Sáng kiến kinh nghiệm Các dạng bài tập cơ bản của dung dịch bazơ

- Trong thực tiễn nhiều năm dạy học ở trường phổ thông, tôi thấy bài tập hóa học giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo. Bài tập hóa học vừa là mục đích, vừa là nội dung lại vừa là phương pháp dạy học hiệu quả. Nó không những cung cấp cho học sinh kho tàng kiến thức, mà còn mang lại niềm vui cho công việc tìm tòi, phát hiện khám phá trong học tập cũng như trong cuộc sống thường nhật. Đặc biệt bài tập hóa học còn mang lại cho học sinh một trạng thái hưng phấn, hứng thú nhận thức tự giác. Đây là một yếu tố tâm lý quan trọng của quá trình nhận thức đang được chúng ta quan tâm.

- Việc phân loại bài tập đi song song với phân loại học sinh, nhằm hướng dẫn cho học sinh phương pháp học tập bộ môn theo hướng đổi mới dạy học theo chủ đề - tích hợp liên môn - mô hình trường học mới. . .

- Trong đề tài này tôi minh họa phương pháp hướng dẫn học sinh lớp 9 phân loại “ Các dạng bài tập cơ bản của dung dịch bazơ” dựa trên các tính chất hóa học của dung dịch bazơ:

 + Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit.

 + Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit.

 + Dung dịch bazơ tác dụng với oxit lưỡng tính.

 + Dung dịch bazơ tác dụng với dung dịch muối

 + Dung dịch bazơ tác dụng với phi kim halogen.

 

doc38 trang | Chia sẻ: Mạc Dung | Ngày: 06/12/2023 | Lượt xem: 86 | Lượt tải: 0Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Các dạng bài tập cơ bản của dung dịch bazơ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
2O 2 NaHCO3
 x x 2 x (mol)
 CO2 + K2CO3 + H2O 2 KHCO3
 y y 2 y (mol)
Khối lượng Na2CO3, K2CO3, NaHCO3, KHCO3 khan là:
 (0,1- x). 106 + (0,1 – y). 138 + 2x.84 + 2y.100 = 34,3 gam 
(2.84 – 106) x + (2.100 – 138).y = 33,7 – (10,6 + 13,8)
 62(x + y) = 9,3 => x + y = 0,15 (mol) 
a = 0,1 + 0,15 = 0,25 (mol) 
DẠNG III: Cho a (mol/ lit/ gam CO2, SO2, . . . ) hoặc dung dịch chứa b mol Ca(OH)2, Ba(OH)2, . . . tác dụng với nhau thu được m gam kết tủa. 
- Lí thuyết: Khi cho CO2, SO2 . . . tác dụng dung dịch Ca(OH)2, Ba(OH)2, . . . thu được dung dịch chứa: Muối axit; Kiềm dư; Hoặc không có chất tan.
Trường hợp 1: Ca(OH)2, Ba(OH)2, . . . dư chỉ xảy ra phản ứng tạo ra muối trung hòa tính toán theo muối trung hòa:
 SO2 + Ba(OH)2 BaSO3 + H2O 
Trường hợp 2: Ca(OH)2, Ba(OH)2, . . . hết có 2 cách giải:
Cách 1: Giải theo cơ chế phản ứng: 
 SO2 + Ba(OH)2 BaSO3 + H2O
 SO2 + BaSO3 + H2O Ba(HSO3)2
Cách 2: Giải theo hai phản ứng độc lập: 
 SO2 + Ba(OH)2 BaSO3 + H2O
 2 SO2 + Ba(OH)2 Ba(HSO3)2
Bài 1: Sục chậm V lít CO2 (đktc) vào 1000 ml dung dịch Ca(OH)2 0,025M chỉ thu được 2,5 gam kết tủa và dung dịch X. Tính V và CM chất tan trong dung dịch X. Biết coi thể tích dung dịch X là 1000 ml.
Hướng dẫn: 
Trường hợp 1: Ca(OH)2, . . . dư:
 SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O 
 0,025 0,025 0,025 (mol)
Ca(OH)2 hết => 
Bài 2: Sục chậm V lít SO2 (đktc) vào 300 gam dung dịch Ba(OH)2 17,1% thu được 43,4 gam kết tủa và dung dịch X. Tính V và C% chất tan trong dung dịch X.
