Tổ chức hoạt động dạy học giải quyết vấn đề chương “động lực học chất điểm”, Vật lí 10 THPT với sự hỗ trợ của bảng tương tác

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đối với các môn khoa học thực nghiệm thì việc sử dụng thí nghiệm (TN) trực

quan trong quá trình dạy học (QTDH) giải quyết vấn đề (GQVĐ) có vai trò cơ bản

nhưng quan trọng và mang ý nghĩa hết sức to lớn. Thực tế, việc sử dụng TN trong

dạy học (DH) còn hạn chế, chưa phát huy hết vai trò của nó và chưa đem lại hiệu

quả cao. Trang thiết bị, đồ dùng DH còn thiếu, kém chất lượng. Sự nhận thức chưa

đúng, chưa nghiêm túc về vai trò và tầm quan trọng của TN ở một bộ phận giáo

viên (GV) đã làm cho việc sử dụng TN trong DH vật lí diễn ra không thường

xuyên và kém hiệu quả. Đối với những TN phức tạp, tốn kém, mất nhiều thời gian

thì do khả năng khai thác, sử dụng TN vào tổ chức hoạt động DH của GV còn hạn

chế nên hiệu quả sử dụng TN trong nhà trường phổ thông chưa cao. Vì thế, kiến

thức lí thuyết mà học sinh lĩnh hội được không gắn liền với thực tiễn. Học sinh

(HS) khó hình thành kĩ năng, kĩ xảo trong việc tiến hành TN và không biết vận

dụng các kiến thức đã học vào giải thích các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và

cuộc sống. Như vậy, để giáo dục HS phát triển toàn diện, đáp ứng được nhu cầu

công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì bản thân mỗi GV vật lí ngoài việc tự

trau dồi tri thức và đổi mới mạnh mẽ PPDH cần phải tăng cường sử dụng TN với

sự hỗ trợ của công nghệ thông tin trong dạy học với phương châm “Học đi đôi với

hành” nhằm nâng cao chất lượng học tập và hiệu quả giáo dục. Đồng thời, GV cần

phải tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tương tác cao chứ không đơn thuần

chỉ là “thầy đọc trò chép”. HS phải được khuyến khích và tạo điều kiện chủ động,

tự lực tìm kiếm tri thức, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học vào thực tiễn hình

thành kĩ năng, kĩ xảo góp phần phát triển toàn diện nhân cách của HS.

