Sáng kiến kinh nghiệm Phương pháp phát triển bài toán mới từ bài toán ban đầu
Trong việc ra đề kiểm tra chất lượng đầu năm, kiểm tra học kì , thi lên
lớp, thi chọn học sinh giỏi thì Giáo viên ra đề cần phải có năng lực sáng
tác các đề Toán mới vừa đáp ứng được các yêu cầu kiểm tra, đánh giá vừa
đảm bảo tính khách quan, công bằng và bí mật ( vì các đề này không nằm
trong bất cứ tài liệu nào đã có ).
Hơn nữa, ta đã biết “ Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích
cực, tự giác chủ động, tư duy sáng tạo của người học: Bồi dưỡng năng lực tự
học, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên “ ( Luật GD 1998, chương I , điều
4). Đó là một trong những định hướng quan trọng đổi mới phương pháp dạy
học Toán là rèn luyện cho HS năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. Muốn
vậy, GV phải bồi dưỡng cho HS phải có kĩ năng tự học độc lập, thực chất là
thói quen độc lập suy nghĩ, suy nghĩ sâu sắc khoa học. Một hình thức cao của
công việc học tập độc lập đòi hỏi nhiều sáng tạo là việc HS tự ra lấy đề toán.
tích của tam giác ABC là S. b) Cho n = 7 cm, m = 3 cm, hỏi diện tích tam giác ADM chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích tam giác ABC? (Bài 21 trang 68 SGK Toán 8) Giải: MD A B C a) Giả sử ABC có AB < AC (1) Vì AD là phân giác của góc A nên AB DB AC DC (2) Từ (1), (2) suy ra DB < DC .Do đó điểm D nằm giữa B và M Ta có ADB ADC S DB AB S DC AC ADB ADC ADB S AB S S AC AB hay ADB ABC S AB S AC AB suy ra .ABC ADB S AB S AC AB (3) Vì AM là trung tuyến nên SABM = SACM = 2 ABCS (4) Do đó SADM = SABM - SADB (5) Từ (3), (4), (5) suy ra SADM = . 2 ABCS AC AB AB AC hay SADM = . 2 S n m m n SKKN: “Phương pháp phát triển bài toán mới từ bài toán ban đầu” Người viết: Trần Ngọc Duy – GV Trường THCS Nguyễn Bá Loan – ĐT: 0974267203 25 b) SADM = . 2 S n m m n 1 7 3 . 20% 2 7 3 ADM ABC S S Vậy diện tích tam giác ADM chiếm 20% diện tích tam giác ABC. Từ kết quả của bài toán trên cho ta bài toán tổng quát sau: Bài 2. Tỉ số diện tích giới hạn bởi đường trung tuyến, đường phân giác của góc A và cạnh BC đối với diện tích tam giác ABC. Kí hiệu là A ABCTS . a) CMR: 1 2 A ABC AB AC TS AB AC b) Áp dụng: Với AB = 10 cm. Xác định độ dài cạnh AC của ABC để SADM = 25% SABC. Giải: a) Giả sử ABC có AB < AC (1) Vì AD là phân giác của góc A nên AB DB AC DC (2) Từ (1), (2) suy ra DB < DC 2BD < DC + BD 2 BC BD BM .Do đó điểm D nằm giữa B và M Ta có ADB ADC S DB AB S DC AC ADB ADC ADB S AB S S AC AB hay ADB ABC S AB S AC AB suy ra .ABC ADB S AB S AC AB (3) Vì AM là trung tuyến nên SABM = SACM = 2 ABCS (4) Do đó SADM = SABM - SADB (5) Từ (3), (4), (5) suy ra SADM = . 