Hướng dẫn: 
Trường hợp 1: Ba(OH)2 dư:
 SO2 + Ba(OH)2 BaSO3 + H2O 
 0,2 0,2 0,2 (mol)
; mdd Ba(OH)2 = 200 + 0,2 . 64 – 43,4 = 169,4 (g)
Trường hợp 2: Ba(OH)2 hết:
 SO2 + Ba(OH)2 BaSO3 + H2O 
 0,2 0,2 0,2 (mol)
mdd Ba(OH)2 = 200 + 0,2 . 64 – 43,4 = 169,4 (g)
Trường hợp 2: Ba(OH)2, . . . hết:
Cách 1: SO2 + Ba(OH)2 BaSO3 + H2O 
 0,3 0,3 0,3 (mol)
 SO2 + BaSO3 + H2O Ba(HSO3)2
 0,1 (0,3- 0,2) 0,1 (mol)
Cách 2: SO2 + Ba(OH)2 BaSO3 + H2O 
 0,2 0,2 0,2 (mol)
 2 SO2 + Ba(OH)2 Ba(HSO3)2
 0,2 (0,3- 0,2) 0,1 (mol)
Bài 3: Sục chậm V lít CO2 (đktc) vào 200 gam dung dịch Ba(OH)2 25,65% thu được 39,4 gam kết tủa và dung dịch X. Tính V và C% chất tan trong dung dịch X. 
Hướng dẫn: 
Trường hợp 1: Ba(OH)2 dư:
 CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O 
 0,2 0,2 0,2 (mol)
- - 
Trường hợp 2: Ba(OH)2 hết:
Cách 1: CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O 
 0,3 0,3 0,3 (mol)
 CO2 + BaCO3 + H2O Ba(HCO3)2
 0,1 (0,3- 0,2) 0,1 (mol)
Cách 2: CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O 
 0,2 0,2 0,2 (mol)
 2 CO2 + Ba(OH)2 Ba(HCO3)2
 0,2 (0,3- 0,2) 0,1 (mol)
- 
- 
DẠNG IV: Cho hỗn hợp oxit bazơ A (K2O/CaO/ . . . , Al2O3/ZnO/. . ., MgO/ CuO/Fe2O3) tan trong nước, tan trong kiềm.
DẠNG VI.A: Hỗn hợp oxit bazơ A gồm (amol K2O/CaO/ . . ., b mol Al2O3/ZnO/. . .) Tiến hành các TN sau:
TN 1: Cho A vào H2O dư phản ứng hoàn toàn.
TN 2: Thêm vào A một lượng Al2O3/ZnO/. . . đúng bằng k1 lần Al2O3/ZnO/. . trong A rồi cho toàn bộ vào H2O dư phản ứng hoàn toàn.
TN 3: Thêm vào A một lượng Al2O3/ZnO/. . . đúng bằng k2 lần Al2O3/ZnO/. . trong A rồi cho toàn bộ vào H2O dư phản ứng hoàn toàn.
Tìm số mol mỗi chất sau phản ứng trong các thí nghiệm. 
 Cách giải: Viết PTHH
 (K2O/CaO/ . . .) + H2O → dd Bazơ 
 (Al2O3/ZnO/. . .) + dd Bazơ → Muối ( - AlO2/ =ZnO2 ...) + H2O 
Bài 1: Cho hỗn hợp K2O, Al2O3 vào nước dư khuấy kỹ. Nêu hiện tượng, viết PTHH, giải thích xác định chất không tan(nếu có) và chất tan trong dung dịch.
 (1) K2O + H2O → 2KOH 
 (2) Al2O3 + 2 KOH → 2 KAlO2 + H2O 
Hiện tượng:
- Hỗn hợp không tan hết ở (1) K2O hết, ở (2) Al2O3 dư.
+ Chất rắn là Al2O3. + Dung dịch chứa KAlO2.
- Hỗn hợp tan hết ở (1) K2O hết, ở (2) Al2O3 hết.
+ Chất rắn không còn. + Dung dịch chứa KAlO2, KOH dư hoặc KAlO2. 
