo đã học. Lớp 4 học sinh được hoàn chỉnh bảng đơn vị đo khối lượng, đo độ dài, đo thời gian (từ giây đến thế kỷ), được học các đơn vị đo diện tích từ mm2 →m2 và bước đầu biết đổi các đơn vị đo đơn giản. Lớp 5: hoàn chỉnh bảng đơn vị đo diện tích, được biết về một số đơn vị đo thể tích thường dùng và ghép đổi đơn giản, củng cố toàn bộ hệ thống các đơn vị đo lường thông qua nhiều tiết luyện tập ( tổng số là 17 tiết). Chương trình đo lường lớp 5 chiếm tỷ lệ lớn hơn so với chương trình đo lường của các lớp dưới, rèn kỹ năng đổi đơn vị nhiều hơn và mang tính tổng hợp hơn. Mặt khác lớp 5 học sinh đã được học đến số thập phân nên các dạng bài tập cũng phong phú hơn.

b. Chương trình đổi đơn vị đo lường lớp 5:

• Đơn vị đo độ dài: Gồm 4 tiết (kể cả ôn tập cuối cấp), trong đó học sinh được củng cố bảng đơn vị đo độ dài, viết số đo độ dài dưới dạng số thập phận.

• Đơn vị đo khối lượng: Gồm 2 tiết (vì phương pháp đổi đơn vị đo khối lượng giống với đơn vị đo độ dài mà học sinh đã biết cách đổi) học sinh cũng được củng cố bảng đơn vị đo khối lượng và viết các đơn vị đo khối lượng dưới dạng số thập phân.

• Đơn vị đo diện tích: Gồm 6 tiết (kể cả ôn tập cuối cấp) học sinh được học tiếp các đơn vị đo diện tích lớn hơn m2 và đổi đơn vị đo diện tích.

• Đơn vị đo thể tích: Gồm 3 tiết – sau khi học về khái niệm thể tích một hình , học được hiểu khái niệm m3, dm3, cm3, quan hệ chúng và từ đó đổi các đơn vị đo đó.

• Đơn vị đo thời gian: Gồm 2 tiết về bảng đơn vị đo thời gian và đổi các đơn vị đo đó

Ngoài ra trong các tiết học về thể tích các hình và các phép tính về số đo thời gian học sinh cũng được luyện tập thêm về đổi đơn vị đo.

 

doc17 trang | Chia sẻ: thuydung3ka2 | Ngày: 04/03/2022 | Lượt xem: 66 | Lượt tải: 2Download
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Rèn kỹ năng đổi đơn vị đo lường cho học sinh Khối 5", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 lường.
 Để rèn luyện kỹ năng đổi đơn vị đo cho học sinh trước hết giáo viên phải tìm hiểu kĩ nội dung, yêu cầu của sách giáo khoa từ đó phân loại được các bài tập về đổi đơn vị đo lường. Có thể chia các bài tập về đổi đơn vị đo lường bằng nhiều cách khác nhau nhưng tôi căn cứ vào quan hệ của 2 đơn vị liền nhau trong các đơn vị đo để có thể chia thành 4 nhóm bài như sau:
Loại thứ nhất: Đổi đơn vị đo độ dài và khối lượng
Loại thứ hai: Đổi đơn vị đo diện tích
Loại thứ ba: Đổi đơn vị đo thể tích
Loại thứ tư: Đổi đơn vị đo thời gian
Trong mỗi nhóm bài trên đều có đủ các bài tập 
Dạng 1: Đôỉ từ đơn vị lớn sang đơn vị bé gồm:
+ Danh số đơn sang danh số đơn
+ Danh số phức danh số đơn
+ Danh số đơn sang danh số phức
Dạng 2: Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn gồm:
+Danh số đơn sang danh số đơn
+ Danh số phức sang danh số đơn
+ Danh số đơn sang danh số phức
Dạng 3: Điền dấu >, <, = vào ô trống
4. Khảo sát thực tế
 Khi làm các bài tập về đổi đơn vị đo lường, đặc biệt là đơn vị đo diện tích và thể tích học sinh còn lúng túng, thường thiếu chữ số ở phần thập phân hàng liền với phần nguyên hoặc chưa chuyển dịch dấu phâỷ đủ các chữ số tương ứng.
