Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến huyện Hớn Quản

- Hiện trạng trước khi áp dụng sáng kiến:

 + Các em chưa có động cơ, thái độ đúng đắn trong việc học và rèn luyện viết chính tả. Khi viết các em còn lơ là, không tập trung vào bài viết, lâu ngày thành thói quen cẩu thả " viết quen tay”. Vì khi hỏi về quy tắc viết chính tả có nhiều em vẫn còn lúng túng hoặc trả lời chưa đầy đủ.

+ Các em không nắm được nguyên tắc kết hợp các chữ cái, quy tắc viết hoa trong Tiếng Việt, không nắm được vị trí phân bổ giữa các kí hiệu.

+ Do các em chưa hiểu nghĩa của từ , chưa nhớ đầy đủ các quy tắc chính tả vì quá trình học chính tả có liên quan mật thiết với quá trình trí nhớ . Những lỗi chính tả do không nhớ đầy đủ các quy tắc chính tả như lẫn lộn các phụ âm đầu, các nguyên âm , .

 

doc21 trang | Chia sẻ: duycoi179 | Ngày: 15/02/2017 | Lượt xem: 5567 | Lượt tải: 28Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến huyện Hớn Quản", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
c hiện áp dụng đề tài vào giảng dạy, kết quả của phân môn Tập làm văn của các em rất khả quan. Sau đây là bảng số liệu so sánh kết quả học tập môn Tập làm văn theo từng năm.
Bảng số liệu kết quả học tập của phân môn Chính tả trong 3 năm học thực hiện đề tài:
NĂM HỌC
TSHS
4,5 - 5 điểm
3,5 - 4 điểm
2,5 -3 điểm
1-2 điểm
TS
%
TS
%
TS
%
TS
%
 2013 - 2014
35
8
28,9
11
31,4
16
45,7
0
0
 2014 - 2015
31
9
29,0
11
35,5
11
35,5
0
0
 2015 – 2016
 (HKI)
32
11
34,3
12
37,5
9
28,2
0
0
2. Theo đó, kết quả 3 năm của môn Tiếng Việt sau khi áp dụng đề tài so với khi chưa áp dụng thì kết quả đạt được rất khả quan. Từ đó, môn Tiếng Việt đã góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục hàng năm. Cụ thể:
* HKI 2015 - 2016 (căn cứ điểm kiểm tra theo Thông tư 30/2014/ TT BGDĐT)
Từ năm học 2014 – 2015 xét hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình Tiểu học theo Thông tư 30/2014/ TT BGDĐT. Dưới đây là bảng tổng hợp điểm môn Tiếng Việt của 2 năm học tiếp theo:
NĂM HỌC
TSHS
Điểm 10
Điểm 9
Điểm 8
Điểm 7
Điểm 6
Điểm 5
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
2013 - 2014
35
5
14,3
7
20,0
6
17,1
4
11,5
6
17,1
7
20,0
2014 - 2015
31
6
19,4
6
19,4
7
22,6
4
12,9
3
9,6
5
16,1
2015-2016
(HKI)
32
7
21,9
7
21,9
6
18,7
5
15,6
3
9,4
4
12,5
3.3. Việc công bố, áp dụng sáng kiến có trái với trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội hay không?: 
Việc công bố, áp dụng sáng kiến không trái với trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội.
3.4. Giải pháp có thuộc đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ hay không?: 
Giải pháp không thuộc đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ .
4. Kết luận:
a
Công nhận sáng kiến
Không công nhận
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Tuyết
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
1. Họ và tên Thành viên: Nguyễn Hữu Đăng Hải
- Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Đồng Nơ
- Chức vụ: Phó Hiệu trưởng
- Điện thoại: 0972543896 Email: nguyenhuudanghai73@gmail.com
2. Tên giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến “Một số biện pháp giúp học sinh lớp Bốn học tốt phân môn chính tả thông qua các dạng bài tập thực hành.”
3. Kết quả nhận xét, đánh giá giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến:
3.1. Về tính mới: 
Sáng kiến đưa ra một số Một số biện pháp rèn kĩ năng viết đoạn văn miêu tả cho học sinh lớp 5. Để giúp học sinh học tốt văn miêu tả, người viết đã đưa các biện pháp cần thiết như: Rèn kĩ năng quan sát và tìm ý chắt lọc hình ảnh chính - phụ, ghi chép lại điều em quan sát được theo sơ đồ tư duy để huy động vốn từ ở học sinh, hình thành cách viết câu mở đoạn; liên kết các câu trong đoạn văn Tập viết câu văn chuyển cảnh trong đoạn, viết câu văn biểu cảm.