Bài 2: Hỗn hợp A gồm 0,2 mol Al2O3, 0,25 mol BaO, tiến hành các TN:
TN 1: Cho hỗn hợp A vào H2O dư phản ứng hoàn toàn. 
TN 2: Thêm vào hỗn hợp A một lượng Al2O3 đúng bằng 50 % Al2O3 trong A rồi cho toàn bộ vào H2O dư phản ứng hoàn toàn.
TN 3: Thêm vào hỗn hợp A một lượng Al2O3 đúng bằng 75 % Al2O3 trong A rồi cho toàn bộ vào H2O dư phản ứng hoàn toàn.
Tính khối lượng chất rắn không tan sau phản ứng trong các thí nghiệm. 
Tìm số mol chất tan trong dung dịch sau các thí nghiệm. 
Hướng dẫn: Bài này là bài thuận tính theo PTHH. 
Xét thí nghiệm 1: BaO + H2O → Ba(OH)2
 0,25 0,25 (mol) 
 Al2O3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + H2O 
Trước phản ứng 0,2 0,25
Sau phản ứng 0 0,05 0,2 (mol) 
a. Khối lượng chất rắn không còn.
b. Trong dung dịch sau phản: 0,05 (mol) Ba(OH)2, 0,2 (mol) Ba(AlO2)2 
Xét thí nghiệm 2: nAl2O3 = 0,2 . 50 % + 0,2 = 0,3 (mol) 
 BaO + H2O → Ba(OH)2
 0,25 0,25 (mol) 
 Al2O3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + H2O 
Trước phản ứng 0,3 0,25
Sau phản ứng 0,05 0 0,25
a. Khối lượng chất rắn: mAl2O3 = 0,05 . 102 = 5,1 (gam)
b. Trong dung dịch sau phản: 0,25 (mol) Ba(AlO2)2 
Xét thí nghiệm 3: nAl2O3 = 0,2 . 75 % + 0,2 = 0,35 (mol) 
 BaO + H2O → Ba(OH)2
 0,25 0,25 (mol) 
 Al2O3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + H2O 
Trước phản ứng 0,35 0,25
Sau phản ứng 0,1 0 0,25 (mol) 
a. Khối lượng chất rắn: mAl2O3 = 0,1 . 102 = 10,2 (gam)
b. Trong dung dịch sau phản: 0,25 (mol) Ba(AlO2)2 
Bài 3: Hỗn hợp A gồm Al2O3, BaO, tiến hành các TN sau:
TN 1: Cho hỗn hợp A vào H2O dư thấy a tan hết.
TN 2: Thêm vào hỗn hợp A một lượng Al2O3 đúng bằng 50 % Al2O3 trong A rồi cho toàn bộ vào H2O dư thu được 5,1gam chất rắn không tan.
TN 3: Thêm vào hỗn hợp A một lượng Al2O3 đúng bằng 75 % Al2O3 trong A rồi cho toàn bộ vào H2O dư thu được 10,2 gam chất rắn không tan.
Tìm phần trăm khối lượng mỗi oxit trong A. 
Hướng dẫn: Bài 2 là đảo của bài 1, kết quả bài 1 là đề bài của bài 2.
 (1) BaO + H2O → Ba(OH)2
 (2) Al2O3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + H2O 
Xét thí nghiệm 2 và thí nghiệm 3: 
 (75% - 50 %) mAl2O3 = 25% mAl2O3 = 10,2 – 5,1 = 5,1gam 
mAl2O3 = gam%) mAl2O3 10,2 – 5,1 = 5,1 
Xét thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2: 
Giả sử thí nghiệm 1 Ba(OH)2 hết
mAl2O3 = 50 %.20,4 =10,2 gam> mAl2O3 thực tế= 5,1 gam
Giả sử sai ở thí nghiệm 1 Ba(OH)2 dư.
mAl2O3 tan trong thí nghiệm 2 = 20,4 +50 %.20,4 – 5,1= 25,5 gam
Theo (1) (2) nBaO = nAl2O3 = 25,5 : 102 = 0,25 mol
 %mAl2O3 = 
%mBaO = 100% - 34,78 = 65,22 %
Ta có thể xét thí nghiệm 1 và thí nghiệm 3 cũng có kết quả như trên.