pdf33 trang | Chia sẻ: myhoa95 | Ngày: 26/10/2018 | Lượt xem: 30 | Lượt tải: 0Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tổ chức hoạt động dạy học giải quyết vấn đề chương “động lực học chất điểm”, Vật lí 10 THPT với sự hỗ trợ của bảng tương tác", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nspire 
cho HS xem đoạn phim TN mô tả ý tưởng thiên tài của Newton về việc phóng vệ 
tinh nhân tạo. 
Hình 6: Sử dụng phần mềm ActivInspire trong bước củng cố - vận dụng 
4. Giới thiệu giáo án 
Tiết 19 
Bài 11. LỰC HẤP DẪN. ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN 
A - MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Nêu được khái niệm về lực hấp dẫn và các đặc điểm của lực hấp dẫn. 
- Phát biểu được nội dung và viết biểu thức của định luật vạn vật hấp dẫn. 
2. Kỹ năng 
- Giải thích được một cách định tính sự rơi tự do và chuyển động của các hành 
tinh, vệ tinh bằng lực hấp dẫn. 
- Phân biệt lực hấp dẫn với các loại lực khác như: lực điện, lực đàn hồi, lực ma 
sát, lực đẩy Acsimet... 
- HS biết vận dụng công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản như 
trong bài học. 
21 
B - CHUẨN BỊ 
1. Giáo viên 
- Giáo án điện tử: Hình ảnh mô tả chuyển động của các hành tinh xung quanh 
Mặt Trời, Mặt Trăng chuyển động xung quanh Trái Đất, quả táo rơi... 
2. Học sinh: - Ôn tập kiến thức về sự rơi tự do và trọng lực. 
C - TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
1. HĐ 1: Đặt vấn đề. Xây dựng khái niệm định tính về lực hấp dẫn 
(10 phút) 
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung 
- Đặt ra vấn đề: 
Thả (hoặc ném) một vật (viên 
phấn) lên cao thì nó sẽ chuyển 
động như thế nào? Hướng rơi và 
gia tốc rơi ra sao? 
- Điều gì khiến các vật rơi về phía 
Trái Đất? 
- Khi Trái Đất hút các vật thì các 
vật có hút Trái Đất không? 
- Gợi ý: Theo định luật III Newton 
thì như thế nào? 
- Phải chăng tính chất hút lẫn nhau 
là đặc trưng của mọi vật? 
- Lịch sử hình thành khái niệm lực 
hấp dẫn: 
+ Đầu tiên là sự kiện Newton nhìn 
thấy một quả táo rơi. 
+ Mọi vật rơi tự do về phía Trái 
+ HS quan sát, (thảo luận 
nhóm, tiến hành thí nghiệm,) 
trả lời: Vật rơi tự do hoặc vật 
chuyển động lên cao rồi rơi 
thẳng đứng xuống đất với 
cùng một gia tốc g . 
+ Do Trái Đất hút các vật về 
phía nó. 
+ Không 
+ Một vật rơi tự do cũng hút 
Trái Đất về phía nó. 
I – Lực hấp 
dẫn 
+ Mọi vật 
trong vũ trụ 
đều hút nhau 
với 1 lực gọi 
là lực hấp 
dẫn. 
+ Lực hấp 
dẫn là lực 
tác dụng từ 
xa. 
22 
Đất với gia tốc không đổi g . Theo 
định luật II thì phải có lực gây ra 
gia tốc này, vì mọi vật rơi về phía 
Trái Đất nên Trái Đất phải tác 
dụng 1 lực hút. Theo định luật III 
thì 1 vật rơi tự do cũng hút Trái 
Đất về phía nó. 
+ Mọi vật bị Trái Đất hút và hút 
Trái Đất lại gợi ý rằng tính chất hút 
lẫn nhau là đặc trưng của mọi vật. 
Newton gọi lực hút lẫn nhau giữa 2 
vật bất kì là lực hấp dẫn. Lực hấp 
dẫn là gì? 
- Cho HS quan sát mô hình chuyển 
động của các hành tinh trong hệ 
Mặt Trời, Mặt Trăng chuyển động 
gần như tròn đều quanh Trái Đất, 
vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn 
quanh Trái Đất... Sau đó, yêu cầu 
HS cho biết: 
+ Lực nào giữ cho các hành tinh 
chuyển động gần như tròn đều 
quanh Mặt Trời? 
+ Lực nào giữ cho Mặt Trăng 
chuyển động gần như tròn đều 
quanh Trái Đất? 
+ Lực nào giữ cho vệ tinh nhân tạo 
Tiếp thu 
+ Cá nhân đọc Sgk trả lời: 
Mọi vật trong vũ trụ đều hút 
nhau với một lực gọi là lực 
hấp dẫn. 
+ Cá nhân quan sát và trả lời 
câu hỏi của Gv. 
Đó chính là lực hấp dẫn. 
23 
chuyển động gần như tròn đều 
quanh Trái Đất? 
- Chúng ta đã học các loại lực nào? 
Vậy, lực mà Trái Đất hút các vật và 
lực mà các vật hút Trái Đất có 
cùng bản chất với các loại lực này 
không? 
-Vậy, lực hấp dẫn có đặc điểm gì 
khác với các lực còn lại? 
- Tóm lại: Lực hấp dẫn là lực hút 
giữa mọi vật trong vũ trụ. Là lực 
tác dụng từ xa. 
Cá nhân trả lời 
+ Lực điện, lực đẩy Acsimet, 
lực đàn hồi, lực ma sát... 
+ Cá nhân đọc Sgk trả lời: 
Lực hấp dẫn: 
 Là lực hút 
 Là lực tác dụng từ xa 
3. HĐ 3: Tìm hiểu nội dung, biểu thức và ý nghĩa của định luật vạn vật hấp 
dẫn (20 phút) 
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung 
+ Vậy sự hút nhau giữa các vật tuân 
theo qui luật nào? Nói cách khác, yếu 
tố nào ảnh hưởng tới độ lớn của lực 
hấp dẫn? 
+ Chúng ta cùng đi tìm hiểu xem nhà 
bác học Newton đã tìm ra định luật vạn 
vật hấp dẫn dựa trên những căn cứ 
nào? 
Gv nêu lịch sử: 
 Hiển nhiên, lực hấp dẫn giữa Trái 
Đất và một vật phụ thuộc vào khối 
lượng của cả hai vật và khoảng cách 
giữa chúng, nhưng để biết được mối 
quan hệ chính xác giữa các đại lượng 
Tiếp thu 
II - Định luật 
vạn vật hấp 
dẫn 
1. Định luật 
+ Nội dung: Sgk 
(68) 
2. Hệ thức 
1 2
2HD
m m
F G
r
 
