Viết sáng kiến kinh nghiệm năm học 2012-2013

Sáng kiến, kinh nghiệm (SKKN) là thành quả lao động sáng tạo của cán bộ công chức, viên chức. Viết và áp dụng SKKN trong quản lý và giảng dạy nhằm phát huy tinh thần lao động sáng tạo của mỗi cán bộ giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đồng thời hưởng ứng cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” do Bộ GD- ĐT và Công đoàn Giáo dục Việt Nam phát động. Trên cơ sở đó, ngành sẽ lựa chọn những SKKN có giá trị, mang lại hiệu quả thiết thực để phổ biến, nhân rộng; kết quả công nhận SKKN là căn cứ xét, công nhận danh hiệu thi đua các cấp và danh hiệu nhà giáo cao quý.

doc15 trang | Chia sẻ: sangkien | Lượt xem: 1461 | Lượt tải: 1Download
Bạn đang xem tài liệu "Viết sáng kiến kinh nghiệm năm học 2012-2013", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
; 
Đối với những sáng kiến có từ 02 người viết trở lên, phải ghi rõ tác giả của từng phần nội dung trong sáng kiến (có biên bản đề nghị cụ thể). Tùy theo qui mô và giá trị ứng dụng thực tế của SKKN, Hội đồng Khoa học, sáng kiến các cấp sẽ công nhận và xếp loại SKKN cho các thành viên đồng tác giả (những yêu cầu khác có hướng dẫn cụ thể).
II. NỘI DUNG, BỐ CỤC, HÌNH THỨC TRÌNH BÀY SKKN
II.1. Nội dung
 Nội dung của các SKKN gồm nhiều lĩnh vực, từ công tác quản lý, dạy học đến công tác hành chính phục vụ trong nhà trường, công tác tổ chức và hoạt động đoàn thể... Trong đó, trọng tâm là giải quyết các vấn đề đặt ra trong quản lý và giảng dạy nhằm thực hiện đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng GD-ĐT. Định hướng một số nội dung cụ thể sau:
	- Công tác quản lý, chỉ đạo, triển khai các mặt hoạt động trong nhà trường: Quản lý chuyên môn, quản lý chất lượng (“đầu vào- đầu ra”), triển khai các phong trào thi đua, phong trào phòng chống phát âm lệch chuẩn L/N;
	- Hoạt động tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, giáo viên;
	- Xây dựng và tổ chức hoạt động các phòng bộ môn, phòng thiết bị và đồ dùng dạy học, phòng thí nghiệm; xây dựng cơ sở vật chất và tổ chức hoạt động thư viện, cơ sở thực hành;
	- Nội dung, phương pháp tổ chức, cách thức quản lý các hoạt động tập thể, ngoài giờ lên lớp;
	- Công tác chủ nhiệm lớp, các hoạt động đoàn thể, giáo dục kỹ năng sống;
	- Cải tiến nội dung bài giảng, phương pháp giảng dạy bộ môn, phương pháp kiểm tra đánh giá, cho điểm học sinh theo yêu cầu đổi mới;
	- Ứng dụng các thành tựu khoa học tiên tiến, công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý và giảng dạy;
	 - Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém
	II.2. Bố cục của SKKN
	Bố cục của 01 SKKN gồm 3 phần: Mở đầu (Đặt vấn đề); Nội dung và Kết luận.
	II.2.1. Phần Mở đầu
	Đảm bảo các nội dung sau:
	- Tổng quan về vấn đề nghiên cứu;
	- Lý do chọn đề tài: Phải nêu được mâu thuẫn xuất hiện cần giải quyết;
	- Xác định phạm vi và đối tượng áp dụng;
	- Xác định mục tiêu nghiên cứu của SKKN: Giải quyết vấn đề gì;
	- Chọn phương pháp nào để để nghiên cứu;
- Sơ lược điểm mới của vấn đề nghiên cứu, từ đó khẳng định được tính sáng tạo của SKKN. 