Giả sử thí nghiệm 1 Ba(OH)2 hết
mAl2O3 = 75 %.20,4 =15,3 gam> mAl2O3 thực tế = 10,2 gam
Giả sử sai ở thí nghiệm 1 Ba(OH)2 dư.
mAl2O3 tan trong thí nghiệm 3 = 20,4 +75 %.20,4 – 10,2= 25,5 gam 
DẠNG IV.B: Hỗn hợp oxit bazơ A gồm (K2O/CaO/ . . ., Al2O3/ZnO/. . .và MgO/CuO/Fe2O3) Tiến hành các TN sau:
TN 1: Cho A vào H2O dư phản ứng hoàn toàn.
TN 2: Thêm vào A một lượng Al2O3/ZnO/. . . đúng bằng k1 lần Al2O3/ZnO/. . trong A rồi cho toàn bộ vào H2O dư phản ứng hoàn toàn.
TN 3: Thêm vào A một lượng Al2O3/ZnO/. . . đúng bằng k2 lần Al2O3/ZnO/. . trong A rồi cho toàn bộ vào H2O dư phản ứng hoàn toàn.
Tìm số mol mỗi chất sau phản ứng trong các thí nghiệm. 
 Cách giải: Viết PTHH
 (K2O/CaO/ . . .) + H2O → dd Bazơ 
 (Al2O3/ZnO/. . .) + dd Bazơ → Muối ( - AlO2/ =ZnO2 ...) + H2O 
Bài 1: Cho hỗn hợp K2O, Al2O3 và MgO vào nước dư khuấy kỹ. Nêu hiện tượng, viết PTHH, giải thích xác định chất không tan(nếu có) và chất tan trong dung dịch.
 (1) K2O + H2O → 2KOH
 (2) Al2O3 + 2 KOH → 2 KAlO2 + H2O 
Hiện tượng: Hỗn hợp không tan hết.
- Ở (1) K2O hết, ở (2) Al2O3 dư.
+ Chất rắn là Al2O3 dư, MgO. + Dung dịch chứa KAlO2. 
- Ở (1) K2O hết, ở (2) Al2O3 hết.
+ Chất rắn là MgO. 
+ Dung dịch chứa KAlO2, KOH dư hoặc KAlO2.
Bài 2: Hỗn hợp B gồm 0,1 mol MgO, 0,15 mol ZnO, 0,2 mol K2O, tiến hành các TN sau:
TN 1: Cho hỗn hợp B vào H2O dư phản ứng hoàn toàn.
TN 2: Thêm vào hỗn hợp B một lượng ZnO đúng bằng 2/3 ZnO trong B 
rồi cho toàn bộ vào H2O dư phản ứng hoàn toàn. 
TN 3: Thêm vào hỗn hợp B một lượng ZnO đúng bằng ZnO trong B rồi cho toàn bộ vào H2O dư phản ứng hoàn toàn. 
Tính khối lượng chất rắn không tan sau phản ứng trong các thí nghiệm. 
Tìm số mol chất tan trong dung dịch sau các thí nghiệm. 
Hướng dẫn: Bài này là bài thuận tính theo PTHH.
Xét thí nghiệm 1: K2O + H2O → 2KOH
 0,2 0,4 (mol) 
 ZnO + 2KOH → K2ZnO2 + H2O 
Trước phản ứng 0,15 0,4 
Sau phản ứng 0 0,1 0,15 (mol) 
a. Khối lượng chất rắn: mMgO = 0,1 . 40 = 4 gam
b. Trong dung dịch sau phản: 0,1 mol KOH, 0,15 mol K2ZnO2
Xét thí nghiệm 2: nZnO = 0,15. 2/3 + 0,15 = 0,25 mol 
 K2O + H2O → 2KOH
 0,2 0,4 (mol) 
 ZnO + 2KOH → K2ZnO2 + H2O 
Trước phản ứng 0,25 0,4
Sau phản ứng 0,05 0 0,2 (mol) 
Khối lượng chất rắn: mMgO, ZnO = 4 + 0,05 . 81 = 8,05 gam
Trong dung dịch sau phản: 0,2 mol K2ZnO2
Xét thí nghiệm 3: nZnO = 0,15 + 0,15 = 0,3 mol 
 K2O + H2O → 2KOH
 0,2 0,4 (mol) 
 ZnO + 2KOH → K2ZnO2+ H2O 
Trước phản ứng 0,3 0,4
Sau phản ứng 0,1 0 0,2 (mol) 
Khối lượng chất rắn: mMgO, ZnO = 4 + 0,1 . 81 = 12,1 gam
Trong dung dịch sau phản: 0,2 mol K2ZnO2
Bài 3: Hỗn hợp B gồm MgO, ZnO và K2O tiến hành các TN sau:
TN 1: Cho hỗn hợp B vào H2O dư thu được 4 gam chất rắn không tan.