3.2. Đánh giá về hiệu quả áp dụng hoặc áp dụng thử: 
Sau khi thực hiện áp dụng đề tài vào giảng dạy, kết quả của phân môn Tập làm văn của các em rất khả quan. Sau đây là bảng số liệu so sánh kết quả học tập môn Tập làm văn theo từng năm.
Bảng số liệu kết quả học tập của phân môn Chính tả trong 3 năm học thực hiện đề tài:
NĂM HỌC
TSHS
4,5 - 5 điểm
3,5 - 4 điểm
2,5 -3 điểm
1-2 điểm
TS
%
TS
%
TS
%
TS
%
 2013 - 2014
35
8
28,9
11
31,4
16
45,7
0
0
 2014 - 2015
31
9
29,0
11
35,5
11
35,5
0
0
 2015 – 2016
 (HKI)
32
11
34,3
12
37,5
9
28,2
0
0
2. Theo đó, kết quả 3 năm của môn Tiếng Việt sau khi áp dụng đề tài so với khi chưa áp dụng thì kết quả đạt được rất khả quan. Từ đó, môn Tiếng Việt đã góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục hàng năm. Cụ thể:
* HKI 2015 - 2016 (căn cứ điểm kiểm tra theo Thông tư 30/2014/ TT BGDĐT)
Từ năm học 2014 – 2015 xét hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình Tiểu học theo Thông tư 30/2014/ TT BGDĐT. Dưới đây là bảng tổng hợp điểm môn Tiếng Việt của 2 năm học tiếp theo:
NĂM HỌC
TSHS
Điểm 10
Điểm 9
Điểm 8
Điểm 7
Điểm 6
Điểm 5
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
2013 - 2014
35
5
14,3
7
20,0
6
17,1
4
11,5
6
17,1
7
20,0
2014 - 2015
31
6
19,4
6
19,4
7
22,6
4
12,9
3
9,6
5
16,1
2015-2016
(HKI)
32
7
21,9
7
21,9
6
18,7
5
15,6
3
9,4
4
12,5
3.3. Việc công bố, áp dụng sáng kiến có trái với trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội hay không?: 
Việc công bố, áp dụng sáng kiến không trái với trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội.
3.4. Giải pháp có thuộc đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ hay không?: 
Giải pháp không thuộc đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ .
4. Kết luận:
a
Công nhận sáng kiến
Không công nhận
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
Nguyễn Hữu Đăng Hải
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
1. Họ và tên Thành viên: Huỳnh Ngọc Thiên Nga
- Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Đồng Nơ
- Chức vụ: Khối trưởng Khối 5
- Điện thoại: 01689071177 Email: huynhngoc.thiennga04@gmail.com 
2. Tên giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến “Một số biện pháp giúp học sinh lớp Bốn học tốt phân môn chính tả thông qua các dạng bài tập thực hành.”
3. Kết quả nhận xét, đánh giá giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến:
3.1. Về tính mới: 
Sáng kiến đưa ra một số Một số biện pháp rèn kĩ năng viết đoạn văn miêu tả cho học sinh lớp 5. Để giúp học sinh học tốt văn miêu tả, người viết đã đưa các biện pháp cần thiết như: Rèn kĩ năng quan sát và tìm ý chắt lọc hình ảnh chính - phụ, ghi chép lại điều em quan sát được theo sơ đồ tư duy để huy động vốn từ ở học sinh, hình thành cách viết câu mở đoạn; liên kết các câu trong đoạn văn Tập viết câu văn chuyển cảnh trong đoạn, viết câu văn biểu cảm.
3.2. Đánh giá về hiệu quả áp dụng hoặc áp dụng thử: 
Sau khi thực hiện áp dụng đề tài vào giảng dạy, kết quả của phân môn Tập làm văn của các em rất khả quan. Sau đây là bảng số liệu so sánh kết quả học tập môn Tập làm văn theo từng năm.