2 ABCS AC AB AB AC Hay 1 2 ADB ABC S AC AB S AB AC Vậy 1 2 A ABC AB AC TS AB AC . SKKN: “Phương pháp phát triển bài toán mới từ bài toán ban đầu” Người viết: Trần Ngọc Duy – GV Trường THCS Nguyễn Bá Loan – ĐT: 0974267203 26 b) Theo câu a và giả thiết ta có 1 1 2 4 A ABC AB AC TS AB AC 1 10 1 2 3 12 30 2 AB AC ACAB AC AB AC ACAB AC Vậy AC = 30 (cm) hoặc AC = 10 3 (cm) thì SADM = 25% SABC Từ kết quả của bài toán này cho ta bài toán mới sau Bài 3. Tỉ số diện tích giới hạn bởi đường trung tuyến, đường phân giác của góc A và cạnh BC đối với diện tích tam giác ABC. Kí hiệu là AABCTS . CMR: 1 1 sin sin . 2 2 sin sin A ABC AB AC B C TS AB AC B C b a c ha ma fa DM HC B A Giả sử ABC có AB < AC (1) Vì AD là phân giác của góc A nên AB DB AC DC (2) Từ (1), (2) suy ra DB < DC 2BD < DC + BD 2 BC BD BM . Do đó điểm D nằm giữa B và M DM = BM – BD = 2 BC BD Từ (2) suy ra . ( ) . . AC AB DC AB BC BD AB BC AB BD BD AC AC BD.AC = AB.BC – AB.BD BD(AB + AC) = AB.BC .AB BC BD AB AC . ( ) 2 . 2 2( ) BC AB BC BC AB AC AB BC DM AB AC AB AC SKKN: “Phương pháp phát triển bài toán mới từ bài toán ban đầu” Người viết: Trần Ngọc Duy – GV Trường THCS Nguyễn Bá Loan – ĐT: 0974267203 27 H A B C Ta có . ( ) 2 . 1 . . 2( ). 2 A ABC AH DM DM BC AB AC AB BC AC AB TS AH BC BC AB AC BC AB AC Vì dạng tổng quát: AB có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng AC Nên ta có: 1 2 A ABC AB AC TS AB AC (a) Ta có sin AH AB B và sin AH AC C (trong ABH vuông tại H, ACH vuông tại H) 1 1 1 1 1 sin sinsin sin sin sin 1 12 2 2 sin sin sin sin sin sin A ABC AH AH C BB C B CTS AH AH B C B C B C 1 sin sin 2 sin sin B C B C (b) Từ (a) và (b) suy ra: 1 1 sin sin . 2 2 sin sin A ABC AB AC B C TS AB AC B C (đpcm). 5.Ví dụ 5: Chúng ta bắt đầu từ bài toán đơn giản sau: Bài toán : (Sau khi học sinh lớp 8 học xong bài trường hợp đồng dạng của hai tam giác trường hợp góc – góc) Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH (HBC). Tìm các tam giác đồng dạng với nhau. Giải: HBA HAC ABC Từ kết quả của bài toán trên cho ta bài toán sau: Bài 1. Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH.(HBC) 1. CMR: SKKN: “Phương pháp phát triển bài toán mới từ bài toán ban đầu” Người viết: Trần Ngọc Duy – GV Trường THCS Nguyễn Bá Loan – ĐT: 0974267203 28 E F H A C B a) AB 2 = BC.HB, AC 2 = BC.HC b) BC 2 = AB 2 + AC 2 c) AH.BC = AB.AC d) AH 2 = HB.HC e) 2 2 2 1 1 1 AH AB AC 2. Tính AB, BC, AC. Biết AH = 12 cm; HC = 16 cm 3. Biết AB = 6cm; HC = 9cm. Tính BC. Từ kết quả của bài này cho ta bài toán mới sau Bài 2. Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Qua H kẻ HE vuông góc với AB, HF vuông góc với AC (E AB, FAC). CMR: a) AE.AB = AF.AC b) AE.EB + AF.FC = AH2 c) 3 3 AB BE CFAC d) 33 32 2 2BC BE CF e) Tính số đo góc B và góc C khi AH2 = 4AE.AF Giải: 6.Ví dụ 6: Chúng ta bắt đầu từ bài toán đơn giản sau: Cho tam giác nhọn ABC có ba đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H. Hãy tìm các cặp tam giác đồng dạng với nhau. SKKN: “Phương pháp phát triển bài toán mới từ bài toán ban đầu” Người viết: Trần Ngọc Duy – GV Trường THCS Nguyễn Bá Loan – ĐT: 0974267203 29 H D E F A B C Giải: ABE ACF; AHE ACD; AEF ABC;..... Từ kết quả của bài toán trên cho ta bài toán sau: Bài 1. Cho tam giác nhọn ABC có ba đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H. 1. CMR: a) AE.AC = AF.AB = AH.AD b) HA.HD = HB.HE = HC.HF c) AB2 + BC2 + CA2 = 2(AH.AD + BH.BE + CH.CF) d) H là tâm đường tròn nội tiếp tam giác DEF e) . . . . HD HE HF DB EC FA CB HD FA AD BE CF DC EA FB CD HA FB 2. Qua B kẻ đường thẳng vuông góc với AB cắt đường thẳng AC tại I, qua C kẻ đường thẳng vuông góc với AC cắt BI tại K. CMR: EFAK HD: H D E F CB A SKKN: “Phương pháp phát triển bài toán mới từ bài toán ban đầu” Người viết: Trần Ngọc Duy – GV Trường THCS Nguyễn Bá Loan – ĐT: 0974267203 30 K I H D E F C B A Bài 2. Cho tam giác nhọn ABC, biết BC = a, AC = b, AB = c. Gọi S, p, r, R lần lượt là diện tích, nửa chu vi, bán kính đường tròn nội tiếp, bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC. Hãy tìm các kết luận của bài toán trên và chứng minh các kết luận đó. HD: Chứng minh rằng: a) 2 sin sin sin a b c R A B C b) S = 1 sin ( ) )( ) 2 4 abc bc A pr p p a p b p c R c) 1 2 a b c b c c a a b Giải: Kẻ các đường cao AH, BK, CL của ABC (HBC, KAC, LAB) I là tâm đường tròn nội tiếp ABC , O là tâm đường tròn ngoại tiếp ABC . Kéo dài OA cắt đường tròn (O) tại M r R M H O L K I A B C SKKN: “Phương pháp phát triển bài toán mới từ bài toán ban đầu” Người viết: Trần Ngọc Duy – GV Trường THCS Nguyễn Bá Loan – ĐT: 0974267203 31 a) Ta có sin a a ab CLA CL b ; sin b b ab CLB CL a sin sin a b A B (1) sin a a ac BKA BK c ; sin c c ac BKC BK a sin sin a c A C (2) Từ (1) và (2) suy ra sin sin sin a b c A B C (3) Ta có : ABMC là tứ giác nội tiếp đường tròn (O;R) AMB ACB C Ba điểm A, O, M thẳng hàng; A và M thuộc đường tròn (O;R) AM là đường kính của đường tròn (O;R) 090AMB và AM = 2R Ta có 2 sin sin c c c AM R cC AMB AM (4) ( ABM vuông tại B) Từ (3) và (4) suy ra 2 sin sin sin a b c R A B C (đpcm) b) Ta có: 1 1 1 . . in sin 2 2 2 ABCS c CL c bs A bc A (*) 1 1 1 . . . 2 2 2 ABC IAB IBC IACS S S S AB r BC r AC r = 1 . ( ) . . 2 2 a b c r AB BC CA r p r (**) Áp dụng định lí Pitago trong tam giác vuông, ta có: AB 2 - BH 2 = AC 2 – HC2 AB 2 - (BC –CH)2 = AC2 – HC2 AB 2 - (BC 2 – 2BC.CH + CH2) = AC2 – HC2 CH = 2 2 2 2 2 2 2 2 AC BC AB b a c BC a CH 2 = 2 2 2 2 2 b a c a SKKN: “Phương pháp phát triển bài toán mới từ bài toán ban đầu” Người viết: Trần Ngọc Duy – GV Trường THCS Nguyễn Bá Loan – ĐT: 0974267203 32 AH 2 = c 2 - 2 2 2 2 2 b a c a 2 2 2 2 2 2 2 2 2. 1. . 4 2 4 ABC AH BC b a c S c a a 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 4 ( ) . (2 )(2 ) 16 16 a c b a c a ac b a c ac b a c a ( )( )( )( ) 2 (2 2 )(2 2 )(2 2 ) 16 16 a b c a b c c a b c a b p p a p b p c = ( )( )( )p p a p b p c ( )( )( )ABCS p p a p b p c (***) Từ câu a) 2 2 sin 2 . sin a CL R a R A R A b ab = 2R.CL abc = 2R.CL.c = 2R.2SABC 4 . 