24 
đó thì ông phải dựa vào các chứng cứ 
và lập luận do ngành thiên văn cung 
cấp. Kết quả đã được Newton nêu lên 
thành định luật vạn vật hấp dẫn. 
+ Thông báo nội dung và biểu thức 
định luật. 
+ Cho HS biết ý nghĩa vật lí của các 
đại lượng trong biểu thức: 
- m1, m2: khối lượng của 2 chất điểm. 
- r: khoảng cách giữa chúng. 
 - Vì sao ta không nhận thấy lực hấp 
dẫn giữa các vật thể thông thường? 
Không phải như vậy. Đó là do giá trị 
của hằng số hấp dẫn G. 
Phải mất hơn 1 thế kỉ sau khi đưa ra 
định luật, nhà bác học Ca-ven-đi-xơ 
mới tạo ra được những thí nghiệm 
chính xác để đo lực hấp dẫn giữa 2 vật 
thông thường. 
Giới thiệu qua về cân xoắn dùng để đo 
G 
 G = 6,67.10
-11
 (N.m
2
/kg
2
) 
(Gv có thể gợi ý, dẫn đắt để HS tìm ra 
đơn vị của G). 
Quay trở lại câu hỏi ở trên: Giá trị của 
G rất nhỏ nên đối với các vật thông 
thường chúng ta khó cảm nhận được. 
- Ý nghĩa vật lý của việc tìm ra giá trị 
của hằng số hấp dẫn là gì? 
Tiếp thu 
Vì khối lượng của vật 
nhỏ. 
Từ CT: 1 2
2HD
m m
F G
r
 