TN 2: Thêm vào hỗn hợp B một lượng ZnO đúng bằng 2/3 ZnO trong B rồi cho toàn bộ vào H2O dư thu được 8,05 gam chất rắn không tan.
TN 3: Thêm vào hỗn hợp B một lượng ZnO đúng bằng ZnO trong B rồi cho toàn bộ vào H2O dư thu được 12,1 gam chất rắn không tan.
Tính khối lượng mỗi oxit trong B.
 (1) K2O + H2O → 2KOH
 (2) ZnO + 2KOH → K2ZnO2 + H2O 
Xét thí nghiệm 2 và thí nghiệm 3: 
 (1 – 2/3) mZnO = 1/3 mZnO = 12,1 – 8,05 = 4,05 gam
mZnO = 4,05 . 3 = 12,15 gam 
Xét thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2: Giả sử thí nghiệm 1 KOH hết
m(chất rắn) = 4 + 2/3. 12,15 = 12,1 gam >m(chất rắn thự tế) = 8,05 gam.
Giả sử sai ở thí nghiệm 1 KOH dư => ZnO hết => mMgO = 4 (g). 
mZnO tan trong thí nghiệm 2 = 12,15 + 12,1 – 8,05 = 16,2 gam Theo (1) (2) nK2O = nZnO = 16,2 : 8,1 = 0,2 mol 
mK2O = 0,2 . 94 = 18,8 gam 
mZnO = 12,15 gam; mMgO = 4 gam; mK2O = 0,2 . 94 = 18,8 gam 
Ta có thể xét thí nghiệm 1 và thí nghiệm 3 cũng có kết quả như trên.
Giả sử thí nghiệm 1 KOH hết
m(chất rắn) = 4 + 12,15 = 16,15 gam > m(chất rắn thự tế) = 12,1 gam.
Giả sử sai ở thí nghiệm 1 KOH dư => ZnO hết => mMgO = 4 (g).
mZnO tan trong thí nghiệm 3 = 12,15 + 16,15 – 12,1 = 16,2 gam
mK2O = 0,2 . 94 = 18,8 gam
Bài 4: Hỗn hợp X gồm MgO, Al2O3 và 2 oxit A2O và B2O ( A, B thuộc nhóm IA và ở hai chu kì liên tiếp) tiến hành các thí nghiệm sau:
TN 1: Cho hỗn hợp X vào H2O dư thu được 4 gam chất rắn không tan.
TN 2: Thêm vào hỗn hợp X một lượng Al2O3 đúng bằng 3/4 lượng Al2O3 trong X rồi cho toàn bộ vào H2O dư thu được 6,55 gam chất rắn không tan.
TN 3: Thêm vào hỗn hợp X một lượng Al2O3 đúng bằng lượng Al2O3 trong 
X rồi cho toàn bộ vào H2O dư thu được 9,1 gam chất rắn không tan.
Lấy một trong số các dung dịch đã phản ứng hết với kiềm ở trên, sục CO2 cho đến dư, lọc bỏ kết tủa Al(OH)3, cô cạn nước lọc được 24,99 gam hỗn hợp các muối cacbonat trung tính và cacbonat axit khan. Biết khi cô cạn đã có 50% muối cacbonat axit của A và 30% muối cacbonat axit của B bị phân hủy thành muối cacbonat trung tính. 
a. Tìm số mol của MgO, số mol Al2O3 và tổng số mol của A2O và B2O.
b. Tìm 2 kim loại A, B
Hướng dẫn: Bài 5 dành cho học sinh giỏi xuất sắc vì phối hợp các tính chất hóa học của CO2, khối lượng trung bình . . .