Ví dụ1: 8m2 463cm2 = 8, 0463m2 
Nhiều học sinh làm: 8m2 463cm2 = 84,63m2 hoặc 8,463 m2
Ví dụ 2: 6,9784 m3 =6978,4 dm3
Còn một số học sinh làm bằng 69,784 dm3 hoặc 697,84dm3
Nguyên nhân: - Do chưa thuộc kỹ thứ tự bảng đơn vị đo đó
- Do còn nhầm lẫn quan hệ giữa 2 đơn vị liền nhau của đơn vị đo độ dài với đơn vị đo diện tích và đơn vị đo thể tích.
- Do khả năng tính toán còn hạn chế.
5. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
5.1. Đổi đơn vị đo độ dài và đơn vị đo khối lượng
Dạng 1: Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé.
a. Danh số đơn
Ví dụ1: 6,2 kg = ....g	4,1658 m = .......cm.
Giáo viên hướng dẫn học sinh biểu bản chất của phép đổi là 1 kg = 1000 g nên 6,2 hg = 6,2 x 1000 (g) = 6200g. Như vậy là ta chỉ việc dịch chuyển sang phải 3 chữ số tương ứng với 3 đơn vị đo khối lượng liên tiếp là hg, dag, g. Hoặc lm = 100 cm nên 4,1658m = 4,1658 x100 (cm) = 416,58 cm.
Khi học sinh đã hiểu rõ bản chất phép đổi thì chỉ cần dịch chuyển dấu phẩy sang phải mỗi đơn vị đo liền sau nó là một chữ số hoặc thêm 1 chữ số 0 ứng với một đơn vị đo ( vừa viết vừa nhẩm tên đơn vị đo). Giáo viên biểu thị cho học sinh bằng lược đồ phân tích sau để học sinh dễ hiểu, dễ nhớ.
6,2 kg= 6 2 0 0 g
 kg
 4,1658 m =4 1 6 ,58 cm
 m
 hg 
 dm
dag
 cm
 g
b. Danh số phức
 Ví dụ 2: ( viết dưới dạng số thập phân)
8m 5dm = ....cm; 	4kg 5g = ....g =.....kg; 	7,086 m=...dm...mm
*Đổi 8m 5 fm = ...cm giáo viên hướng dẫn theo 2 cách.
Cách 1: đổi 8 m= 800 cm và 5dm = 50 cm sau đó cộng 800 + 50 = 850cm
Hoặc học sinh ghi 8 đọc là 8m ghi tiếp 5 rồi đọc 5dm và ghi chữ số 0 đọc là 0 cm đến đơn vị cần đổi thì dừng lại và ghi tên đơn vị.
* Đổi 7,086 m= ...dm...mm
Học sinh nhẩm 7(m) 0 (dm) = 70 dm; 8 (cm) 6 (mm) là 86 mm.
Ta có 	7,086 m = 70 dm 86mm
Cách 2: Lập bảng đổi
Đầu bài
m
dm
cm
mm
Kết quả đổi
8m 5dm
8
5
0
0
850cm (8500mm)
13m 45mm
13
0
4,
5
1304,5 cm
7,086
7
0
8
6
70m 86mm
* Đổi kg 5g =.....g= .....kg giáo viên hướng dẫn học sinh theo 2 cách.
- Cách 1: 4kg = 4000 g; 4000g + 5g = 4005 g như vậy 4kg 5g = 4005g.
Hỏi 5g = 5/?kg 	Vì 5g = 5/ 1000 kg= 0,005 kg →4kg 5g = 4,005 kg.
Sau khi học sinh đã hiểu được bản chất của phép đổi và thuộc thứ tự bảng đơn vị đo từ lớn đến bé thì có thể suy luận ra phương pháp nhẩm. Học sinh vừa viết vừa nhẩm: 4 (kg) 0 (dag) 5 (g) để được : 4kg 5g = 4005g.