2
1 2
HDF rG
m m
  suy ra 
đơn vị của hằng số 
hấp dẫn. 
Cá nhân theo dõi sự 
hướng dẫn của Gv. 
 Trong đó: 
+ m1, m2 (kg): 
Khối lượng của 
hai vật. 
+ r (m): Khoảng 
cách giữa hai 
vật. 
+ G = 6,67.10
-
11
N.m
2
/kg
2: hằng 
số hấp dẫn (như 
nhau cho mọi 
vật chất). 
Phạm vi áp dụng 
của định luật: 
- Khoảng cách 
giữa hai vật rất 
lớn so với kích 
25 
Đó chính là một hằng số tỉ lệ độc lập 
với khối lượng của mỗi chất. 
- Biểu diễn lực hấp dẫn giữa hai vật 
như thế nào? 
+ dùng hình 11.2 Sgk (67) để hướng 
dẫn HS cách vẽ lực hấp dẫn. Lưu ý: 
điểm đặt, phương, chiều, độ lớn. 
+ Nếu vật là 2 quả cầu đồng chất thì 
lực hấp dẫn được biểu diễn như thế 
nào? 
y/c HS lên bảng biểu diễn. 
Nhận xét 
Đưa ra phạm vi áp dụng của định luật 
Tiếp thu 
Một HS lên bảng vẽ 
lực hấp dẫn 
Tiếp thu 
thước của 
chúng. 
- Các vật đồng 
chất, có dạng 
hình cầu (r là 
đường nối 2 tâm 
hình cầu) 
4. H Đ 4: Tìm hiểu: Trọng lực là trƣờng hợp riêng của lực hấp dẫn (10 phút) 
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung 
- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm trọng 
lực, công thức tính trọng lực? Đặc 
điểm của véc tơ trọng lực là gì? 
- Nhận xét: Theo Newton thì trọng lực 
chính là lực hút của Trái Đất tác dụng 
lên một vật hay nó chính là lực hấp dẫn 
giữa Trái Đất và vật đó. 
- Nếu coi Trái Đất có khối lượng M, 
bán kính R là một quả cầu đồng tính 
thì lực hấp dẫn do nó tác dụng lên một 
vật có khối lượng m, ở độ cao h so với 
mặt đất được tính bằng công thức nào? 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm. Phát 
phiếu học tập. Nêu yêu cầu đối với các 
- Cá nhân trả lời: 
Trọng lực là lực của 
Trái Đất tác dụng lên 
vật và gây ra cho vật 
gia tốc rơi tự do. 
- Công thức: P = m.g 
- Đặc điểm: Phương 
thẳng đứng, chiều từ 
trên xuống và đặt tại 
trọng tâm của vật. 
- Thảo luận theo 
nhóm được phân 
công: Chia lớp thành 
10 nhóm (2 bàn 1 
III - Trọng lực 
là trƣờng hợp 
riêng của lực 
hấp dẫn 
- Trọng lực mà 
Trái Đất tác 
dụng lên một vật 
chính là lực hấp 
dẫn giữa Trái 
Đất và vật đó. 
(Trọng lực là 
một trường hợp 
riêng của lực 
hấp dẫn) 
26 
nhóm. 
- Kết hợp với CT: P = mg suy ra CT 
tính gia tốc rơi tự do của vật khi đó. 
- Nếu vật ở gần mặt đất thì g được tính 
như thế nào? Nhận xét giá trị của g? 
- Nhắc lại đặc điểm của gia tốc rơi tự 
do ở bài 6? Sau đó, đối chiếu nó với 
bảng số liệu 11.1? 
- Nhận xét hoạt động của các nhóm. 
- Việc vận dụng định luật II Newton và 
định luật vạn vật hấp dẫn đã đạt tới 
những kết quả phù hợp với thực tế là 
một bằng chứng gián tiếp khẳng định 
tính đúng đắn của định luật này. 
nhóm). 
Trình bày kết quả của 
nhóm. 
 2hd hR
Mm
GF

 ; 
mgP  
 
 
2
2
.M m
mg G
R h
M
g G
R h
 

 

h R 
2
.G M
g
R
 
+ g phụ thuộc độ cao 
h. Càng lên cao g 
càng giảm. 
Ở gần mặt đất, các 
vật rơi tự do với cùng 
một vận tốc. 
Tiếp thu 
- Gia tốc rơi tự 
do: 
+ Ở độ cao h so 
với mặt đất: 
 
2
.G M
g
R h


+ Khi vật ở gần 
mặt đất: 
h R
2
.G M
g
R
 
Nhận xét: Gia 
tốc rơi tự do g 
phụ thuộc vào 
độ cao h. 
5. HĐ 5: Củng cố - Giao nhiệm vụ về nhà (5 phút) 
Gv: - Phát phiếu học tập số 2. Giao nhiệm vụ cho HS. 
 - Giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Học bài và làm bài tập 4, 5, 6, 7 SGK (70) 
 - Ôn lại khái niệm: vật đàn hồi, biến dạng đàn hồi, tính chất đàn hồi, lực đàn 
hồi của lò xo... để chuẩn bị cho bài 12. 
HS: - Cá nhân hoặc nhóm hoàn thành yêu cầu của Gv. 
 - Nhận nhiệm vụ học tập từ Gv 
27 
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 
NHÓM:...............................................................................LỚP............ 
1. Lực hấp dẫn giữa một vật có khối lượng m, ở độ cao h so với mặt đất và 
Trái Đất có khối lượng M, bán kính R được tính bằng công thức: 
Áp dụng công thức: 1 2
2HD
m m
F G
r
 Ta được: 
................
................
HDF  (1) 
2. Trọng lượng của vật m được tính bằng công thức: P = ............ (2) 
3. Kết hợp (1) và (2) ta được: (Gợi ý: HDF P ) 
(1) =2) ............................................................................................ 
....................................................................................................... 
Suy ra: g = ............................ 
4. Nếu vật ở gần mặt đất (h R) thì: g = ................................ 
 (Gợi ý: h = 0) 
5. Nhận xét sự phụ thuộc của g vào h:......................................................... 
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 
Câu 1: Công thức của định luật vạn vật hấp dẫn là: 
A.
1 2
2HD
m m
F
r
 B. 1 2
2HD
m m
F G
r
 C. 
2
1 2
HD
r
F G
m m
 D. 1 2HD
m m
F G
r
 
