SKKN Một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại trà tại trường Trung học Phổ thông Nguyễn Viết Xuân, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

Nâng cao chất lượng đội ngũ.

Với quan điểm “Con người tạo ra sự thay đổi” do đó để nâng cao chất lượng giáo dục Ban giám hiệu nhà trường luôn chú trọng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên (CB, GV, NV) lên hàng đầu.

- Hằng năm nhà trường đều có kế hoạch và thực hiện tốt kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên trong nhà trường thông qua các lớp bồi dưỡng về chính trị cho đội ngũ CB, GV, NV (do huyện ủy và Sở giáo dục tổ chức hoặc phối hợp tổ chức vào đầu các năm học), các buổi tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ do Sở giáo dục tổ chức, đặc biệt là các nội dung bồi dưỡng và tự bồi dưỡng trong nhà trường thông qua các buổi sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, các đợt thi đua Dạy tốt – Học tốt, thao giảng, báo cáo chuyên đề chuyên môn trong nhà trường. Các hoạt động đều được tổ chức lấy hiệu quả và chất lượng thực lên hàng đầu, không phô trương hình thức. Thực hiện mỗi tổ chuyên môn là một tổ bồi dưỡng, nhà trường là một đơn vị bồi dưỡng.

(Phụ lục 2 – Kết quả BDTX giáo viên)

- Bên cạnh các hoạt động nêu trên, nhà trường còn tổ chức các lớp bồi dưỡng về Tin học – Ngoại ngữ cho CB, GV, NV. Mỗi năm nhà trường tổ chức tối thiểu 02 lần khảo sát trình độ chuyên môn đối với GV giảng dạy các bộ môn thi THPT quốc gia (ngoài các đợt kiểm tra năng lực do Sở Giáo dục tổ chức) và đây cũng là một trong những tiêu chí để đánh giá thi đua cuối năm học.

- Hằng năm nhà trường đều quan tâm, động viên, tạo điều kiện cho giáo viên đi học sau Đại học tiếp cận với kiến thức hiện đại, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ. Năm học 2019 – 2020 trường có 74 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. Trong đó 100% đạt chuẩn về trình độ, 23 cán bộ, giáo viên đã học xong chương trình Cao học, 02 giáo viên đang học sau đại học.

 

doc45 trang | Chia sẻ: thuydung3ka2 | Ngày: 03/03/2022 | Lượt xem: 661 | Lượt tải: 1Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại trà tại trường Trung học Phổ thông Nguyễn Viết Xuân, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ển hóa canxi để hình thành xương là :
A. Vitamin A B. Vitamin D C. Vitamin E D. Vitamin K
Câu 16. Để nâng cao chất lượng dân số ,cần áp dụng biện pháp nào sau đây ?
A. Cải thiện chế độ dinh dưỡng B. Luyện tập thể dục thể thao
C. Tư vấn di truyền 	D. Cải thiện chế độ dinh dưỡng, luyện tập thể dục thể thao, tư vấn di truyền
Câu 17. Ở các loài chim, việc ấp trứng có tác dụng:
A. giúp cho tập tính ấp trứng không bị mất đi B. bảo vệ trứng không bị kẻ thù tấn công lấy đi
C. tạo nhiệt độ thích hợp trong thời gian nhất định giúp hợp tử phát triển 
D. tăng tỉ lệ sống của trứng đã thụ tinh
Câu 18. Ở động vật, ánh sáng ở vùng quang phổ nào tác động lên da để biến tiền sinh tố D thành sinh tố D ? 
A. tia hồng ngoại 	 B. tia tử ngoại 	C. tia alpha 	 	D. tia sáng nhìn thấy được.
Câu 19: Sinh trưởng của cơ thể động vật là:
A. Quá trình tăng kích thước của các hệ cơ quan trong cơ thể.
B. Quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng của tế bào.
C. Quá trình tăng kích thước của các mô trong cơ thể.
D. Quá trình tăng kích thước của các cơ quan trong cơ thể.
Câu 20 Testostêrôn được sinh sản ra ở:
A. Tuyến giáp.	B. Tuyến yên.	C. Tinh hoàn.	 D. Buồng trứng.
Câu 21: Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn là:
A. Cá chép, gà, thỏ, khỉ.	B. Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.
C. Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua. D. Châu chấu, ếch, muỗi.