Hướng dẫn: Bài 2 là đảo của bài 1, kết quả bài 1 là đề bài của bài 2.
 (1) A2O + H2O → 2 AOH
 (2) B2O + H2O → 2 BOH
 (3) Al2O3 + 2 AOH → 2 AAlO2 + H2O 
 (4) Al2O3 + 2 BOH → 2 BAlO2 + H2O 
 (5) AAlO2+ 2 H2O + CO2 → Al(OH)3 + AHCO3 
 (6) BAlO2+ 2 H2O + CO2 → Al(OH)3 + BHCO3 
 (7) 2 AHCO3 A2CO3 + H2O + CO2 
 (8) 2 BHCO3 B2CO3 + H2O + CO2 
Xét thí nghiệm 2 và thí nghiệm 3: mAl2O3 (X) = 10,2 gam
Xét thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2: 
Thí nghiệm 1 AOH và BOH dư => mMgO = 4 gam => nMgO = 0,1 mol. 
Thí nghiệm 2: nA2O, B2O = nAl2O3(phản ứng) = 0,15 mol
Gọi nA2O = x mol; nB2O = y mol => x + y = 0,15 (9)
Tổng khối lượng muối là:
0,5x (2A+60) + x(A + 61) +0,3y (2B+60) + 1,4y (B + 61) = 24,99 gam (10)
MA,B = => y = 
Kết hợp (9) và (10) => 2xA + 2yB = 11,34 – 12,4y
0 31,6 < MA,B < 37,8 
=> A, B thuộc hai chu kì liên tiếp => K, Na.
Bài 5: Cho hỗn hợp B gồm ZnO, K2O, FeO tiến hành các TN sau: 
TN 1: Cho B vào H2O dư phản ứng kết thúc được 6 (g) chất rắn không tan.
TN 2: Thêm vào B một lượng ZnO đúng bằng 1/3 ZnO trong B rồi cho toàn bộ vào H2O dư phản ứng kết thúc được 10,05 (g) chất rắn không tan.
TN 3: Thêm vào B một lượng ZnO đúng bằng 2/3 ZnO trong B rồi cho toàn bộ vào H2O dư phản ứng kết thúc được 18,15 (g) chất rắn không tan. 
Tìm khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp B. 
Bài 6: Cho hỗn hợp Y gồm CuO, Al2O3, BaO, tiến hành các TN sau:
TN 1: Cho Y vào H2O dư phản ứng kết thúc được 7 (g) chất rắn không tan.
TN 2: Thêm vào Y một lượng Al2O3 đúng bằng 50 % Al2O3 trong Y rồi cho toàn bộ vào H2O dư phản ứng kết thúc được 12,1 (g) chất rắn không tan. TN 3: Thêm vào Y một lượng Al2O3 đúng bằng 75 % Al2O3 trong Y rồi cho toàn bộ vào H2O dư phản ứng kết thúc được 17,2 (g) chất rắn không tan. Tìm khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp Y. 
IV. Hiệu quả mang lại của sáng kiến: 
 Thực hiện phát triển tư duy cho học sinh thông qua các dạng bài tập hoá học điều mà tôi tâm đắc nhất vì không khí lớp học vui vẻ sôi nổi nhưng nghiêm túc. Tôi đã kết hợp cho điểm khuyến khích nên mặc dù giải bài tập là căng thẳng nhưng tinh thần nét mặt các em luôn tỏ ra vui tươi phấn khởi, ngay từ đầu tiết học sự đón tiếp nồng nhiệt của các em làm tôi càng đa mê và yêu nghề hơn. Để kiểm nghiệm thực tế tôi đã đầu tư khảo sát đối tượng nghiên cứu thu được kết quả sau:
Bảng 1: Kết quả các lần khảo sát học sinh khối 9 khi chưa áp dụng đề tài.