Câu 2: Lực hấp dẫn do một hòn đá ở trên mặt đất tác dụng vào Trái Đất thì có độ 
lớn 
A. lớn hơn trọng lượng hòn đá. B. nhỏ hơn trọng lượng hòn đá. 
C. bằng trọng lượng hòn đá. D. bằng 0 
Câu 3: Câu nào là đúng khi nói về lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trăng 
và do Mặt Trăng tác dụng lên Trái Đất? 
A. Hai lực này cùng phương, cùng chiều. 
B. Hai lực này cùng phương, ngược chiều. 
C. Hai lực này cùng chiều, cùng độ lớn. 
28 
D. Phương của hai lực này luôn thay đổi và không trùng nhau. 
Câu 4: Khi một vật có khối lượng m càng lên cao thì 
A. gia tốc rơi tự do càng tăng ; trọng lượng của vật càng tăng 
B. gia tốc rơi tự do càng giảm ; trọng lượng của vật càng tăng 
C. gia tốc rơi tự do càng giảm ; trọng lượng của vật càng giảm 
D. gia tốc rơi tự do càng tăng ; trọng lượng của vật càng giảm 
Câu 5: Khi khối lượng và khoảng cách của 2 vật cùng tăng lên gấp đôi thì lực hấp 
dẫn giữa chúng sẽ 
A. Tăng gấp 2 B. Tăng gấp 4 C. Tăng gấp 8 D. Không đổi 
III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI 
Sau khi tiến hành điều tra, khảo sát, tiến hành dạy thực nghiệm sư phạm ở các 
lớp 10 cơ bản và cho HS làm 1 bài kiểm tra gồm 20 câu trắc nghiệm (thời gian 30 
phút) tôi đã tiến hành thống kê, tính toán và thu được các bảng số liệu dưới đây: 
Bảng 3.2: Bảng thống kê các điểm số (Xi) của bài kiểm tra 
Nhóm 
Tổng số 
HS 
Điểm số (Xi) 
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 
TNg 107 0 0 3 8 12 14 19 18 18 7 8 
ĐC 107 0 0 5 13 26 20 16 15 7 4 2 
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ thống kê các điểm số (Xi) của bài kiểm tra 
0
5
10
15
20
25
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
TN
ĐC
 Điểm 
S
ố
H
S
29 
Từ kết quả trên, tôi nhận thấy: 
+ Với việc xây dựng các TH CVĐ bằng các TN tự tạo, các đoạn phim TN, các 
hình ảnh minh họa và các câu hỏi định hướng phù hợp với nội dung bài học, vừa 
sức đối với HS đã gây sự tò mò, sự ngạc nhiên, kích thích hứng thú học tập của HS 
làm cho các em tiếp thu kiến thức mới nhanh hơn, tự giác và chủ động GQVĐ đặt 
ra còn GV giữ vai trò là người hướng dẫn, điều khiển; 
+ Đa số HS trong lớp đều tập trung theo dõi quá trình định hướng của GV. Bầu 
không khí học tập trong lớp diễn ra hết sức thoải mái, nhẹ nhàng, các em HS đều 
rất nhiệt tình, sôi nổi, hào hứng và hăng hái trong việc phát biểu ý kiến xây dựng 
bài. Số lượng cũng như chất lượng các câu trả lời, phát biểu ý kiến xây dựng bài 
của HS ở các lớp thực nghiệm cao hơn hẳn so với các lớp đối chứng; 
+ Trong hoạt động nhóm với phiếu học tập, các HS trong nhóm đã biết phân 
công nhiệm vụ cho nhau, độc lập suy nghĩ đưa ra ý kiến của cá nhân và trao đổi 
với các thành viên trong nhóm một cách sôi nổi, thể hiện tinh thần hợp tác trong 
nhóm nên kết quả thảo luận cao; 
+ HS độc lập tiến hành TN đúng thao tác nên kết quả thu được có độ chính xác 
cao. GV đã rèn luyện được kĩ năng tiến hành TN và xử lí số liệu TN cho các em 
HS đồng thời cũng hướng dẫn HS xử lí số liệu và vẽ được đồ thị trên BTT bằng 
phần mềm ActivInspire; 
+ Trong khâu kiểm tra bài cũ, củng cố và vận dụng kiến thức, tuy nội dung cần 
kiểm tra nhiều nhưng lại không tốn nhiều thời gian của GV. HS rất thích thú, hào 
hứng, tích cực nên chất lượng các câu trả lời cao. 
+ Với tiến trình DH đã được thiết kế, GV đã tiết kiệm được thời gian thuyết 