4 ABC ABC abc abc R S S R (****) Từ (*),(**), (***),(****), ta có S = 1 sin ( ) )( ) 2 4 abc bc A pr p p a p b p c R (đpcm) 3. a, b, c là 3 cạnh của ABC suy ra a, b, c > 0 nên ta có a +b >c; b+c >a; a +c >b 2 1 a a a b c b c a b c 2 1 b b b c a c a a b c 2 1 c c c a b a b a b c 2 2 2 2 a b c a b c b c c a a b a b c (I) Vì a, b, c > 0 a + b < a + b + c; b + c < a + b + c; c + a < a + b + c; ; ; c c b b a a a b a b c a c a b c b c a b c SKKN: “Phương pháp phát triển bài toán mới từ bài toán ban đầu” Người viết: Trần Ngọc Duy – GV Trường THCS Nguyễn Bá Loan – ĐT: 0974267203 33 H D E F A B C 1 c b a a b c a b a c b c a b c (II) Từ (I) và (II) suy ra 1 2 a b c b c c a a b (đpcm) 7.Ví dụ 7: Chúng ta cũng bắt đầu từ bài toán đơn giản sau: ( sau khi HS học xong bài tứ giác nội tiếp) Cho tam giác nhọn ABC có ba đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H. Hãy tìm các tứ giác nội tiếp. Giải: - Các tứ giác nội tiếp: AEHF, CDHE, BDHF (tổng hai góc đối bằng 180 0 ) - Các tứ giác nội tiếp: ABDE, BCEF, ACDF ( hai góc cùng nhìn một cạnh dưới 1 góc 900) Từ kết quả của bài toán trên cho ta bài toán sau: Bài 1. Cho tam giác nhọn ABC có ba đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H. 1.CMR: a) AE.AC = AF.AB = AH.AD b) HA.HD = HB.HE = HC.HF c) AB2 + BC2 + CA2 = 2(AH.AD + BH.BE + CH.CF) d) H là tâm đường tròn nội tiếp tam giác DEF e) . . . . HD HE HF DB EC FA CB HD FA AD BE CF DC EA FB CD HA FB SKKN: “Phương pháp phát triển bài toán mới từ bài toán ban đầu” Người viết: Trần Ngọc Duy – GV Trường THCS Nguyễn Bá Loan – ĐT: 0974267203 34 2. Qua B kẻ đường thẳng vuông góc với AB cắt đường thẳng AC tại I, qua C kẻ đường thẳng vuông góc với AC cắt BI tại K. CMR: EFAK 3. CMR: a) SAEF = SABC .cos 2 A b) AE.BF.CD = AB.BC.AC.cosA.cosB.cosC c) 2 2 2EF ABC 1 ( os os os ) S DS c A c B c C K I H D E F C B A Ta có bài toán tổng hợp hơn Bài 2. Cho (O,R) và dây BC < 2R cố định; A chạy trên cung lớn BC 1. Khi ABC nhọn có các đường cao AD; BE; CF đồng quy tại H. CMR: a) H là tâm đường tròn nội tiếp DEF b) AEF ABC. Từ đó chứng minh bán kính đường tròn ngoại tiếp AEF không đổi c) OAEF d) SABC = 'p .R ( 'p là nửa chu vi của DEF) e) Tìm vị trí của điểm A trên cung lớn BC để 'p đạt giá trị lớn nhất f) BC2 = BE.BH + CF.CH SKKN: “Phương pháp phát triển bài toán mới từ bài toán ban đầu” Người viết: Trần Ngọc Duy – GV Trường THCS Nguyễn Bá Loan – ĐT: 0974267203 35 2. Khi A chạy trên cung lớn BC . Gọi giao điểm của AH và (O) là 'A . a) Chứng minh H và 'A đối xứng nhau qua BC b) Chứng minh các đường tròn ngoại tiếp HAB, HBC, HCA bằng nhau c) Chứng minh: AH = 2 OM với M là trung điểm của BC d) Chứng minh H, G, O thẳng hàng ( G là trọng tâm