Câu 22: Biến thái là:
A. Sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và từ từ về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
B. Sự thay đổi từ từ về hình thái, cấu tạo và đột ngột về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
C. Sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
D. Sự thay đổi từ từ về hình thái, cấu tạo và về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
Câu 23: Sinh trưởng và phát triển của động vật không qua biến thái là:
A. Trường hợp con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo tương tự với con trưởng thành nhưng khác về sinh lý.
B. Trường hợp con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý khác với con trưởng thành.
C. Trường hợp con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành.
D. Trường hợp con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý khác với con trưởng thành.
Câu 24: Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn là:
A. Cá chép, gà, thỏ, khỉ.	B. Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.
C. Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua. D. Châu chấu, ếch, muỗi.
Câu 25: Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả:
A. Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém. B. Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.
C. Người bé nhỏ hoặc khổng lồ. D. Các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển.
Câu 26: Nhân tố quan trọng điều khiển sinh trưởng và phát triển của động vật là:
A. Nhân tố di truyền. B. Hoocmôn.	C. Thức ăn. D. Nhiệt độ và ánh sáng
Câu 27 Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là:
A. trường hợp ấu trùng phát triển hoàn thiện, trải qua nhiều lần biến đổi nó biến thành con trưởng thành.
B. trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần biến đổi nó biến thành con trưởng thành.
C. trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác nó biến thành con trưởng thành.
D. trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác nó biến thành con trưởng thành.
Câu 28: Những động vật sinh trưởng và phát triển không qua biến thái là:
A. Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua.	B. Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.
C. Châu chấu, ếch, muỗi.	D. Cá chép, gà, thỏ, khỉ.
Câu 29: Ơstrôgen được sinh ra ở: A. tuyến giáp. B. buồng trứng.	 C. tuyến yên. D. tinh hoàn.
Câu 30: Ơstrôgen có vai trò:
A. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
B. Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
C. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
D. Kích thích chuyển hoá ở tế bào sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
Câu 31: Hoocmôn sinh trưởng (GH) được sản sinh ra ở:
A. Tinh hoàn.	B. Tuyến giáp.	C. Tuyến yên.	D. Buồng trứng.
Câu 32: Tirôxin được sản sinh ra ở:
A. Tuyến giáp.	B. Tuyến yên.	C. Tinh hoàn.	 D. Buồng trứng.
Câu 33: Tirôxin có tác dụng:
A. Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
B. Kích thích chuyển hoá ở tế bào, quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể.
C. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
D. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
Câu 34: Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là:
A. Trường hợp ấu trùng có đặc điểm hình thái, sinh lí rất khác với con trưởng thành.
B. Trường hợp con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lý.
C. Trường hợp con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành.
D. Trường hợp con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành.
Câu 35: Phát triển của cơ thể động vật bao gồm:
A. Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
B. Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng và phân hoá tế bào.
C. Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
D. Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
Câu 36: Testostêrôn có vai trò:
A. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
B. Kích thích chuyển hoá ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
C. Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
D. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
Câu 37: Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là:
A. Các đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển.
B. Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.
C. Người nhỏ bé hoặc khổng lồ.
D. Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.