trình, giảng giải, tăng thời gian cho hoạt động nhóm cũng như thời gian trao đổi 
giữa GV và HS, giữa HS và HS, HS có nhiều thời gian để tiến hành các TN mở 
đầu và TN kiểm chứng ở trên lớp, sự tham gia của HS vào các hoạt động học tập 
được tăng cường. Hầu hết các hoạt động học tập giữa GV và HS trong giờ học diễn 
ra thực sự chủ động và tích cực. 
+ Tìm hiểu và lưu trữ được một số tư liệu hỗ trợ cho tiến trình DH GQVĐ 
chương “Động lực học chất điểm”, Vật lí 10 THPT với sự hỗ trợ của BTT; 
30 
+ Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho GV khi DH chương “Động lực học 
chất điểm”, Vật lí 10 THPT với qui trình đã đề xuất. 
Tóm lại, việc tổ chức hoạt động DH GQVĐ với sự hỗ trợ của BTT cho HS 
theo tiến trình đã đề xuất thực sự mang lại hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng 
DH vật lí ở trường phổ thông. 
IV. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG 
Từ những kết quả nghiên cứu đạt được ở trên, chúng tôi có những đề xuất và 
kiến nghị như sau: 
BTT thông minh là một trong những phương tiện dạy học mới xâm nhập vào 
nước ta trong một vài năm trở lại đây. Vì vậy, số lượng BTT được trang bị ở một 
số trường phổ thông còn hạn chế, thậm chí những trường ở vùng sâu, vùng xa, 
vùng còn khó khăn chưa được trang bị. Do đó, để góp phần thành công vào công 
tác đổi mới PPDH theo hướng tích cực, hoàn thành mục tiêu giáo dục hiện nay các 
cấp Bộ, Sở, ban ngành cần đầu tư, trang bị đủ số lượng BTT và các phụ kiện đi 
kèm cho các trường; 
Bản thân mỗi GV phải thường xuyên tự bồi dưỡng, trau dồi chuyên môn, 
nghiệp vụ; tăng cường đổi mới PPDH phối hợp với việc khai thác và sử dụng các 
phương tiện dạy học hiện đại nhằm nâng cao chất lượng dạy và học; 
Xây dựng hệ thống tư liệu dùng chung: Hệ thống tư liệu là yếu tố quan trọng 
trong việc nghiên cứu, khai thác và sử dụng hệ thống câu hỏi định hướng, hình 
ảnh, phim thí nghiệm, tư liệu phần mềm, các thí nghiệm và ngân hàng trắc nghiệm 
vào dạy học vật lí. Vì vậy, để khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả BTT và 
phần mềm ActivInspire thì ngoài việc GV phải biết cách sử dụng còn phải có hệ 
thống tư liệu dùng chung để GV không tốn thời gian tìm kiếm, xây dựng, thiết kế. 
31 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Lương Duyên Bình, Nguyễn Xuân Chi, Tô Giang, Trần Chí Minh, Vũ Quang, 
Bùi Gia Thịnh (2006), Vật lí 10, Bài tập Vật lí 10, Sách giáo viên Vật lí 10, 
NXB Giáo dục, Hà Nội. 
2. Lê Trung Thu Hằng (2012), “Sử dụng hệ thống dạy học tương tác Activboard 
trong dạy học hóa học lớp 10 ở trường THPT”, Tạp chí khoa học, (39), tr. 114 
– 125. 
3. Nguyễn Mạnh Hùng (2006), Tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS theo 
hướng phát triển năng lực tìm tòi sáng tạo, giải quyết vấn đề và tư duy khoa 
học, Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên GV THPT chu kì 3 (2004 - 2007). 
4. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế (2002), Phương 
pháp dạy học Vật lí ở trường phổ thông, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội. 
5. Hồ Hữu Túy (2012), Sử dụng bảng tương tác thông minh và phần mềm 
ActivInspire trong tổ chức hoạt động dạy học phần “Quang hình học” Vật lí 11 
nâng cao, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, Trường Đại học sư phạm – Đại học 
Huế. 