ABC) e) Khi A chạy trên BC thì H chạy trên đường nào? f) Gọi M, N, P là trung điểm của CB, AC, AB. Kẻ các đường thẳng Mx//OA; Ny//OB; Pz//OC. CMR: Mx, Ny, Pz đồng quy. SKKN: “Phương pháp phát triển bài toán mới từ bài toán ban đầu” Người viết: Trần Ngọc Duy – GV Trường THCS Nguyễn Bá Loan – ĐT: 0974267203 36 HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM + Được tạp chí Toán học và Tuổi trẻ đăng bài trên Đặc san số 1 vào tháng 10/2011 (chuyên mục dành cho THCS) với chuyên đề: “Từ một bài tập trong SGK Toán 7” ở phần ví dụ 1. + Dạy bồi dưỡng giải Toán trên máy tính cầm tay các cấp : Năm học Cấp trường Cấp huyện Cấp tỉnh Quốc gia 2010- 2011 Đạt 5/8 ( 3 giải Nhì, 2 giải Ba) Đạt 3/5 (1 giải Nhất, 2 giải Ba) 2011- 2012 Đạt 29/35 ( 4 giải Nhất, 7 giải Nhì, 14 giải Ba ,4 giải KK) Đạt 9/17 ( 2 giải nhì, 1 giải Ba, 6 giải KK) Đạt 8/10 (2 giải nhất, 3 giải Nhì, 2 giải Ba, 1 giải KK) Đạt 1/5 (1 giải KK) 2012- 2013 Đạt 12/27 ( 4 giải Nhất, 1 giải Nhì, 5 giải Ba ,2 giải KK)-Lớp 9 Đạt 11/12 ( 2 giải Nhất, 4 giải nhì, 5 giải Ba)- Lớp 9 Đạt 8/10 ( 3 giải Nhì, 2 giải Ba, 3 giải KK) Đạt 3/5 (2 giải Ba,1 giải KK) 2013- 2014 Khối 8: Đạt 11/15 ( 5 giải Ba, 6 giải KK) Khối 9: Đạt 13/15 ( 2 giải Nhất, 3 giải Nhì, 3 giải Ba, 5 giải KK) Đạt 7/10 (2 giải Nhất, 2 giải Nhì, 2 giải Ba, 1 giải KK) Đạt 3/5 (1 giải Ba, 2 giải KK) 2014- 2015 Khối 9: Đạt 10/10 (2 giải Nhất, 5 giải Nhì, 3 giải Ba) Đạt 10/10 (1 giải Nhất, 3 giải Nhì, 4 giải Ba, 2 KK) Đạt 3/5 (1 giải Ba, 2 giải KK) SKKN: “Phương pháp phát triển bài toán mới từ bài toán ban đầu” Người viết: Trần Ngọc Duy – GV Trường THCS Nguyễn Bá Loan – ĐT: 0974267203 37 + Dạy bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán các cấp: Năm học Cấp huyện Cấp tỉnh 2011-2012 - Lớp 8: Đạt 6/7 (1 giải Nhất, 4 giải Nhì, 1giải Ba) Lớp 9: Đạt 18/20 (1 giải Nhất, 5 giải Nhì, 6 giải Ba, 6 giải KK). 2012-2013 - Lớp 9: Đạt 6/7 (1 Nhất, 2 Nhì, 2 Ba, 1KK) -Lớp 8: Đạt 4/7 (2 giải Nhì, 1giải Ba, 1giải KK). Lớp 9: Đạt 11/20 (2 giải Nhì, 4 giải Ba, 5 giải KK). 2013-2014 -Lớp 8: Đạt 10/10 (2 giải Nhì, 4 giải Ba, 4 giải KK). - Lớp 9: Đạt 6/7 (1 giải Nhất, 1 giải Nhì, 2 giải Ba, 2 giải KK). Đạt 17/20 (4 giải Nhì, 4 giải Ba, 9 giải KK). 2014-2015 -Lớp 9: Đạt 7/10 ( 2 giải Nhì, 3 giải Ba, 2 giải KK) Đạt 11/20 (7 giải Ba, 4 giải KK). + Có 3 học sinh đạt giải “Violympic” quốc gia : 1 HCV, 1HCB, 1HCĐ + Có 1 học sinh đậu vào lớp 10 trường chuyên Toán thuộc Đại học Quốc gia TPHCM và nhiều em vào trường chuyên Lê Khiết và lớp chọn của trường THPT số 2 Mộ Đức. SKKN: “Phương pháp phát triển bài toán mới từ bài toán ban đầu” Người viết: Trần Ngọc Duy – GV Trường THCS Nguyễn Bá Loan – ĐT: 0974267203 38 KẾT LUẬN Biết rằng các bài Toán này đã được phát triển từ bài toán đã có. Nhưng nó đã nâng lên một bước phát triển mới trong phương pháp giảng dạy hiện nay. Khởi