Câu 39: Ecđixơn có tác dụng:
A. Gây ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.
B. Gây ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm.
C. Gây lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.	
D. Gây lột xác của sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm.	
Câu 40: Juvenin có tác dụng:
A. Gây lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.	
B. Gây lột xác của sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm.	
C. Ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.
D. Ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm.
ĐỀ TEST NHANH LÝ 11 THÁNG 4
1. Khi một chùm tia sáng phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa hai môi trường thì
A. cường độ sáng của chùm khúc xạ bằng cường độ sáng của chùm tới.
B. cường độ sáng của chùm phản xạ bằng cường độ sáng của chùm tới.
C. không có tia khúc xạ.
D. cả B và C đều đúng.
2. Chọn câu trả lời sai 
A. Lăng kính là môi trường trong suốt đồng tính và đẳng hướng được giới hạn bởi hai mặt phẳng không song song. 
B. Tia sáng đơn sắc qua lăng kính sẽ luôn luôn bị lệch về phía đáy.
C. Tia sáng không đơn sắc qua lăng kính thì chùm tia ló sẽ bị tán sắc 
D. Góc lệch của tia đơn sắc qua lăng kính là D = i + i' – A
3. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì góc ló i’ có giá trị bé nhất.
B. Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì góc tới i có giá trị bé nhất.
C. Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì góc ló i’ bằng góc tới i.
D. Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì góc ló i’ bằng hai lần góc tới i
4. Chọn câu trả lời sai 
A. Lăng kính là môi trường trong suốt đồng tính và đẳng hướng được giới hạn bởi hai mặt phẳng không song song. 
B. Tia sáng đơn sắc qua lăng kính sẽ luôn luôn bị lệch về phía đáy.
C. Tia sáng không đơn sắc qua lăng kính thì chùm tia ló sẽ bị tán sắc 
D. Góc lệch của tia đơn sắc qua lăng kính là D = i + i' – A
5. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì góc ló i’ có giá trị bé nhất.
B. Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì góc tới i có giá trị bé nhất.
C. Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì góc ló i’ bằng góc tới i.
D. Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì góc ló i’ bằng hai lần góc tới i
6. Ảnh của một vật thật được tạo bởi một thấu kính hội tụ không bao giờ:
A. là ảnh thật lớn hơn vật.	B. là ảnh ảo nhỏ hơn vật.
C. cùng chiều với vật.	D. là ảnh thật nhỏ hơn vật.
7. Thể thuỷ tinh của mắt là :
A. thấu kính hội tụ có tiêu cự thay đổi. B. thấu kính hội tụ có tiêu cự không đổi.
C. thấu kính phân kì có tiêu cự thay đổi. D. thấu kính phân kì có tiêu cự không đổi.
8. Khoảng nhìn rõ của mắt là khoảng nào ?
A. Khoảng OCc. B. Khoảng OCv. 
C. Khoảng Cc đến Cv. D. Khoảng từ Cv đến vô cực.
9. Để mắt nhìn rõ vật tại các các vị trí khác nhau, mắt phải điều tiết. Đó là sự thay đổi :
A. vị trí thể thuỷ tinh. B. vị trí màng lưới.
C. vị trí thể thuỷ tính và màng lưới. D. độ cong thể thuỷ tinh.
10. Mắt điều tiết mạnh nhất khi quan sát vật đặt ở:
A. Điểm cực viễn	B. Điểm cực cận 
C. Trong giới hạn nhìn rõ của mắt	 D. Cách mắt 25cm
11. Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Mắt không tật nhìn vật ở vô cực phải điều tiết.
B. Mắt cận không nhìn rõ vật ở gần.
C. Mắt viễn nhìn rõ vật ở vô cực mà không điều tiết.
D. Mắt cận không nhìn rõ được vật ở xa.
12. Mắt viễn thị phải đeo kính :
A. hội tụ để nhìn vật ở gần. B. hội tụ để nhìn vật ở xa.
C. phân kì để nhìn vật ở gần. D. phân kì để nhìn vật ở xa.
13. Có thể dung kính lúp để quan sát vật nào dưới đây ?
A. Một ngôi sao. B. Một con vi trùng.
C. Một bức tranh phong cảnh. D. Một con ruồi.
14. Thấu kính nào dưới đây có thể dùng làm kính lúp ?
A. Thấu kính phân kì có tiêu cự f = 20cm.	B. thấu kính phân kì có tiêu cự 5cm.
C. thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm.	D. thấu kính hội tụ có tiêu cự 50cm.
15. Thấu kính có độ tụ D = - 5 (đp), đó là:
A. thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 5 (cm).	 B. thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 20 (cm).
C. thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 5 (cm).	 D. thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 20 (cm).
16. Một thấu kính phẳng - lồi, có độ tụ bằng 4điốp. Tiêu cự của thấu kính là :
A. -25cm 	B. 25cm	C. 2,5cm	D. 50cm
17. Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 100cm. Tính độ tụ của kính phải đeo sát mắt để mắt có thể nhìn vật ở vô cực không phải điều tiết
A. 0,5đp 	B. –1đp	C. –0,5đp 	D. 2đp
18. Người ta dùng một thấu kính hội tụ có tiêu cự 5cm để làm kính lúp. Độ bội giác của kính này là :
A. 5X. B. 2,5X. C. 1,5X. D. 3X.
19. Dùng một thấu kính có tiêu cự f = 10cm để quan sát vật. Khoảng nhìn rõ ngắn nhất của mắt là 25cm. Mắt đặt sát sau kính. Độ bội giác của kính khi ngắn chừng ở vô cực bằng:
A. 2	B. 1,5	C. 2,5	D. 3,5
20. Sử dụng hình vẽ về đường đi của tia sáng qua lăng kính: SI là tia tới, JR là tia ló, D là góc lệch giữa tia tới và tia ló, n là chiết suất của chất làm lăng kính. Công thức nào trong các công thức sau là sai?
A. sin i1 = 	B. A = r1 + r2 	C. D = i1 + i2 – A	D. 
Phụ lục 4 – Kết quả thi THPT Quốc gia
 Năm 2017
TT
Tên trường
% HS 12 ĐK ĐH
% HS 12 đạt điểm sàn ĐH (>=15,5)
% điểm TBC môn TN >=5
Trung bình cộng điểm tổng kết 12 và điểm thi THPT QG
Đăng ký
TN, ĐH
Đăng ký
ĐH
ALL
HS chỉ TN
HS thi ĐH
Đ.Thi
TB 12
Đ.Thi
TB 12
Đ.Thi
TB 12
THPT
67.0
86.0
92.8
74.2
5.98
7.45
5.42
7.06
6.26
7.65
1
THPT Chuyên Vĩnh Phúc
98.8
99.7
99.7
99.7
7.46
8.47
7.04
8.48
7.47
8.46
2
THPT Yên Lạc
99.0
98.5
98.5
94.1
6.74
7.95
6.34
7.65
6.74
7.95
3
THPT Trần Phú
99.7
97.2
97.5
95.0
6.68
7.88
3.56
7.10
6.69
7.89
4
THPT Lê Xoay
98.3
98.0
98.3
95.2
6.55
7.89
5.81
7.55
6.56
7.89
5
THPT Hai Bà Trưng
98.7
98.7
98.6
96.0
6.46
8.11
5.91
7.35
6.47
8.12
6
THPT Ng. Viết Xuân
75.0
93.2
93.9
89.3
6.34
7.52
6.01
7.27
6.45
7.60
7
THPT Ngô Gia Tự
86.6
94.3
96.2
84.6
6.30
7.52
5.59
7.08
6.41
7.59
8
THPT Tam Dương
76.4
95.0
95.8
83.4
6.28
7.36
5.83
7.09
6.41
7.45
9
THPT Xuân Hòa
64.4
93.2
98.0
89.4
6.27
7.54
5.89
7.19
6.47
7.73
10
THPT Bình Xuyên
73.8
92.1
94.9
83.7
6.16
7.50
5.81
7.11
6.28
7.64
11
THPT Quang Hà
54.8
95.4
97.5
87.6
6.15
7.07