	II.2.2. Phần Nội dung
	- Cơ sở khoa học, lý luận của SKKN: những nội dung lý luận liên quan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm;
	- Thực trạng vấn đề cần giải quyết. Trình bày các yêu cầu về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể để áp dụng SKKN đã nêu; 
- Mô tả, phân tích các giải pháp, biện pháp kinh nghiệm đã thực hiện (nội dung trọng tâm của SKKN); phân tích, so sánh đối chiếu trước và sau khi thực hiện các giải pháp, biện pháp, kinh nghiệm để chứng minh, thuyết phục về hiệu quả mà giải pháp, biện pháp, kinh nghiệm mang lại trong thực tế triển khai tại đơn vị;
- Trình bày kết quả thu được sau khi áp dụng SKKN kết quả định tính và định lượng, trên cơ sở khảo sát, đánh giá khoa học, khách quan; có so sánh, đối chiếu giữa sau với trước khi áp dụng giải pháp, sáng kiến hoặc áp dụng kinh nghiệm. Nhất thiết phải có kết quả khảo sát, đối chứng trên các đối tượng trước và sau khi áp dụng SKKN;
- Chỉ rõ được tính mới, tính sáng tạo của giải pháp, biện pháp, kinh nghiệm đã đúc rút từ thực tế đảm bảo tính khoa học, phù hợp với lý luận về giáo dục, phù hợp với chủ trương, chính sách hiện hành về GD-ĐT của Nhà nước.
II.2.3. Phần Kết luận
- Khẳng định kết quả mà SKKN mang lại;
- Gợi mở những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu;
- Khuyến nghị và đề xuất với các cấp quản lý về các vấn đề có liên quan đến áp dụng và phổ biến SKKN.
Phụ lục: Danh mục tài liệu tham khảo và Mục lục
II.3. Hình thức 
Văn bản SKKN được đánh máy, in đóng quyển (đóng bìa, dán gáy): Soạn thảo trên khổ giấy A4, font chữ Times New Roman, bảng mã Unicode, cỡ chữ 14, dãn dòng đơn; lề trái 3 cm; lề phải 2cm; lề trên 2 cm, lề dưới 2cm. Không có lỗi chính tả, lỗi cú pháp.
Trang 1 (trang bìa): In trên bìa cứng (không đóng giấy bóng kính, không dùng bìa màu đỏ, hồng - giống màu mực đỏ, khi giám khảo ghi nhận xét khó đọc), trình bày theo mẫu số 1.
	Trang thứ 2: Trình bày theo mẫu số 2 (Hội đồng cấp cơ sở rọc phách trang này).
	Trang thứ 3: Trình bày theo mẫu số 3. Sau khi chấm và xét duyệt xong, với các sáng kiến được xếp loại tốt, hội đồng cấp cơ sở ghi lại chính xác, rõ ràng tên tác giả và đơn vị công tác của tác giả vào trang này để nộp về Sở. 
Trang thứ 4: Trình bày theo mẫu số 4.
Nội dung SKKN được trình bày từ trang thứ 5, theo hình thức sau:
Phần 1: MỞ ĐẦU
Phần 2: NỘI DUNG
2.1
2.1.1.
2.1.2.
2.2..
Phần 3: KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
MỤC LỤC
III. QUY TRÌNH, BIỂU ĐIỂM CHẤM SKKN
1. Qui trình chấm
1.1. Cấp trường: Tất cả SKKN của quản lý, giáo viên đều phải được xét duyệt thông qua tổ chuyên môn có nhận xét xếp loại của Tổ rồi gửi về Hội đồng Khoa học trường chấm và xét duyệt, sau đó chọn những SKKN loại tốt để bồi dưỡng hoàn chỉnh gửi về Phòng. Riêng các phiếu chấm SKKN, Danh sách tổng hợp kết quả chấm, xét duyệt của đơn vị được lưu giữ tại trường theo quy định.
1.2. Cấp huyện: Thành lập Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp huyện tổ chức chấm và xét duyệt SKKN theo hướng dẫn Công văn số 1170 ngày 03/10/2012 của Sở và đảm bảo yêu cầu:
	- Thực hiện đúng qui trình đánh phách, rọc phách nhằm đảm bảo tính khách quan và công bằng.
	- Mỗi SKKN phải đảm bảo được 2 giám khảo chấm độc lập. 
- Giám khảo phải là những cán bộ, giáo viên đúng chuyên môn, có kinh nghiệm và thành tích cao trong dạy học, công tác, tích cực tham gia phong trào viết và áp dụng SKKN, có đề tài được xếp loại tốt từ cấp huyện trở lên.
- Tuyệt đối không để tình trạng giám khảo không có chuyên môn chấm SKKN của cán bộ giáo viên.
1.3. Cấp tỉnh
SKKN được công nhận cấp tỉnh sẽ do Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp tỉnh quyết định. Những SKKN xếp loại tốt cấp cơ sở sẽ được đưa lên Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp tỉnh chấm, xét duyệt và công nhận.	