đầu của sự sáng tạo mới của GV bộ môn đưa đến cho HS tiếp thu những cái mới lạ, tạo hứng thú trong học tập và phát triển tư duy Toán học. Trên đây là nội dung sáng kiến mà bản thân tôi đã tích luỹ được trong quá trình giảng dạy. Vì khả năng và thời gian có hạn nên sang kiến này xin được tạm dừng ở đây. Rất mong sự góp ý của các đồng chí, đồng nghiệp để sáng kiến này được phát huy tốt hơn nữa. Đức Nhuận, ngày 20 tháng 10 năm 2014. NGƯỜI VIẾT Trần Ngọc Duy SKKN: “Phương pháp phát triển bài toán mới từ bài toán ban đầu” Người viết: Trần Ngọc Duy – GV Trường THCS Nguyễn Bá Loan – ĐT: 0974267203 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Tôn Thân , Sách giáo khoa đại số 7, hình học 8, 9 NXB Giáo dục 2. Nguyễn Vũ Thanh (2001), Chuyên đề BD Số học THCS - THPT , NXB trẻ 3. Phạm Đức Tài (2005), Tự hoc, tự kiểm tra theo chuẩn Toán 9, NXB ĐHSP 4. Một số chuyên đề báo Toán học tuổi trẻ, SKKN: “Phương pháp phát triển bài toán mới từ bài toán ban đầu” Người viết: Trần Ngọc Duy – GV Trường THCS Nguyễn Bá Loan – ĐT: 0974267203 40 NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG KHGD TRƯỜNG - Tác dụng của sáng kiến kinh nghiệm: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. .............................................................................................................. - Tính thực tiễn, sư phạm, khoa học: .................................................... - Hiệu quả: ......................................................................................................... - Xếp loại: ........................................................................................................... Đức nhuận, ngày ... tháng .... năm 2015. CT. HĐKHCS Ngô Bang SKKN: “Phương pháp phát triển bài toán mới từ bài toán ban đầu” Người viết: Trần Ngọc Duy – GV Trường THCS Nguyễn Bá Loan – ĐT: 0974267203 41 NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG KHGD PGD MỘ ĐỨC - Tác dụng của sáng kiến kinh nghiệm: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ..................................................................................................................... ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................ - Tính thực tiễn, sư phạm, khoa học:................................................... - Hiệu quả: ......................................................................................................... - Xếp loại: ........................................................................................................... Mộ Đức, ngày ... tháng .... năm 2015 CT. HĐKH PHÒNG GD SKKN: “Phương pháp phát triển bài toán mới từ bài toán ban đầu” Người viết: Trần Ngọc Duy – GV Trường THCS Nguyễn Bá Loan – ĐT: 0974267203 42
File đính kèm:
- SKKN_Phuong_phap_phat_trien_bai_toan_moi_tu_bai_toan_ban_dau.pdf