5.98
6.85
6.29
7.25
12
THPT Đội Cấn
90.3
96.1
96.8
91.2
6.15
7.70
5.69
7.50
6.19
7.72
13
THPT Yên Lạc 2
83.7
88.7
93.4
80.7
6.05
7.32
5.14
6.96
6.23
7.40
14
THPT Nguyễn Thái Học
86.1
89.5
92.2
82.8
5.92
7.41
5.18
7.13
6.03
7.46
15
THPT Vĩnh Yên
75.0
90.8
95.2
78.6
5.88
7.03
5.46
6.72
6.03
7.13
16
THPT Vĩnh Tường
77.3
89.1
91.6
75.7
5.88
7.28
5.72
7.12
5.93
7.33
17
THPT Bình Sơn
48.5
86.9
91.0
72.4
5.79
7.02
5.65
6.76
5.94
7.28
18
THPT Sáng Sơn
61.6
77.9
87.7
64.0
5.78
7.30
5.37
6.85
6.03
7.58
19
THPT Bến Tre
70.7
82.2
91.2
72.0
5.77
7.40
5.28
6.93
5.98
7.60
20
THPT Sông Lô
44.2
83.3
84.9
62.5
5.76
7.09
5.54
6.74
6.03
7.53
21
THPT Trần Nguyên Hãn
63.0
84.8
88.5
71.0
5.75
7.28
5.58
7.10
5.85
7.39
22
THPT Liễn Sơn
47.3
79.8
92.7
58.6
5.69
7.18
5.25
6.85
6.17
7.54
23
THPT Tam Dương 2
24.0
81.1
97.6
58.9
5.68
7.27
5.55
7.14
6.10
7.67
24
THPT DTNT Tỉnh
52.1
81.4
91.8
61.4
5.67
7.56
5.36
7.39
5.95
7.72
25
THPT Tam Đảo
57.7
71.1
84.7
57.7
5.56
7.15
4.95
6.81
6.00
7.40
26
THPT Đồng Đậu
82.1
79.9
80.0
65.3
5.56
7.44
5.42
7.30
5.59
7.47
27
THPT Hồ Xuân Hương
35.6
73.0
77.4
58.6
5.49
7.27
5.43
7.21
5.58
7.39
28
THPT Tam Đảo 2
43.3
73.3
79.8
56.7
5.48
7.44
5.30
7.21
5.71
7.73
29
THPT Võ Thị Sáu
41.6
74.6
76.4
54.9
5.47
7.14
5.42
6.94
5.54
7.41
30
THPT Nguyễn Thị Giang
48.6
79.2
78.7
47.0
5.44
7.22
5.44
7.14
5.44
7.30
31
THPT Trần Hưng Đạo
10.2
78.1
100.0
47.4
5.43
7.12
5.40
7.06
5.74
7.62
32
THPT Thái Hoà
12.1
72.5
90.9
41.8
5.39
6.87
5.35
6.82
5.70
7.22
33
THPT Phạm Công Bình
47.8
74.1
89.7
56.3
5.38
7.54
5.12
7.44
5.66
7.64
34
THPT Phúc Yên
39.8
63.6
82.9
50.0
5.38
7.59
5.17
7.42
5.69
7.84
35
THPT Nguyễn Duy Thì
7.4
67.4
85.7
35.8
5.37
6.99
5.34
6.97
5.75
7.24
36
THPT Văn Quán
23.0
69.6
88.2
44.6
5.30
6.76
5.20
6.64
5.65
7.15
37
THPT Triệu Thái
37.9
63.2
66.7
45.8
5.08
7.29
4.93
7.18
5.34
7.47
38
THPT Liên Bảo
16.1
38.7
60.0
16.1
4.72
7.37
4.69
7.35
4.86
7.48
Năm 2018
TT
Tên trường
Tốt nghiệp
% Tốt nghiệp
Điểm TB 3 môn T,V,A
Trung bình điểm thi
TBC điểm tổng kết lớp 12
12
T.Do
12+
Tự do
12
Tự Do
1
THPT Chuyên 
343
0
100.0
100.0
6.74
6.81
8.63
2
THPT Yên Lạc
449
0