- Cách 2: Lập bảng đổi
Đầu bài
Kg
hg
dag
g
Kết quả đổi
4kg5g
4
0
0
5
4005g (40,05 hg)
4kg 5g
4,
0
0
5
4,005 kg (400,5dag)
Căn cứ vào số liệu đề bài học sinh điền các giá trị vào ô tương ứng rồi căn cứ vào yêu cầu đổi mà học sinh đặt dấu phẩy và ghi kết quả cho phù hợp. Với cách lập bảng như thế này học sinh làm được nhiều bài tập cùng đơn vị đo mà kết quả không hay nhầm lẫn và vẫn đề bài như vậy giáo viên có thể hỏi nhanh nhiều kết quả đổi khác nhau để luyện tập kỹ năng đổi cho học sinh.
Lưu ý: Trong phần trình bày của SKKN này tôi xếp các bài tập dạng viết dưới dạng số thập phân danh số phức sang danh số đơn cùng tên với đơn vị lớn vào dạng đổi đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ. (4kg 5g = ...kg)
Dạng 2: Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn
a. Danh số đơn
Ví dụ: 70cm = ....m	6 kg = ....tấn
Cách 1: Bài này không những học sinh phải nắm vững quan hệ giữa các đơn vị đo mà còn cần phải nắm vững kiến thức về phân số, số thập phân vì học sinh cần phải hiểu 70cm = (học sinh phải hiểu vì 1 cm = ). Đó là bản chất, ý nghĩa của phép đổi, có như vậy học sinh mới hiểu sâu nhớ lâu và cũng từ đó học sinh suy ra cách nhẩm.: Chữ số hàng đơn vị bao giờ cũng gắn với tên đơn vị của nó và mỗi hàng tiếp theo gắn với 1 đơn vị liền trước nó, ta có 0 (cm) 7(dm) 0(m) để được 70cm = 0,70m hay 0,7 m (vì nó chỉ có 0 m).
Hoặc học sinh viết và nhẩm 6 (kg) 0 (yến) 0 (tạ) 0 (tấn) để được 6kg = 0, 006 tấn. Tuy vậy với cách nhẩm này học sinh vẫn có thể bỏ sót hàng hoặc không đánh dấu phẩy vào kết quả nên tôi thường yêu cầu học sinh lập bảng với các bài tập đổi đơn vị từ nhỏ đến lớn.
Cách 2: Lập bảng.
Đầu bài
tấn
tạ
yến
kg
hg
dag
Kết quả đổi
Kết quả đổi
6 kg
0
0
0
6
0
0
0,006 tấn
0,06 tạ;06 yến;60hg
246 hg
0
2
0
4
6
0
0,0246 tấn
2,46yến; 24,6 kg
Khi hướng dẫn học sinh lập bảng để đổi, giáo viên cần hướng dẫn kỹ:
- Xác định khung các đơn vị đổi của toàn bộ bài tập thậm chí các bài tập trong tiết học để tiết kiệm tối đa số bảng cần lập.
- Xác định đúng yêu cầu bài tập cần đổi ra đơn vị nào 
Đổi với bài tập đổi từ đơn vị nhỏ ra đơn vị lớn thì chữ số hàng đơn vị của nó luôn gắn với tên đơn vị đó trong bảng điền, sau đó cứ mỗi chữ số hàng tiếp theo gắn với 1 đơn vị liền trước nó, nếu thiếu chữ số thì tiếp tục viết chữ số 0 cho đến đơn vị cần đổi.
- Điền dấu phẩy vào sau đơn vị cần đôỉ rồi ghi kết quả vào bài làm.
b. Danh số phức.
 Ví dụ: a/ 63dm= 6,3m; 5mm = 0,005m → 63 dm 5mm = 6,3 + 0,005 = 6, 305 m
*Nhẩm bảng đơn vị từ bé đến lớn
a/ 63 dm 5mm: Học sinh vừa nhẩm vừa viết từ phải sang trái.
5 (mm) 0 (cm) 3 (dm) 6 (m) rồi đánh dấu phẩy sau chữ số chỉ đơn vị m ta được kết quả: 63dm 5mm = 6, 305m.
b/ 2035 kg = ...tấn... kg: học sinh nhẩm 5 (kg) 3 (yến) 0( tạ) 2 (tấn). Điền 2 vào danh số tấn, tất cả các chữ số còn lại viết đúng theo thứ tự vào kg tạ được : 2035 kg = 2 tấn 035 kg = 2 tấn 35 kg. đây là bài tập ngược của bài a, muốn làm tốt bài tập này đòi hỏi học sinh phải thuộc kĩ bảng đơn vị đo cần đổi và xác định đúng giá trị tương ứng của từng đơn vị đo.