Lớp
Sĩ số
Số lần K/S
Giỏi
Khá
Trung bình
SL
%
SL
%
SL
%
9A
34
1
1
3
25
75
8
24
2
12
35
16
47
6
18
3
8
24
20
59
6
17
9B
36
1
2
5
24
67
10
28
2
7
19
21
58
8
23
3
10
28
20
56
6
16
9C
35
1
5
14
25
72
5
14
2
10
29
18
51
7
20
3
3
9
17
49
15
22
 Sau khi đã áp dụng đề tài phương pháp phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 9 thông qua việc xây dựng các dạng bài tập cơ bản cho từng loại hợp chất rồi quy nạp thành các dạng bài tập tổng quát gọi là chuyên đề. Tôi dã gặt hái được những kết quả khả quan sau:
Bảng 2: Kết quả các lần khảo sát học sinh khối 9 khi đã dụng đề tài.
Lớp
Sỉ số
Số lần K/S
Giỏi
Khá
Trung bình
SL
%
SL
%
SL
%
9A
34
1
8
24
21
62
5
14
2
12
35
16
47
6
18
3
13
38
17
50
4
12
9B
36
1
6
17
20
56
8
27
2
10
28
20
56
6
17
3
14
39
19
53
3
8
9C
35
1
8
23
24
68
3
9
2
13
37
20
57
2
6
3
15
43
20
57
0
0
Tôi thấy chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn của học sinh được nâng 
lên rõ rệt. Chất lượng thể hiện qua khảo sát học sinh lớp 9, tỉ lệ học sinh thi đậu vào trường chuyên tỉnh và các trường chuyên khác của môn Hóa nâng lên vượt bậc. 
V. Khả năng áp dụng và triển khai:
- Sáng kiến kinh nghiệm này nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh vì vậy áp dụng cho mọi đối tượng học sinh tất cả các trường học THCS. Tùy theo đối tượng học sinh mà yêu cầu các mức độ khác nhau. Đối với học sinh đại trà mức độ yêu cầu học sinh làm được 50% mỗi bài, 50% còn lại dành cho đối tượng học sinh khá giỏi. Tuy nhiên tùy nội dung bài dạy cụ thể, giáo viên cần lựa chọn bài tập và sử dụng phương pháp cho phù hợp, mới phát huy được khả năng tư duy của các em ở mức độ cao nhất, đem lại hiệu quả tốt nhất.
- Đề tài “Các dạng bài tập cơ bản của hợp chất oxit bazơ” làm phương hướng nền tảng xây dựng các dạng bài tập cơ bản cho các hợp chất vô cơ và hữu cơ khác một cách đơn giản. Từ các dạng bài tập cơ bản của từng hợp chất tổng hợp thành các dạng tổn quát gọi là các chuyên đề của môn học.
VI. Ý nghĩa của sáng kiến kinh nghiệm
- Với sáng kiến kinh nghiệm này có thể dùng cho tất cả các giáo viên dạy môn Hóa học ở cấp THCS tham khảo trong quá trình giảng dạy, nhằm khắc sâu nội dung bài học, phát huy tính sáng tạo ở học sinh, nâng cao chất lượng giảng dạy đại trà và mũi nhọn, đáp ứng yêu cầu dạy học theo tích hợp liên môn, dạy học theo chủ đề, dạy học theo mô hình trường học mới.
- Đề tài hướng tới mục tiêu giáo dục hiện nay, nhằm đáp ứng bốn trụ cột chính: Học để biết, học để làm, học để cùng chung sống, học để tự khẳng định mình hay học để làm người. 
PHẦN KẾT LUẬN
I . Những bài học kinh nghiệm 
- Trong quá trình giảng dạy thực tế, tôi thấy rằng giờ học nào học sinh được luyện tập nhiều thì giờ học đó học sinh sẽ tiếp thu kiến thức một cách vững vàng, trong giờ bài tập nếu chú trọng rèn tốt tư duy cho học sinh thì các em sẽ hiểu, nhớ, vận dụng kiến thức tốt hơn, học sinh sẽ được củng cố hệ thống hoá, mở rộng nâng cao kiến thức đồng thời các kỹ năng cũng được rèn tốt hơn.