Bảng số liệu kết quả học tập của phân môn Chính tả trong 3 năm học thực hiện đề tài:
NĂM HỌC
TSHS
4,5 - 5 điểm
3,5 - 4 điểm
2,5 -3 điểm
1-2 điểm
TS
%
TS
%
TS
%
TS
%
 2013 - 2014
35
8
28,9
11
31,4
16
45,7
0
0
 2014 - 2015
31
9
29,0
11
35,5
11
35,5
0
0
 2015 – 2016
 (HKI)
32
11
34,3
12
37,5
9
28,2
0
0
2. Theo đó, kết quả 3 năm của môn Tiếng Việt sau khi áp dụng đề tài so với khi chưa áp dụng thì kết quả đạt được rất khả quan. Từ đó, môn Tiếng Việt đã góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục hàng năm. Cụ thể:
* HKI 2015 - 2016 (căn cứ điểm kiểm tra theo Thông tư 30/2014/ TT BGDĐT)
Từ năm học 2014 – 2015 xét hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình Tiểu học theo Thông tư 30/2014/ TT BGDĐT. Dưới đây là bảng tổng hợp điểm môn Tiếng Việt của 2 năm học tiếp theo:
NĂM HỌC
TSHS
Điểm 10
Điểm 9
Điểm 8
Điểm 7
Điểm 6
Điểm 5
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
2013 - 2014
35
5
14,3
7
20,0
6
17,1
4
11,5
6
17,1
7
20,0
2014 - 2015
31
6
19,4
6
19,4
7
22,6
4
12,9
3
9,6
5
16,1
2015-2016
(HKI)
32
7
21,9
7
21,9
6
18,7
5
15,6
3
9,4
4
12,5
3.3. Việc công bố, áp dụng sáng kiến có trái với trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội hay không?: 
Việc công bố, áp dụng sáng kiến không trái với trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội.
3.4. Giải pháp có thuộc đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ hay không?: 
Giải pháp không thuộc đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ .
4. Kết luận:
a
Công nhận sáng kiến
Không công nhận
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
Nguyễn Kim Linh
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
1. Họ và tên Thành viên: Hoàng Văn Hưng
- Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Đồng Nơ
- Chức vụ: Chủ tịch Công đoàn
- Điện thoại: 01647337191 Email: hoanghungdn79@gmail.com
2. Tên giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến “Một số biện pháp giúp học sinh lớp Bốn học tốt phân môn chính tả thông qua các dạng bài tập thực hành.”
3. Kết quả nhận xét, đánh giá giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến:
3.1. Về tính mới: 
Sáng kiến đưa ra một số Một số biện pháp rèn kĩ năng viết đoạn văn miêu tả cho học sinh lớp 5. Để giúp học sinh học tốt văn miêu tả, người viết đã đưa các biện pháp cần thiết như: Rèn kĩ năng quan sát và tìm ý chắt lọc hình ảnh chính - phụ, ghi chép lại điều em quan sát được theo sơ đồ tư duy để huy động vốn từ ở học sinh, hình thành cách viết câu mở đoạn; liên kết các câu trong đoạn văn Tập viết câu văn chuyển cảnh trong đoạn, viết câu văn biểu cảm.
3.2. Đánh giá về hiệu quả áp dụng hoặc áp dụng thử: 
Sau khi thực hiện áp dụng đề tài vào giảng dạy, kết quả của phân môn Tập làm văn của các em rất khả quan. Sau đây là bảng số liệu so sánh kết quả học tập môn Tập làm văn theo từng năm.
Bảng số liệu kết quả học tập của phân môn Chính tả trong 3 năm học thực hiện đề tài:
NĂM HỌC
TSHS
4,5 - 5 điểm
3,5 - 4 điểm
2,5 -3 điểm
1-2 điểm
TS
%
TS
%
TS
%
TS
%
 2013 - 2014
35
8
28,9
11
31,4
16
45,7
0
0
 2014 - 2015
31
9
29,0
11
35,5
11
35,5
0
0
 2015 – 2016
 (HKI)
32
11
34,3
12
37,5
9
28,2
0
0
2. Theo đó, kết quả 3 năm của môn Tiếng Việt sau khi áp dụng đề tài so với khi chưa áp dụng thì kết quả đạt được rất khả quan. Từ đó, môn Tiếng Việt đã góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục hàng năm. Cụ thể:
* HKI 2015 - 2016 (căn cứ điểm kiểm tra theo Thông tư 30/2014/ TT BGDĐT)
Từ năm học 2014 – 2015 xét hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình Tiểu học theo Thông tư 30/2014/ TT BGDĐT. Dưới đây là bảng tổng hợp điểm môn Tiếng Việt của 2 năm học tiếp theo:
NĂM HỌC
TSHS
Điểm 10
Điểm 9
Điểm 8
Điểm 7
Điểm 6
Điểm 5
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
2013 - 2014
35
5
14,3
7
20,0
6
17,1
4
11,5
6
17,1
7
20,0
2014 - 2015
31
6
19,4
6
19,4
7
22,6
4
12,9
3
9,6
5
16,1
2015-2016
(HKI)
32
7
21,9
7
21,9
6
18,7
5
15,6
3
9,4
4
12,5
3.3. Việc công bố, áp dụng sáng kiến có trái với trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội hay không?: 
Việc công bố, áp dụng sáng kiến không trái với trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội.