Cách 2: Lập bảng.
Thực ra bản chất, ý nghĩa của bài toán là như sau song cách thể hiện khác nhau, cách này học sinh ít nhầm lẫn hơn bới các em đã viết các đơn vị đo theo thức tự, chỉ cần một lần viết đã áp dụng cho nhiều bài đổi và nó hiển thị rõ ràng không như phương pháp nhẩm ở trên.
ĐÇu bµi
m
 dm
cm
mm
KÕt qu¶ ®æi
63 dm 5mm
6
3
0
5
6,305m
ĐÇu bµi
tÊn
t¹
yÕn
kg
KÕt qu¶ ®æi
2035 kg
2
0
3
5
2 tÊn 35kg (20 t¹ 35kg)
Khi ®æi danh sè ®¬n sang danh sè phøc nh­ trªn ta ph©n tÝch c¸c ch÷ sè vµo c¸c ®¬n vÞ t­¬ng øng theo thø tù b¶ng ®¬n vÞ ®o l­êng tõ ph¶i sang tr¸i råi c¨n cø vµo yªu cÇu cña ®Ò bµi mµ lùa chän c¸c gi¸ trÞ t­¬ng øng víi c¸c ®¬n vÞ cÇn ®æi.
§Ó häc sinh hiÓu thªm vÒ ký hiÖu vµ nhí l©u b¶ng ®¬n vÞ ®o ®é dµi vµ gi¸ trÞ cña c¸c ®¬n vÞ gi¸o viªn cã thÓ cung cÊp thªm cho häc sinh hiÓu ý nghÜa vÒ tªn gäi cña chóng.
- §¬n vÞ chÝnh lµ mÐt
- ®ªca: nghÜa lµ 10 (m­êi)
- hect«: nghÜa lµ 100 (mét tr¨m)
- kil«: nghÜa lµ 1000 (mét ngh×n)
- ®ªxi: nghÜa lµ (một phần mười)
- xenti: nghĩa là (một phần trăm)
- mili: nghĩa là (một phần nghìn)
Như vậy học sinh có thể hiểu kilômet là một nghìn mét hoặc xăngtimét là một phần một trăm mét v.v...
5.2: Đơn vị đo diện tích
Dạng 1: Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé.
Tương tự như đổi đơn vị đo độ dài muốn nâng cao chất lượng đổi đơn vị đo diện tích, đòi hỏi học sinh phải làm thành thạo các bài tập đổi cơ bản ở đầu.
 Mỗi phần; nắm vững thứ tự xuôi, ngược của bảng đơn vị đo diện tích và quan hệ giữa các đơn vị đó để rút ra cách đổi các bài tập đòi hỏi tư duy linh hoạt.
Giáo viên chỉ cần lưu ý học sinh quan hệ của các đơn vị đo. 2 đơn vị liền nhau hơn kém nhau 100 lần nên khi đổi đơn vị từ lớn sang nhỏ mỗi đơn vị đo liền nhau nó phải thêm 2 chữ số 0 (đối với số tự nhiên) hoặc dịch chuyển dấu phẩy sang phải mỗi đơn vị 2 chữ số.
a. Danh số đơn
Ví dụ: Viết các số đo sau dưới dạng bằng m2:1.25km2; 16.7ha ( bài 1 trang 76).
Giáo viên gợi mở để học sinh tính 1km2 = 1000.000m2.
Þ 1.25km2 = 1.25 x 1000000 = 1250000m2
Giáo viên hướng dẫn học sinh viết 1 và nhẩm 1 km2 viết tiếp 2 chữ số 25 và đọc 25 hm2 viết thêm 00 và đọc 00dm2 viết tiếp 00 và đọc 00m2, như vậy ta được 1.25km2 = 1250000m2.
Hoặc nhẩm từ km2 đến m2 là3 đơn vị đo diện tích ta chuyển dấu phẩy sang phải 2 x 3 = 6 (chữ số).
d. Danh số phức
Ví dụ: 16m28dm2 = ........m2; 	3.4725m2 = .......... dm2 ..... cm2
Tương tự như đơn vị đo độ dài để tránh nhầm lẫn giáo viên nên hướng dẫn học sinh lập bảng đổi ra nháp.