99.6
99.6
5.77
5.95
7.90
3
THPT Lê Xoay
405
0
100.0
100.0
6.01
5.90
8.09
4
THPT Bình Xuyên
343
0
100.0
100.0
5.41
5.74
7.75
5
THPT Ng. Viết Xuân
340
0
99.4
99.4
5.50
5.73
7.45
6
THPT Quang Hà
233
0
100.0
100.0
5.11
5.71
7.31
7
THPT Trần Phú
490
0
100.0
100.0
5.82
5.71
7.88
8
THPT Xuân Hòa
288
0
99.7
99.7
5.46
5.70
7.68
9
THPT Tam Dương
373
0
99.7
99.7
5.28
5.63
7.41
10
THPT Vĩnh Yên
229
1
100.0
100.0
100.0
5.16
5.63
7.12
11
THPT Yên Lạc 2
352
0
100.0
100.0
5.39
5.60
7.48
12
THPT Ngô Gia Tự
338
0
98.5
98.8
0
5.34
5.55
7.50
13
THPT Vĩnh Tường
257
1
99.2
99.6
50
5.12
5.54
7.26
14
THPT Bình Sơn
283
0
99.6
99.6
4.92
5.47
7.23
15
THPT Bến Tre
273
0
99.6
99.6
5.14
5.44
7.74
16
THPT DTNT Tỉnh
111
0
100.0
100.0
4.93
5.40
7.68
17
THPT Đội Cấn
539
0
100.0
100.0
5.22
5.38
7.35
18
THPT Tam Đảo
305
0
99.3
99.7
0
4.89
5.35
7.21
19
THPT Hai Bà Trưng
345
0
99.1
99.1
5.13
5.33
7.98
20
THPT Nguyễn Thái Học
241
1
100.0
100.0
100.0
4.99
5.33
7.23
21
THPT Tam Đảo 2
207
1
100.0
100.0
100
4.66
5.32
7.47
22
THPT Phạm Công Bình
224
0
100.0
100.0
4.82
5.32
7.04
23
THPT Sông Lô
128
0
99.2
99.2
4.72
5.31
7.20
24
THPT Tam Dương 2
191
0
99.5
99.5
4.57
5.27
7.25
25
THPT Ng. Thị Giang
172
0
99.4
100.0
0
4.72
5.24
7.13
26
THPT Nguyễn Duy Thì
47
0
100.0
100.0
4.49
5.19
7.01
27
THPT Sáng Sơn
207
1
98.1
98.6
50.0
4.89
5.16
7.31
28
THPT Trần Nguyên Hãn
323
2
97.3
97.9
50
4.52
5.15
7.23
29
THPT Đồng Đậu
309
1
99.4
99.4
100
4.84
5.12
7.25
30
THPT Võ Thị Sáu
193
0
99.5
99.5
4.39
5.05
7.23
31
THPT Trần Hưng Đạo
175
1
100.0
100.0
100
4.35
4.94
7.19
32
THPT Triệu Thái
187
0
99.5
99.5
4.50
4.88
7.11
33
DTNT Phúc Yên
89
0
98.9
98.9
4.08
4.84
7.01
34
THPT Liễn Sơn
326
0
96.7
96.7
4.14
4.64
7.04
35
THPT Liên Bảo
32
1
91.7
94.1
50
3.14
3.86
7.43
THPT
9336
10
99.4
99.5
50.0
5.16
5.48
7.5
Năm 2019
TT
Tên trường
% Tốt nghiệp
Điểm TB 3 môn T,V,A
Trung bình điểm thi
TBC điểm tổng kết lớp 12
TN 12 không UT_KK
So sánh TB 12 và TB điểm thi
12+
Tự do
12
Tự Do
SL
%
THPT
99.3
99.41
67.9
5.76
6.02
7.5
9037
96.95
1.44
1
THPT Chuyên 
100.0
100.00
7.49
7.38
8.52
343
100.00
1.14
2
THPT Yên Lạc
100.0
100.00
100
6.67