- Phát triển tư duy cho học sinh thông qua bài tập hoá học đã góp phần nâng cao chất lượng học tập; giúp học sinh yêu thích bộ môn; tạo được hứng thú cho học sinh trong việc tiếp nhận kiến thức mới; phát huy được khả năng tự học, tự tìm tòi; tạo điều kiện cho các em chủ động chiếm lĩnh tri thức; hình thành kỹ năng, kỹ xảo; góp phần rất tích cực vào việc hình thành nhân cách cho học sinh. Tóm lại phát triển tư duy cho học sinh thông qua các dạng bài tập hoá học đã trang bị cho các em tính chủ động, sáng tạo, niềm tin, ý chí quyết tâm, luôn đạt được mục đích.
- Mặt khác rèn luyện được kỹ năng này cho học sinh sẽ là động lực giúp cho giáo viên năng động sáng tạo; luôn trăn trở tìm ra cái mới đáp ứng được yêu cầu dạy - học của thời đại; nâng cao trình độ chuyên môn là tự học, tự bồi dưỡng.
II. Những kiến nghị đề xuất
Vì nội dung trình bày trên mới chỉ mang tính chất cá nhân. Vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý của ban giám khảo và các bạn đồng nghiệp. Qua đây tôi xin mạnh dạn có một số đề nghị sau:
- Sở giáo dục và Phòng giáo dục tổ chức nhiều chuyên đề có chất lượng, có giờ dạy minh hoạ hoặc bằng băng đĩa hình để giáo viên tham gia trao đổi kinh nghiệm trong giảng dạy.
- Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị thí nghiệm hoá chất, đồ dùng dạy - học cho giáo viên - học sinh. Yêu cầu đồ dùng, thiết bị, hoá chất có chất lượng.
- Ngoài việc tổ chức kì thi giáo viên dạy giỏi, nên tổ chức khảo sát năng lực chuyên môn của giáo viên thường xuyên, giúp giáo viên tự học, tự bồi dưỡng có hiệu quả để góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
- Tôi muốn được tham khảo những sáng kiến của đồng nghiệp để áp dụng cho bản thân với mục đích nâng cao chất lượng dạy - học.
 Hà Tĩnh, ngày 30 tháng 3 năm 2018
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa hóa học 9 - BGD & ĐT 
 Lê Xuân Trọng - Cao Thị Thặng - Ngô Văn Thụ
2. Sách giáo viên hóa học 9 – Bộ GD & ĐT 
3. Bài tập nâng cao hoá học 9 (2006), NXBGD, Hà Nội 
 Nguyễn Xuân Trường 
4. Bài tập trắc nghiệm hoá học 9 (2003), NXB - GD, Hà Nội 
 Lê Xuân Trọng 
5. Bài tập nâng cao Hoá 9 (2001), NXBGD, Hà Nội Lê Xuân Trọng
6. Bài tập hoá học 9(1997), NXBGD Hà Nội Đinh Thị Hồng
7. Rèn kỹ năng giải toán hoá học 9 (1999), NXBGD, Hà Nội Ngô Ngọc An
8. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hoá học 9 – THCS (2004), NXB ĐHSP 
 Ngô Ngọc An 
9. Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS (2003), NXB ĐHSP Hà Nội Trần Bá Hoành
10. Áp dụng dạy và học tích cực trong môn hoá học (2003), NXB ĐHSP Hà Nội Trần Bá Hoành, Cao Thị Thặng, Phạm Thị Lan Hương
11. Phương pháp dạy bài tập hoá học (1993), TLBDTX, NXBGD 
 Vũ Văn Lục 
12. Hình thành kĩ năng giải bài tập hoá học ở trường trung học cơ sở, Sách BDTX chu kỳ 1997-2000 cho giáo viên THCS, NX BGD (1999) 
 Cao Thị Thặng 
 13. Bài tập hoá học ở trường phổ thông (2003), NXB ĐHSP 
 Nguyễn Xuân Trường
 14. Bồi dưỡng hóa học trung học cơ sở (2005), NXBGD 
 Vũ Anh Tuấn - Phạm Tuấn Hùng

File đính kèm:

  • docsang_kien_kinh_nghiem_cac_dang_bai_tap_co_ban_cua_dung_dich.doc
Sáng Kiến Liên Quan