Đề bài
m2
dm2
cm2
mm2
Kết quả đổi (hoặc)
16m28dm2
16
08
00
00
16.08m2 160800cm2)
3.4725m2
3
47
25
347dm225cm2
Lưu ý khi lập bảng:
- Có thể lập cả bảng đơn vị đo diện tích hoặc tuỳ theo đơn vị đo trong bài tập lớn nhất là gì, nhỏ nhất là gì mà chọn số cột dọc cho phù hợp 
- Giá trị của đơn vị theo đề bài phải viết đúng cột
- Trong bảng phân tích mỗi cột phải đủ 2 chữ số
- Tuỳ theo đề bài yêu cầu đổi biến đơn vị nào thì phải đánh dấu phẩy sau 2 chữ số của đơn vị ấy hoặc chọn giá trị số phù hợp với đơn vị cần đổi.
Dạng 2: Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn
a. Khi đổi đơn vị từ nhỏ đến lớn ta chỉ việc dời dấu phẩy từ phải sang trái mỗi đơn vị đo liền trước nó 2 chữ số, nếu thiếu chữ số thì ta thêm chữ số 0 vào bên trái cho đủ mỗi đơn vị 2 chữ số rồi đánh dấu phẩy sau đơn vị cần đổi.
Ví dụ: từ m2 đổi ra hm2 (hecta) phải qua (2 khoảng cách) 2 lần chuyển đơn vị đo liền trước nó (m2 ®dam2®hm2) nên ta phải dời dấu phẩy sang trái 2 x 2 =4 (chữ số) lưu ý: 2 chữ số hàng chục và hàng đơn vị của dữ liệu đề bài phải luôn gắn với tên đơn vị của nó; không cần xét đến phần thập phân.
Khi thực hành học sinh có thể nhẩm như sau:
Ví dụ: 199.5 m2 = ..........km2.
0	00	01	99	, 	5m2 = 0,00 01 99 5 km2
km2
	hm2	
	dam2
	m2
Tương tự như lược đồ phân tích trên ta có thể lập bảng như đổi đơn vị ở trên.
b. Danh số phức
Ví dụ: 
a/ 42705 cm2 = ...... m2 .....dm2 .......cm2
b/ 5 cm2 7mm2 = ......dm2
Cách làm bài tập này tương tự như bài tập ở phần a nhưng để thuận lợi cho viêc đổi nhiều bài tập ta nên lập bảng.
Đề bài
m2
dm2
cm2
mm2
Kết quả đổi (hoặc)
42075cm2
4
27
05
4m2 25dm205cm2
5cm27mm2
0
05
07
0.0507dm2
Ở ví dụ 2a nếu nhẩm học sinh vẫn nhẩm là thêm 2 chữ số 0 vào trước 57 vì thế giáo viên phải phân tích cho học sinh thấy 5cm2 = 0,05dm2 và 7mm2 = 0,0007dm2 ® 5cm27mm2= 0,05 + 0,0007 = 0,0507dm2.
5.3. Đơn vị đo thể tích 
Dạng 1: Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé
Sau khi học sinh đã thành thạo phương pháp đổi đơn vị đo độ dài và đo diện tích thì giáo viên cho các em so sánh quan hệ của 2 đơn vị diện tích liền nhau với 2 đơn vị thể tích liền nhau khi đó học sinh sẽ dễ dàng đổi đơn vị đo thể tích từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ.
Ví dụ: Danh số đơn
0.8m3 = ...... dm3
Vì 1m3 = 1000dm3 nên 0.8m3 = 0.8 x 1000 = 800dm3
Như vậy khi chuyển từ đơn vị thể tích lớn sang đơn vị nhỏ ta chỉ việc chuyển dấu phẩy sang phải mỗi đơn vị 3 chữ số hoặc nếu là số tự nhiên thì ta chỉ việc viết thêm mỗi đơn vị liền sau nó 3 chữ số 0.