3.4. Giải pháp có thuộc đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ hay không?: 
Giải pháp không thuộc đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ .
4. Kết luận:
a
Công nhận sáng kiến
Không công nhận
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
Hoàng Văn Hưng
PHIẾU TÓM TẮT KẾT QUẢ XÉT CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
(Áp dụng đối với giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến cấp huyện)
1. Họ và tên tác giả:
- Đơn vị công tác: Trường Tiểu Học Đồng Nơ
- Chức vụ: Giáo viên
- Điện thoại: 0972256905 Email: kimlinh050579@gmail.com
2. Tên giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến “Một số biện pháp giúp học sinh lớp Bốn học tốt phân môn chính tả thông qua các dạng bài tập thực hành.”
3. Kết quả nhận xét, đánh giá giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến:
3.1. Về tính mới: 
Sáng kiến đưa ra một số Một số biện pháp rèn kĩ năng viết đoạn văn miêu tả cho học sinh lớp 5. Để giúp học sinh học tốt văn miêu tả, người viết đã đưa các biện pháp cần thiết như: Rèn kĩ năng quan sát và tìm ý chắt lọc hình ảnh chính - phụ, ghi chép lại điều em quan sát được theo sơ đồ tư duy để huy động vốn từ ở học sinh, hình thành cách viết câu mở đoạn; liên kết các câu trong đoạn văn Tập viết câu văn chuyển cảnh trong đoạn, viết câu văn biểu cảm.
3.2. Thời điểm sáng kiến được áp dụng hoặc áp dụng thử : 05/9/2013
3.2. Hiệu quả áp dụng sáng kiến: 
- Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả: 
Trong khuôn khổ đề tài được áp dụng trong 3 năm học vừa qua, tôi thấy kết quả của phân môn Tập làm văn của các em rất khả quan, học sinh nắm vững kiến thức thực hành viết đoạn văn trong phân môn Tập làm văn, các em tự tin và hào hứng rất nhiều trong tiết học, góp phần hạn chế rất nhiều tỉ lệ học sinh chưa đạt chuẩn. Thông qua đó, các em thể hiện được tình cảm của mình đối với sự vật đã tả. chất lượng học tập được nâng lên một cách rõ rệt. 
- Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của cơ sở tổ chức xét công nhận sáng kiến cho tác giả :
Dự kiến nếu áp dụng sáng kiến trong dạy và học Tập làm văn miêu tả ở khối 5 thì chất lượng phân môn tập làm văn nói riêng và môn Tiếng việt nói chung của học sinh lớp 5 trường TH Đồng Nơ sẽ được cải thiện và ngày càng cao hơn.
3.4. Giải pháp đã được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ hoặc trùng với giải pháp nào khác đã được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ hay không?: Không
3.5. Đánh giá về khả năng áp dụng, nhân rộng trên địa bàn tỉnh:
- Nêu rõ phạm vi áp dụng của sáng kiến: Sáng kiến có thể áp dụng, nhân rộng ở tất cả các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
- Sáng kiến mới được áp dụng tại trường, chưa được áp dụng ở đơn vị nào khác ngoài cơ cở xét công nhận sáng kiến .
- Ý kiến nhận xét, đánh giá của Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở về khả năng áp dụng, nhân rộng trên địa bàn tỉnh của giải pháp : “Một số biện pháp giúp học sinh lớp Bốn học tốt phân môn chính tả thông qua các dạng bài tập thực hành.” sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn Tiếng Việt.
4. Kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Sáng kiến: 4/4
TÁC GIẢ
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH 
HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Phụ lục 6
PHÒNG GD&ĐT HON81 QUẢN
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG NƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 09 /QĐ-THĐN
Đồng Nơ, ngày 02 tháng 02 năm 2016
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận sáng kiến năm 2016
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG NƠ
Căn cứ Công văn số 108/SGD&ĐT-VP, ngày 14 tháng 01 năm 2016 của Sở GD&ĐT về ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trong ngành giáo dục và đào tạo tỉnh;
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng sáng kiến ngày 02 tháng 02 năm 2016 của Trường Tiểu học Đồng Nơ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận sáng kiến và cấp giấy chứng nhận sáng kiến cho các tác giả, đồng tác giả (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Các ông (bà) Phó Hiệu trưởng, Văn thư và các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
 Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Phòng GD&ĐT;
 - Lưu: VT, Hồ sơ sáng kiến.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Phụ lục 7
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG NƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 10/THĐN 
Đồng Nơ, ngày 02 tháng 02 năm 2016
V/v đề nghị xét công nhận
sáng kiến cấp huyện, tỉnh
Kính gửi: Hội đồng Sáng kiến ngành giáo dục huyện Hớn Quản
 Hội đồng Sáng kiến ngành giáo dục tỉnh Bình Phước
Căn cứ Công văn số 108/SGD&ĐT-VP, ngày 14 tháng 01 năm 2016 của Sở GD&ĐT về ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trong ngành giáo dục và đào tạo tỉnh;
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng sáng kiến của ngày 02 tháng 02 năm 2016 của Trường Tiểu học Đồng Nơ,
Căn cứ Quyết định số 10.ngày ngày 02 tháng 02 năm 2016 của Trường Tiểu học Đồng Nơ,
Hội đồng sáng kiến của Trường Tiểu học Đồng Nơ kính đề nghị Hội đồng Sáng kiến ngành giáo dục tỉnh Bình Phước xét công nhận sáng kiến cấp tỉnh cho các tác giả sáng kiến: “Một số biện pháp giúp học sinh lớp Bốn học tốt phân môn chính tả thông qua các dạng bài tập thực hành.” Kính đề nghị Hội đồng Sáng kiến ngành giáo dục huyện Hớn Quản xem xét./.
Trân trọng./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng GD&ĐT;
- Lưu: VT.
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN CẤP HUYỆN (TỈNH)
(Kèm theo Công văn số  ngày  tháng  năm  của Hội đồng Sáng kiến )
STT
Tên sáng kiến
Họ và tên tác giả
Giới tính
Chức vụ, đơn vị công tác
Trình độ chuyên môn (Ghi theo văn bằng đào tạo cao nhất)
Điện thoại liên hệ
Email
Ghi chú
1
“Một số biện pháp giúp học sinh lớp Bốn học tốt phân môn chính tả thông qua các dạng bài tập thực hành.”
Nguyễn Kim Linh
Nữ
Giáo viên
Trường Tiểu học Đồng Nơ
ĐHSPTH
0972256905
kimlinh050579@gmail.com
Phụ lục 9
PHÒNG GD&ĐT HỚN QUẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG NƠ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 11
Đồng Nơ, ngày 02 tháng 02 năm 2016
V/v xác nhận hiệu quả
áp dụng giải pháp “Một số biện pháp giúp học sinh lớp Bốn học tốt phân môn chính tả thông qua các dạng bài tập thực hành.”
Kính gửi: Hội đồng Sáng kiến ngành giáo dục huyện Hớn Quản
Căn cứ Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 12/5/2015 của UBND tỉnh Bình Phước về ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của bà Nguyễn Kim Linh, chức vụ: Giáo viên, trường Tiểu học Đồng Nơ là tác giả của giải pháp “Một số biện pháp giúp học sinh lớp Bốn học tốt phân môn chính tả thông qua các dạng bài tập thực hành.”
Trường Tiểu học Đồng Nơ xác nhận một số nội dung như sau:
Giải pháp “Một số biện pháp giúp học sinh lớp Bốn học tốt phân môn chính tả thông qua các dạng bài tập thực hành.”, của tác giả Nguyễn Kim Linh hiện nay đang được cơ sở chúng tôi áp dụng và mang lại hiệu quả cụ thể như sau: 
Kết quả của phân môn Chính tả rất khả quan, học sinh nắm vững kiến thức thực hành viết Chính tả trong phân môn Chính tả, các em tự tin và hào hứng rất nhiều trong tiết học, góp phần hạn chế rất nhiều tỉ lệ học sinh chưa đạt chuẩn. Thông qua đó, các em thể hiện được tình cảm của mình đối với sự vật đã tả. chất lượng học tập được nâng lên một cách rõ rệt. 