2. Biểu điểm chấm
2.1. Điểm hình thức (01 điểm)
- Trình bày đúng qui định (Mục II.3), tên của SKKN phù hợp với nội dung trình bày; kết cấu hợp lý: Gồm 3 phần (đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, kết luận và khuyến nghị).
2.2. Điểm nội dung (19 điểm) 
2.2.1. Đặt vấn đề (2 điểm)
Đáp ứng tốt những yêu cầu đề ra, đảm bảo tính logic giữa các tiêu chí ở mục II.2.1
2.2.2. Nội dung giải quyết vấn đề (15 điểm)
Đảm bảo các yêu cầu ở mục II.2.2. Các giải pháp, biện pháp đưa ra phải mang tính khả thi; trình bày rõ ràng, khoa học, thuyết phục. Số liệu khảo sát tiêu biểu, chính xác.
2.2.3. Kết luận và khuyến nghị (2 điểm)
Đảm bảo tốt các yêu cầu ở mục II.2.3
 (Có biểu điểm chấm chi tiết gửi kèm)
3. Cách xếp loại
Dựa theo biểu điểm do Sở, Phòng qui định, Hội đồng xét duyệt cấp trường tổ chức chấm và xếp loại SKKN hoặc áp dụng SKKN. Việc xếp loại SKKN và áp dụng SKKN phải vừa căn cứ vào nội dung bản SKKN ( thể hiện qua kết quả chấm bằng điểm số), vừa căn cứ vào sự phù hợp giữa kết quả thực tế công tác quản lý chỉ đạo, giảng dạy với các SKKN và áp dụng SKKN của tác giả đó. 
 Đối với các đề tài về dạy học, phải dạy từ 2 đến 3 tiết để báo cáo kết quả thực tế của đề tài với tổ chuyên môn; các đề tài về hoạt động ngoại khoá, công tác quản lý phải có hoạt động thực tế hiệu quả đã được kiểm nghiệm.
Lãnh đạo Hội đồng căn cứ vào kết quả chấm của giám khảo và kết quả công tác quản lý chỉ đạo, giảng dạy để quyết định xếp loại từng SKKN theo 3 loại: tốt, khá và trung bình; Trong đó: Xếp loại tốt: không dưới 18 điểm - Loại Khá : không dưới 15 điểm. Loại TB : không dưới 12 điểm.
IV. QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ SKKN, THỜI GIAN, ĐIỀU KIỆN CỦA SKKN
1. Hồ sơ SKKN gửi về Hội đồng cấp huyện gồm: 
 - Đối với những sáng kiến có đĩa minh họa, yêu cầu phải ghi rõ: Có đĩa kèm theo trong danh sách SKKN của đơn vị để tránh trường hợp đĩa minh họa bị thất lạc. 
- Bản in SKKN, file dữ liệu SKKN. Qui định Đặt tên file SKKN theo mẫu: Mon_lop/nganh hoc_ten tac gia_ten đon vi.doc. Ví du: SKKN môn Toán, lớp 9 của cô Hà trường THCS Nguyễn Trãi, sẽ đặt tên như sau: toan_9_ha_thcsnguyentrai (tất cả các file trên được lưu vào 1 đĩa CD nghi rõ tên trường).
- Biên bản hội đồng chấm SKKN ( mẫu 5).
- Danh sách SKKN xếp loại cấp trường ( mẫu 6)
2. Thời gian
Các trường hoàn thành việc chấm đánh giá, xếp loại cấp trường vào đầu tháng 02/2013; hoàn chỉnh những SKKN loại Tốt gửi về Phòng ( Bộ phận Thi đua - Đ/c Lân) vào ngày 26/02/2013. Phòng tổ chức chấm xếp loại cấp huyện và tham dự cấp Tỉnh vào đầu tháng 3/2013.
3. Điều kiện
SKKN phải đảm bảo nội dung, hình thức đúng quy định. Tên đề tài SKKN phải trùng hợp với tên đề tài đã đăng ký đầu năm. Trong trường hợp đặc biệt, có sự thay đổi đề tài so với đăng ký, phải có giải trình của cá nhân, tờ trình của thủ trưởng đơn vị và được lãnh đạo Hội đồng Khoa học ngành phê duyệt trước khi nộp về hội đồng chấm.
Không ký tên, ghi tên trường, tên tác giả, vào SKKN ngoài các trang theo quy định.