Ví dụ 2: Danh số phức
a. 8m375dm3 = .......dm3
b. 6.9784m3 = ........m3.......dm3 .......cm3
Cách 1:
a. 8 m3	75 dm3 = ........... dm3
= 8000dm3 + 75 dm3 = 805dm3
b. 6.9784m3 = ........ m3 ..........dm3 .........cm3
Học sinh nhẩm 6 (m3) 978 (dm3) 400 (cm3)
Ta được 6.9784 m3 = 6m3978dm3400cm3
Lưu ý học sinh tránh nhầm thêm chữ số 0 trước chữ số 4 của đơn vị đo cm3. Để phát huy trí lực học sinh phần này nên để học sinh khá giỏi tự giải thích.
Cách 2: Lập bảng 
Đề bài
m3
dm3
cm3
Kết quả đổi
8m375dm3
8
075
000
8075 dm3
6.9784m3
6
978
400
6m3978dm3400cm3
Lưu ý: Khi đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé thì ô của đơn vị lớn nhất không cần đủ 3 chữ số. Nếu các đơn vị chưa đủ 3 chữ số thì phải viết thêm chữ số 0 vào bên trái cho đủ 3 chữ số. Ngoài ra phần thể tích này còn có dạng: Điền tên đơn vị vào chỗ  (bài tập 1b trang 204) như sau:
5100397 cm3 = 5 . 100  397 
Tuy là dạng mới song bài tập này khá đơn giản, học sinh chỉ cần thuộc bảng đơn vị đo thể tích từ nhỉ đến lớn và làm thành thạo các phép đổi đã học ở trên là học sinh làm được dễ dàng.
Dạng 2: Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn
Dạng bài tập này hầu như không có ở SGK toán 5 kể cả chương trình thử nghiệm năm 2000 vì vậy tôi không đề cập trong SKKN này.
5.4: Đơn vị đo thời gian
Dạng 1: Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé
Đây là đơn vị đo lường mà học sinh hay đổi nhất. Vì quan hệ giữa các đơn vị của chúng không đồng nhất. Khi đổi đơn vị thời gian chỉ có cách duy nhất là thuộc các quan hệ của đơn vị đo thời gian rồi đổi lần lượt từng đơn vị đo bằng cách suy luận và tính toán. Đổi đơn vị đo thời gian là sự kết hợp tổng hoà các kiến thức về số tự nhiên, phân số, số thập phân và kỹ năng tính toán. 
Ví dụ : * 2 năm 3 tháng = 12 tháng x 2 + 3 tháng = 27 tháng 
* 2 giờ 3 phút = 60 phút x 2 + 3 phút = 123 phút 
* 7 phút 36 giây = .phút 
 Nhẩm và ghi 7 phẩy rồi tính 36 giây = 36 phút = 0,6 phút 
 Nên 7 phút 36 giây = 7,6 phút 
 Dạng 2 : Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn 
Ví dụ : 90 phút = ..........giờ
Giáo viên gợi ý học sinh nhẩm 1 giờ = 60 phút ; nên ta lấy 90: 60 = 1,5 giờ 
 Vậy 90 phút = 1,5 giờ 
 Ví dụ 1 : 106 giờ = ...........ngày ...........giờ 
 Giáo viên gợi mở cho học sinh 1 ngày = ? giờ . Vậy 106 giờ chia ra được bao nhiêu ngày ? Còn dư bao nhiêu giờ ? 
 Học sinh tính : 106 : 24 = 4 (dư 10) như vậy 106 giờ = 4 ngày 10 giờ. Với loại bài tập này giáo viên phải yêu cầu học sinh thử lại kết quả thì chất lượng đổi đơn vị thời gian mới cao.
Ngoài ra học sinh còn hay gặp điền dấu >; < = và 2 giá trị đại lưg. Muốn làm tốt loại bài tập này yêu cầu học sinh phải nắm vững bước đổi đơn vị đo và trình bày tỉ mỉ tránh làm tắt dễ điền sai dấu.
IV. THỰC NGHIỆM
1. Bài dạy
Tiết 53 : Luyện tập
(Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân)
I. Mục đích – Yêu cầu
1. Kiến thức : Củng cố bảng đơn vị đo diện tích và hướng dẫn học sinh đổi các đơn vị đo diện tích từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn. Củng cố quy tắc tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật.
2. Kỹ năng : Rèn kỹ năng đổi đơn vị đo diện tích
3. Giáo dục: Vận dụng kiến thức vào thực tế
II. Trọng tâm
Rèn kỹ năng đổi đơn vị đo diện tích từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn.