NĂM HỌC
TSHS
Điểm 10
Điểm 9
Điểm 8
Điểm 7
Điểm 6
Điểm 5
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
2014 - 2015
31
6
19,4
6
19,4
7
22,6
4
12,9
3
9,6
5
16,1
2015-2016
(HKI)
32
7
21,9
7
21,9
6
18,7
5
15,6
3
9,4
4
12,5
Trân trọng!
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng GD&ĐT;
- Lưu: VT.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
Phụ lục 4
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG NƠ
HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đồng Nơ, ngày 02 tháng 02 năm 2016
BIÊN BẢN
Họp Hội đồng sáng kiến
Căn cứ Quyết định số . ngày ..... của Phòng GD&ĐT huyện về ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trong ngành giáo dục và đào tạo huyện;
Căn cứ Quyết định số 76/QĐ-THĐN ngày 13 tháng 10 năm 2018 của Trường Tiểu học Đồng Nơ,
Vào lúc 08 giờ 00 phút ngày 02 tháng 02 năm 2016, tại Trường Tiểu học Đồng Nơ, Hội đồng sáng kiến tiến hành họp xét công nhận sáng kiến cho các tác giả có đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, cụ thể như sau:
I. THÀNH PHẦN THAM DỰ:
1. Bà Nguyễn Thị Tuyết: BTCB-Hiệu trưởng – Chủ tịch Hội Đồng
2. Ông Hoàng Văn Hưng: CTCĐ- Phó Chủ tịch Hội Đồng
3. Ông Nguyễn Hữu Đăng Hải: Phó Hiệu trưởng – Thành viên
4. Bà Nguyễn Kim Linh: Khối trưởng Khối 4- Thành viên
5. Bà Huỳnh Ngọc Thiên Nga – Khối trưởng Khối 5- Thành viên
II. NỘI DUNG CUỘC HỌP
1. Thư ký công bố tính Hợp lệ của Hội đồng: 
Số thành viên có mặt là 4/4 đồng chí. 
2. Thư ký báo cáo tóm tắt nội dung các sáng kiến: 
TT
Họ và tên tác giả
Ngày sinh
Chức danh
Tên sáng kiến
1
Huỳnh Ngọc Thiên Nga
02/01/1977
Giáo viên
“Một số biện pháp rèn kĩ năng viết đoạn văn miêu tả cho học sinh lớp 5”.
3. Các thành viên Hội đồng đã trao đổi, thảo luận và đưa ra nhận xét, đánh giá về tính mới và hiệu quả của sáng kiến. Ý kiến phát biểu của các thành viên:
Sáng kiến đưa ra một số Một số biện pháp rèn kĩ năng viết đoạn văn miêu tả cho học sinh lớp 5. Để giúp học sinh học tốt văn miêu tả, người viết đã đưa các biện pháp cần thiết như: Rèn kĩ năng quan sát và tìm ý chắt lọc hình ảnh chính - phụ, ghi chép lại điều em quan sát được theo sơ đồ tư duy để huy động vốn từ ở học sinh, hình thành cách viết câu mở đoạn; liên kết các câu trong đoạn văn Tập viết câu văn chuyển cảnh trong đoạn, viết câu văn biểu cảm.
4. Đồng chí Nguyễn Thị Tuyết – Chủ tịch Hội đồng thống nhất đề nghị các thành viên bỏ phiếu, kết quả cụ thể như sau:
Sáng kiến: “Một số biện pháp rèn kĩ năng viết đoạn văn miêu tả cho học sinh lớp 5”.
- Số phiếu phát ra: 4;
- Số phiếu thu vào: 4;
- Số phiếu không công nhận: 0
- Số phiếu công nhận: 4 (chiếm tỷ lệ 100.%). 
5. Kết luận của Đồng chí Nguyễn Thị Tuyết - Chủ tịch Hội đồng: 
- Sáng kiến: “Một số biện pháp rèn kĩ năng viết đoạn văn miêu tả cho học sinh lớp 5” áp dụng có hiệu quả;
- Xếp loạiA
- Đề nghị công nhận cấp huyện, tỉnh
- Căn cứ ý kiến nhận xét, góp ý của các thành viên dự họp và kết quả bỏ phiếu, 
Cuộc họp kết thúc vào lúc 10 giờ 00 phút cùng ngày. Biên bản đã được đọc cho các thành viên dự họp thông qua và thống nhất nội dung./.
THƯ KÝ
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

File đính kèm:

  • docphieu_cham_SKKN.doc