Lưu ý: Những SKKN sao chép của nhau, sao chép trên mạng, sao chép ở các loại sách báo, tạp chí,và những SKKN không thực hiện theo qui định trên là những SKKN phạm qui. Cá nhân nào có SKKN bị phát hiện là phạm qui, cá nhân đó sẽ không được xét duyệt thi đua từ cấp trường và đơn vị có cá nhân phạm qui sẽ bị trừ điểm thi đua theo qui định.
Các trường tập trung xây dựng bồi dưỡng những SKKN của quản lý, giáo viên đề nghị công nhận danh hiệu CSTĐ các cấp, những đối tượng khác SKKN phải thực sự xuất sắc. 
Các Sáng kiến kinh nghiệm được xếp loại cấp Tỉnh được bảo lưu và sử dụng 1 lần để xét danh hiệu CSTĐ cấp Tỉnh ( Thời gian 3 năm)
Để động viên phong trào viết SKKN của cán bộ giáo viên trong toàn ngành, Phòng sẽ đánh giá xếp loại từng đơn vị, coi việc viết, áp dụng SKKN là một cơ sở để đánh giá thi đua cho mỗi đơn vị và cá nhân.
Nhận được công văn này, Phòng yêu cầu các đơn vị khẩn trương triển khai và thực hiện nghiêm túc, kịp thời những quy định đã nêu.
N¬i nhËn : TRƯỞNG PHÒNG
- Héi ®ång khoa häc huyÖn, 
- Nh­ kÝnh göi. 
- L·nh ®¹o, C«ng ®oµn ngµnh.
- L­u VP, THT§.
 Vũ Đình Thanh
MÉu sè 1 : Trang b×a ®Çu tiªn
UBND TỈNH HẢI DƯƠNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 
TÊN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
...........................................................................................
 MÔN...................................................
KHỐI LỚP.........................................
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG CẤP TỈNH
ĐIỂM THỐNG NHẤT
Bằng số:
Bằng chữ:.
Họ và tên Giám khảo số 1:chữ ký
 Họ và tên Giám khảo số 2 :chữ ký
Năm học 2012 - 2013
MÉu sè 2 : Trang thø 2
PhÇn ghi sè ph¸ch cña Héi ®ång cÊp cơ sở
Phßng Gi¸o dôc vµ ®µo t¹o B×nh Giang 
Tr­êng :.
-----------
Tªn s¸ng kiÕn
-----------------------------------------------------
M«n:
 Khèi líp:.
Hä, tªn t¸c gi¶ :..
 §¸nh gi¸ cña nhµ tr­êng 
 ., ngµy..th¸ng.. n¨m 2013
 ( Ký tªn, ®ãng dÊu)
MÉu sè 3 : Trang thø 3
PhÇn ghi sè ph¸ch cña 
Héi ®ång cÊp cơ sở
PhÇn ghi sè ph¸ch cña Héi ®ång cÊp tØnh
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
Phßng gi¸o dôc vµ ®µo t¹o BÌNH GIANG
-----------------
Tªn s¸ng kiÕn
-----------------------------------------------------
M«n: 
 Khèi líp:
 §¸nh gi¸ cña héi ®ång cÊp CƠ SỞ: ( §Ó kho¶ng 6 dßng)
 B×nh Giang, ngµy..th¸ng.. n¨m 2013
 Chñ tÞch Héi ®ång
 Hä, tªn t¸c gi¶ : ..
§¬n vÞ c«ng t¸c : .
(Do Héi ®ång cÊp cơ sở ghi sau khi ®· tæ chøc chÊm vµ xÐt duyÖt)
MÉu sè 4 :
UBND TỈNH HẢI DƯƠNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 
--------------
TÊN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
...........................................................................................
 MÔN...................................................
KHỐI LỚP.........................................
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG CẤP NGÀNH
ĐIỂM THỐNG NHẤT
Bằng số:
Bằng chữ:.
Giám khảo số 1:
Giám khảo số 2 :
Năm học 2012 - 2013
MÉu sè 5 :
Phßng GD - §T b×nh giang 
Tr­êng:..........................................
Céng hoµ x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
------------
Biªn b¶n
Héi ®ång khoa học, s¸ng kiÕn kinh nghiÖm n¨m häc 2012-2013
 §¬n vÞ: ....................................................... 
 I. Thêi gian : ......................................................................................
 II. §Þa ®iÓm: ......................................................................................
 III. Thµnh phÇn: 
 - Chñ tÞch: ..........................................................................................
 - Phã chñ tÞch: .........................................................................................