III. Phương pháp
Nêu vấn đề trực quan; thảo luận nhóm; luyện tập, trò chơi
IV. Chuẩn bị
- Phiếu bài tập
- Bảng phân tích đơn vị đo
- Trò chơi
V. Lên lớp
1. Kiểm tra bài cũ
a. Trên bảng: 2 học sinh đồng thời chữa bài tập số 2b và số 4 (trang 76)
Bài 2b: 
4.2705 dm2 = 427.05cm2.	9.31 dm2 = 931 cm2
6.3 dm2 = 630 cm2	0.594 dm2 = 59.4cm2
Bài 4. Diện tích khu rừng là :
35 x 12 = 420 (hm2) = 420 ha
Đổi 420ha = 42000dm2 = 4200000m2
Đáp số: 420ha; 42000 dm2; 4200000m2.
b. Dưới lớp: Giáo viên kiểm tra bài tập về nhà của học sinh và hỏi miệng học sinh đọc bảng đơn vị đo diện tích từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ và ngược lại.
c. Nhận xét bài cũ của học sinh.
2. Bài mới: Luyện tập
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2.1. Giới thiệu bài: Nêu vấn đề
- Bài trước lớp mình đã được học đổi đơn vị đo diện tích với đặc điểm chung nhất là gì?
- Đổi đơn vị đo diện tích từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ.
Che phần số của đề bài 2b hỏi? 
- 427,05 cm2 = ? dm2
Trả lời: 427,05 cm2 = 4.2705 dm2
Vậy khi đổi ngược lại từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn ta đổi như thế nào, đó là nội dung các con sẽ luyện tập trong tiết học này.
- Ghi đề bài: Luyện tập
2.2. Luyện tập
Chia bảng làm 4 phần, ghi tên các bài tập cần luyện.
Nêu nhiệm vụ của tiết học
Phát phiếu bài tập
Bài 1 (76)
Theo bảng phân tích trực quan đơn vị đo 1722678 m2 =
Phân tích vào phiếu bài tập rồi nêu miệng kết quả.
Kiểm tra lại kết quả qua bảng trực quan.
Tại sao lại phân tích như vậy ( giải thích cách phân tích)
- Nhắc lại cách phân tích.
Bài 1a: Nêu nhiệm vụ: làm vào phiếu bài tập theo mẫu với hình thức thảo luận nhóm đôi.
* Hoạt động nhóm đôi: 
- Làm vào phiếu bài tập 1a đồng thời 1 học sinh lên bảng làm.
- Kiểm tra kết quả: gọi 2 – 3 nhóm đọc kết quả từng phép đổi.
- Các nhóm so sánh nếu đúng thì giơ tay.
- Hãy nêu cách thử lại kết quả.
- Thử lại kết quả bằng cách đổi ngược lại.
Hỏi: Hãy quan sát , so sánh các số trong phép đổi rồi nêu cách đổi đơn vị đo từ nhỏ đến lớn?
Muốn đổi đơn vị đo diện tích từ nhỏ đến lớn ta chỉ việc chuyển dấu phẩy sang trái mỗi đơn vị liền trước nó 2 chữ số.
Ghi bảng bằng phấn màu len trên giữa bảng.
3-5 học sinh nhắc lại.
Bài 1b: Nêu nhận vụ: làm cá nhân
- Học sinh tiếp tục làm vào phiếu
- Chấm một số bài (chú ý học sinh TB và yếu)
- Nhận xét – chữa bài.
Bài 3a: Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Làm vào vở bài tập đồng thời 1 học sinh làm vào bảng lớp.
482 dm2 = 4,82 m2
1972 cm2 = 0,1972 m2.
177cm 2 = 0,0177m2
53cm2 = 0,0053 m2
9cm2 = 0,0009 m2
- Chấm một số bài
- Nhận xét
- Học sinh làm sai thì nêu miệng lại kết quả và giải thích.
Bài 5:
Đọc đề bài – dùng bút chì gạch 1 gạch dưới dữ kiện đề bài đã cho và 2 gạch dưới điều phải tìm.
- Hướng dẫn học sinh lập kế hoạch giải
	S = ? m2
 “
	S = ? cm2
	“
Chiều dài x chiều rộng
	 “
Dài x 
- Giải toán vào vở – 1 học sinh làm vào bảng lớp.