6. Vsionglobal – Vun đắp nhân tài Việt (2010), “Giáo trình hướng dẫn sử dụng 
bảng tương tác Activboard và phần mềm ActivInspire_Studio”, 
7.  
8.  
 Đồng Nai, ngày 19 tháng 05 năm 2015 
 NGƢỜI THỰC HIỆN 
 Trần Minh Thuận 
32 
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI 
THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
 Nhơn Trạch, ngày 19 tháng 05 năm 2015 
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 
Năm học: 2014 – 2015 
––––––––––––––––– 
Tên sáng kiến kinh nghiệm: 
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHƢƠNG “ĐỘNG LỰC 
HỌC CHẤT ĐIỂM”, VẬT LÍ 10 THPT VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BẢNG TƢƠNG TÁC. 
Họ và tên tác giả: TRẦN MINH THUẬN Chức vụ: Giáo viên 
Đơn vị: Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nhơn Trạch, Đồng Nai. 
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác) 
- Quản lý giáo dục  - Phương pháp dạy học bộ môn: Vật lí  
- Phương pháp giáo dục  - Lĩnh vực khác: ........................................................  
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị  Trong Ngành  
1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây) 
- Đề ra giải pháp thay thế hoàn toàn mới, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn  
- Đề ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn  
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình, 
nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị  
2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây) 
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao  
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu 
quả cao  
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả cao  
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả  
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình, 
nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị  
 3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây) 
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách: 
Trong Tổ/Phòng/Ban  Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT  Trong ngành  
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc 
sống: 
Trong Tổ/Phòng/Ban  Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT  Trong ngành  
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng: 
 Trong Tổ/Phòng/Ban  Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT  Trong ngành  
Xếp loại chung: Xuất sắc  Khá  Đạt  Không xếp loại  
Cá nhân viết sáng kiến kinh nghiệm cam kết và chịu trách nhiệm không sao chép tài liệu của 
người khác hoặc sao chép lại nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ của mình. 
Tổ trưởng và Thủ trưởng đơn vị xác nhận đã kiểm tra và ghi nhận sáng kiến kinh nghiệm này 
đã được tổ chức thực hiện tại đơn vị, được Hội đồng chuyên môn trường xem xét, đánh giá; tác 
giả không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ 
của chính tác giả. 
Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ô tương ứng, có ký tên xác nhận của tác giả và người 
có thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi bản sáng kiến kinh nghiệm. 
33 
NGƢỜI THỰC HIỆN SKKN 
(Ký tên và ghi rõ họ tên) 
XÁC NHẬN CỦA TỔ 
CHUYÊN MÔN 
(Ký tên và ghi rõ họ tên) 
THỦ TRƢỞNG ĐƠN VỊ 
(Ký tên, ghi rõ 
họ tên và đóng dấu) 

File đính kèm:

  • pdfskkn_2015_ly_tranminhthuan_thptnguyenbinhkhiem_8917.pdf