 - Th­ ký: ..........................................................................................
 * C¸c uû viªn: ( Cã danh s¸ch kÌm theo)
IV. TiÕn tr×nh lµm viÖc cña Héi ®ång:
 ................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
V. KÕt qu¶:
1. Tæng sè kinh nghiÖm dù xÐt: ............ TØ lÖ: .................
 ( trong ®ã : qu¶n lý :., gi¸o viªn :..) 
 Sè SKKN ®­îc xÕp lo¹i : ( qu¶n lý :., gi¸o viªn :..) TØ lÖ: ............ 
 Trong ®ã:
 Sè SKKN xÕp lo¹i A :. TØ lÖ: ..................
 - XÕp lo¹i B :. TØ lÖ: ..................
 - XÕp lo¹i C :. TØ lÖ: ..................
 - Kh«ng xÕp lo¹i: ....... TØ lÖ: .................
2. Danh s¸ch c¸n bé, gi¸o viªn cã SKKN xÕp lo¹i A :
TT
Hä vµ Tªn
Tæ chuyªn m«n
Chøc vô
Tªn SKKN
Bé m«n
«ng(bµ)
Quản lý*
Toán
Ngữ văn
(*)Quản lý: Các nội dung: đội ngũ, giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống, hoạt động ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa, đoàn, đội, công tác chủ nhiệm, công tác xây dựng cơ sở vật chất, , phổ cập giáo dục, bồi dưỡng học sinh giỏi,
VI. §¸nh gi¸ chung vÒ phong trµo viÕt vµ ¸p dông SKKN n¨m häc 2012-2013:
( So s¸nh víi n¨m häc 2011-2012 vÒ sè l­îng, chÊt l­îng)
 ...............................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Biªn b¶n ®· ®­îc Héi ®ång Khoa häc, sáng kiến tr­êng th«ng qua ngµy 
th¸ng n¨m 2013.
 Th­ kÝ héi ®ång chñ tÞch héi ®ång
MÉu sè 6 (xÕp theo thø tù tõ cao xuèng thÊp)
Danh s¸ch c¸c c¸ nh©n cã SKKN ®­îc xÕp lo¹i cÊp tr­êng 
n¨m häc 2012 - 2013
Tr­êng :.
---------
TT
Hä vµ Tªn
Tæ CM
Chøc vô
Tªn SKKN
Bé m«n
XÕp lo¹i
«ng(bµ)
 ., ngµy..th¸ng..n¨m 2013
 ( Ký tªn, ®ãng dÊu)
 UBND HUYỆN BÌNH GIANG HƯỚNG DẪN
 HỘI ĐỒNG KHOA HỌC NGÀNH GIÁO DỤC CHẤM SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
 -------------- Năm học 2012-2013 
 --------w---------
1. Hình thức : 1 điểm 
- SKKN được đánh máy, in đóng quyển (đóng bìa, dán gáy): Soạn thảo trên khổ giấy A4, font chữ Times New Roman, bảng mã Unicode, cỡ chữ 14, dãn dòng đơn; lề trái 3 cm; lề phải 2cm; lề trên 2 cm, lề dưới 2cm. Không có lỗi chính tả, lỗi cú pháp. ( 0,5 điểm)
 - Tên của SKKN phù hợp với nội dung trình bày; kết cấu hợp lý: Gồm 3 phần (đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, kết luận và khuyến nghị). ( 0,5 điểm)
	2. Nội dung : 19 điểm
a. Đặt vấn đề : 2 điểm
- Nêu được tổng quan về vấn đề nghiên cứu và lý do chọn đề tài (phải nêu được mâu thuẫn xuất hiện cần giải quyết) (1 điểm)
- Xác định được phạm vi và đối tượng áp dụng; Mục tiêu nghiên cứu của SKKN (giải quyết vấn đề gì). ( 0,5 điểm) 
- Lựa chọn phương pháp nghiên cứu và sơ lược điểm mới của vấn đề nghiên cứu từ đó khẳng định được tính sáng tạo của SKKN. (0,5 điểm)
b. Nội dung giải quyết vấn đề : 15 điểm
- Cơ sở khoa học, lý luận của SKKN: những nội dung lý luận liên quan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm; ( 2 điểm)
- Thực trạng vấn đề cần giải quyết. Trình bày các yêu cầu về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể để áp dụng SKKN đã nêu; ( 2 điểm)
- Mô tả, phân tích các giải pháp, biện pháp kinh nghiệm đã thực hiện (nội dung trọng tâm của SKKN); phân tích, so sánh đối chiếu trước và sau khi thực hiện các giải pháp, biện pháp, kinh nghiệm để chứng minh, thuyết phục về hiệu quả mà giải pháp, biện pháp, kinh nghiệm mang lại trong thực tế triển khai tại đơn vị; ( 6 điểm)
- Trình bày kết quả thu được sau khi áp dụng SKKN kết quả định tính và định lượng, trên cơ sở khảo sát, đánh giá khoa học, khách quan; có so sánh, đối chiếu giữa sau với trước khi áp dụng giải pháp, sáng kiến hoặc áp dụng kinh nghiệm. Nhất thiết phải có kết quả khảo sát, đối chứng trên các đối tượng trước và sau khi áp dụng SKK; ( 3 điểm)