- Chấm 1 số vở
- Chữa bài tập – Nhận xét
3. Trò chơi: Tiếp sức
Phổ biến lậut chơi: Gồm 2 đội chơi, mỗi đội có 5 người chơi tương ứng với 5 bài đổi đơn vị đo diện tích. Yêu cầu mỗi bạn sẽ làm một phép biến đổi tiếp sức, Đội nào xong trước đội đó sẽ thắng.
Mỗi dãy cử 5 học sinh gồm các đối tượng học sinh: giỏi, khá, TB
Nội dung chơi:
Điền vào chỗ .
7m2 5dm2 = . m2
6.3dm2 = . m2
6.3dm2 = . cm2
2058 m2 = . ha
27 dam2 = . ha
4. Củng cố – tổng kết
- Muốn đổi đơn vị đo diện tích từ đơn vị bé sang đơn vị lớn ta làm thế nào?
- Tổng kết – nhắc nhở
-  Dặn dò: Bài tập về nhà 2; 3b; 4
1-2 học sinh trả lời
PHIẾU BÀI TẬP
HỌ VÀ TÊN:LỚP: 5.
Bài 1a: Hãy điền số thích hợp vào các ô theo mẫu.
Đề bài
km2
hm2
dam2
m2
Kết quả đổi
1722678m2
1
72
26
78
1,722678km2; 172,2678ha; 17226,78 dam2
8546098 m2
283547 m2
69518 m2
9150 m2
Bài 1b: Hãy điền số thích hợp vào các ô
Đề bài
km2
ha
dam2
m2
Kết quả đổi
3726915m2
508060 m2
35264 m2
7071 m2
849,62 m2
2. Khảo sát
1) Bài khảo sát:
Điền số thích hợp vào chỗ 
9m2 9dm2 = .m2	800 cm2 = .m2
5ha 37 dam2 = m2	8,54 m2 = dam2
2004 cm2 = .m2dm2..cm2
2) Kết quả khảo sát: 
* Đối tượng kháo sát: Lớp 5A và lớp 5B
* Kết quả
Điểm
Lớp thực nghiệm
Lớp đối chứng
Số lượng
%
Số lượng
%
3-4
0
3
2.7
5-6
3
8.57
9
19.4
7-8
20
42.85
23
50.13
9-10
23
48.58
10
27.77
Cộng
46
100
45
100
Qua tiết dạy tôi thấy lớp học sôi nổi hơn, hoạt động của thầy và trò đồng bộ, nhẹ nhàng. Học sinh đã được phát huy tích cực, chủ động trong lĩnh hội tri thức cũng như luyện tập thực hành. Các em đã rất vui mừng với kết quả đạt được sau bài kiểm tra.
KẾT LUẬN
Được giảng dạy liên tục từ lớp 2 lên lớp 5 nhưng với kinh nghiệm chưa phải là nhiều tôi chỉ xin trình bày những điều mà mình đã thực hiện trong quá trình giảng dạy về đơn vị đo lường. Vì trình độ lý luận và thời gian giành cho nghiên cứu có hạn nên đề tài này không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Kính mong nhận được sự quan tâm, đóng góp của hội đồng khoa học để đề tài này được hoàn chỉnh hơn.
 Người viết ký tên:
 Đỗ Thị Kim Hiệp
MỤC LỤC
NỘI DUNG
TRANG
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1
II. ĐẶT VẤN ĐỀ
1
1. Lý do chọn đề tài
1
2. Nhiệm vụ của đề tài
2
3. Phạm vi và thời gian thực hiện
2
III. NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
2
1. Nội dung chương trình
2
2. Phương pháp giảng dạy thường đượcvận dụng
4
3. Phân loại bài tập đổi đơn vị đo lường
5
4. Khảo sát thực tế
4
5. Biện pháp thực hiện
5
IV.THỰC NGHIỆM
15
1. Bài dạy
15
2. Khảo sát
20
V. KẾT LUẬN
22

File đính kèm:

  • docsang_kien_kinh_nghiem_ren_ky_nang_doi_don_vi_do_luong_cho_ho.doc
Sáng Kiến Liên Quan