6.69
7.92
417
100.00
1.23
3
THPT Lê Xoay
100.0
100.00
6.65
6.46
7.66
379
99.74
1.20
4
THPT Ng. Viết Xuân
100.0
100.00
6.15
6.39
7.47
357
100.00
1.09
5
THPT Bình Xuyên
100.0
100.00
6.01
6.07
7.58
363
99.45
1.51
6
THPT Quang Hà
99.1
99.13
5.36
5.98
7.26
329
95.36
1.28
7
THPT Trần Phú
99.8
99.78
6.53
6.31
7.61
454
99.34
1.30
8
THPT Xuân Hòa
99.6
99.60
100
6.22
6.10
7.65
245
98.00
1.54
9
THPT Tam Dương
99.7
99.73
5.81
6.10
7.47
374
99.47
1.37
10
THPT Vĩnh Yên
100.0
100.00
6.01
6.30
7.23
249
100.00
0.92
11
THPT Yên Lạc 2
99.7
99.73
5.94
6.02
7.33
365
99.18
1.31
12
THPT Ngô Gia Tự
99.5
99.72
67
6.13
6.19
7.65
355
98.07
1.46
14
THPT Bình Sơn
99.7
100.00
50
5.48
5.94
7.12
297
97.70
1.18
15
THPT Bến Tre
99.6
99.63
100
5.76
5.94
7.75
265
98.88
1.81
16
THPT DTNT Tỉnh
99.1
99.12
4.95
5.59
7.43
100
88.50
1.84
17
THPT Đội Cấn
99.4
99.38
5.78
6.04
7.38
473
97.93
1.34
18
THPT Tam Đảo
98.3
98.25
5.38
5.73
6.99
262
91.61
1.27
19
THPT Hai Bà Trưng
96.6
96.60
100
5.49
5.73
7.92
331
93.77
2.19
20
THPT Ng Thái Học
99.2
99.23
5.50
5.71
7.18
253
97.68
1.47
21
THPT Tam Đảo 2
99.6
99.56
5.17
5.60
7.62
218
96.89
2.02
22
THPT Ph Công Bình
100.0
100.00
5.28
5.80
7.02
197
98.01
1.22
24
THPT Tam Dương 2
97.7
98.28
0
4.93
5.65
7.27
163
93.68
1.62
25
THPT Ng Thị Giang
99.8
99.78
5.46
5.95
7.19
457
99.13
1.24
27
THPT Sáng Sơn
98.8
98.82
100.0
5.11
5.69
7.14
311
91.74
1.45
28
THPT Tr Nguyên Hãn
99.4
99.39
100
5.28
5.86
7.07
312
94.83
1.21
29
THPT Đồng Đậu
100.0
100.00
100
5.57
5.72
7.34
289
98.97
1.62
30
THPT Võ Thị Sáu
98.0
98.68
0
4.91
5.65
7.36
146
96.69
1.71
31
THPT Trần Hưng Đạo
100.0
100.00
4.82
5.55
7.31
165
95.93
1.76
32
THPT Triệu Thái
96.9
96.94
5.07
5.08
7.25
174
88.78
2.17
33
DTNT Phúc Yên
97.8
97.75
4.56
5.28
6.90
62
69.66
1.62
34
THPT Liễn Sơn
99.1
100.00
40
5.10
5.65
7.44
320
94.67
1.79
35
THPT Liên Bảo
87.0
90.48
50
3.71
4.34
7.94
12
57.14
3.60
	Tài liệu tham khảo
1. Báo Nhân dân điện tử
2. Báo mới 
https://baomoi.com/chieu-hay-huong-dan-hoc-sinh-tu-hoc/c/16403231.epi

File đính kèm:

  • docskkn_mot_so_giai_phap_nang_cao_chat_luong_giao_duc_dai_tra_t.doc
Sáng Kiến Liên Quan