- Chỉ rõ được tính mới, tính sáng tạo của giải pháp, biện pháp, kinh nghiệm đã đúc rút từ thực tế đảm bảo tính khoa học, phù hợp với lý luận về giáo dục, phù hợp với chủ trương, chính sách hiện hành về GD-ĐT của Nhà nước. Đề tài có tác dụng thiết thực, có khả năng áp dụng rộng rãi. ( 2 điểm)
	c. Kết kuận và khuyến nghị : 2 điểm
- Khẳng định kết quả mà SKKN mang lại; Gợi mở những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.
 ( 1 điểm)
- Khuyến nghị và đề xuất với các cấp quản lý về các vấn đề có liên quan đến áp dụng và phổ biến SKKN; Có phụ lục: Danh mục tài liệu tham khảo và Mục lục.
 ( 1 điểm)
3. Đánh giá xếp loại
 - Loại Tốt: 18 - 20 điểm. - Loại TB: 12 - dưới 15 điểm.
 - Loại Khá: 15 - dưới 18 điểm. - Không xếp loại: dưới 12 điểm.
 * Chú ý: 1. Không đóng giấy bóng kính, không dùng bìa màu đỏ, hồng.
 2. Không ký tên, ghi tên trường hoặc tên tác giả, nhận xét, đánh giá vào bất cứ trang nào khác ngoài các trang theo quy định, không nêu tên trường, đơn vị cụ thể nào vào nội dung SKKN;Phòng không xét duyệt các SKKN trình bày trái với quy định trên.
 3. Phương thức trình bày SKKN theo mẫu sau: 
 M1: Trang b×a M2: trang thø 2 M3: Trang thø 3 M4 Trang 4
UBND TỈNH HẢI DƯƠNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
.
TÊN SÁNG KIẾN
...........................................
...............................................................
 Môn: ................
Khối lớp: ...........................
NHẬN XÉT CỦA HĐ CẤP NGÀNH
..............................................
..............................................
..............................................
ĐIỂM THỐNG NHẤT
 Bắng số: .....................
 Bằng chữ: .............................
Giám khảo số 1:,
Giám khảo số 2:
NĂM HỌC: ..........
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
PHÒNG GD - ĐT BÌNH GIANG
Phần ghi số phách Phần ghi số phách
của HĐ cấp huyện của HĐ cấp tỉnh
TÊN SÁNG KIẾN
..................
................................
Môn: .............
Khối lớp:.................
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐ CẤP CƠ SỞ
..............................................
..............................................
..............................................
 Bình giang,ngày....tháng...,năm..
 Chủ tịch Hội đồng
Họ, tên tác giả:..........................
 Đơn vị công tác: ..........................
 PHÒNG GD - ĐT BÌNH GIANG
 Trường...............................
Tên sáng kiến
.............................
....................................
Môn,: ..........
 Khối lớp: ......................
Họ, tên tác giả: .............
Đánh giá của nhà trường:
.... ..... ..............................
.........................................
.., ngày tháng năm 2013
UBND TỈNH HẢI DƯƠNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
.
TÊN SÁNG KIẾN
...........................................
...............................................................
 Môn: ................
Khối lớp: ...........................
NHẬN XÉT CỦA HĐ CẤP TỈNH
..............................................
..............................................
..............................................
ĐIỂM THỐNG NHẤT
 Bắng số: .....................
 Bằng chữ: .............................
Giám khảo số 1:,chữ ký..
Giám khảo số 2:chữ ký...
NĂM HỌC: ..........
_________________________________________ 

File đính kèm:

  • docHuong_dan_viet_SKKN_nam_hoc_20122013.doc