Sáng kiến kinh nghiệm Việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực

Trên lĩnh vực GD đổi mới phương pháp dạy học ( PPDH ) là một vấn đã được đề cập và bàn luận rất sôi nổi từ nhiều năm qua . Các nhà nghiên cứu PPDH đã không ngừng nghiên cức tiếp thu những thành tựu mới của lí luận dạy học hiện đại để đưa nền GD nước ta ngày càng hiện đại hơn , đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của nhân dân . Những năm gần đây định hướng đổi mới PPDH đã được thống nhất theo tư tưởng tích cực hoá hoạt động , học tập của HS , dưới sự tổ chức hướng dẫn của GV. Để HS tự giác chủ động tìm tòi phát hiện giải quyết vấn đề và có ý thức vận dụng linh hoạt , sáng tạo các kiến thức kĩ năng đã thu nhập được . Nhưng những định hướng này cũng mới chỉ đến với GV qua những tài liệu mang tính lý thuyết hơn là hướng dẫn thực hành . Hoạt động chỉ đạo chuyên môn hay bồi dưỡng thường xuyên vẫn còn thiên về việc tìm hiểu nội dung môn học hơn là việc tìm hiểu những vấn đề chính của PPDH . Vì thế việc dạy học không tránh khỏi việc tìm hiểu và vận dụng đổi mới PPDH một cách máy móc . Thậm chí còn sai lệch ở một số giờ dạy của GV.

 

doc15 trang | Chia sẻ: sangkien | Ngày: 04/08/2015 | Lượt xem: 2632 | Lượt tải: 11Download
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỜI NÓI ĐẦU
 Trên lĩnh vực GD đổi mới phương pháp dạy học ( PPDH ) là một vấn đã được đề cập và bàn luận rất sôi nổi từ nhiều năm qua . Các nhà nghiên cứu PPDH đã không ngừng nghiên cức tiếp thu những thành tựu mới của lí luận dạy học hiện đại để đưa nền GD nước ta ngày càng hiện đại hơn , đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của nhân dân . Những năm gần đây định hướng đổi mới PPDH đã được thống nhất theo tư tưởng tích cực hoá hoạt động , học tập của HS , dưới sự tổ chức hướng dẫn của GV. Để HS tự giác chủ động tìm tòi phát hiện giải quyết vấn đề và có ý thức vận dụng linh hoạt , sáng tạo các kiến thức kĩ năng đã thu nhập được . Nhưng những định hướng này cũng mới chỉ đến với GV qua những tài liệu mang tính lý thuyết hơn là hướng dẫn thực hành . Hoạt động chỉ đạo chuyên môn hay bồi dưỡng thường xuyên vẫn còn thiên về việc tìm hiểu nội dung môn học hơn là việc tìm hiểu những vấn đề chính của PPDH . Vì thế việc dạy học không tránh khỏi việc tìm hiểu và vận dụng đổi mới PPDH một cách máy móc . Thậm chí còn sai lệch ở một số giờ dạy của GV. 
 Vì vậy tôi muốn đưa ra một số vấn đề đổi mới PPDH cho HS mong các đồng nghiệp tham khảo góp ý để tôi hoàn thiện công tác giảng dạy của mình hơn .
 Tôi xin chân thành cảm ơn !
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1: Đề tài nghiên cứu: “Việc đổi mới PPDH theo hướng tích cực”: 
 Xuất phát từ thực tế trên .Bản thân tôi hiện nay đang công tác tại nơi có nhiều khó khăn trong việc đổi mới PPDH . Vì nơi đây đa số HS thuộc diện dân tộc thiểu số nên việc dạy học môn Vật Lý còn gặp bất cập nhiều trong việc truyền đạt thông tin . Vì bộ môn Vật Lý có những hiện tượng khó giải thích bằng ngôn ngữ mà phải giải thích bằng hình ảnh trực quan bằng phương pháp thí nghiệm thực mới làm rõ được vấn đề . Nhưng nhìn chung đa số HS trong lớp có nhận định suy nghĩ không tương đồng nhau .
 Đặc biệt là các em HS Êđê về ngôn ngữ Vật Lý , đại lượng Vật Lý đối với các em còn mới lạ nên các em rất khó hiểu và khó diễn tả những kí hiệu Vật Lý và các đại lượng Vật Lý .Chính vì thế mà tôi chọn đề tài hướng dẫn học sinh phương pháp học môn Vật Lý theo hướng tích cực. Trên cơ sở tiếp thu ý kiến , ghi nhận thông tin để phân tích xử lí thông tin nhằm đáp ứng yêu cầu dạy học theo phương pháp đổi mới , tích cưcï chủ động sáng tạo nơi HS . Để tránh tình trạng HS học theo kiểu thầy đọc trò chép HS thụ động nghe tiếp thu , ghi nhận mà không có ý kiến phản hồi .
 Trên tinh thần đó tôi đã đưa ra một số PPDH mới theo từng kiểu bài khác nhau mà tôi cho là có hiệu quả trong PPDH đổi mới như hiện nay.
 2: Phạm vi đề tài: 
 Đưa ra một số phương pháp dạy học theo hướng học tập tích cực cho từng đối tượng HS . Và được thực hiện cho các bài học cụ thể ở sách giáo khoa Vật Lý trong trường THCS:
PHẦN I : 
THỰC TRẠNG
 Qua nhiều năm công tác giảng dạy ở địa phương , và việc nghiên cứu tình hình học tập của học sinh mà tôi đảm nhiệm , tôi nhận thấy kết quả học tập của học sinh khi chưa áp dụng phương pháp học tập tích cực như sau:
 Với tổng số học sinh khối 8 là 232 em tôi đã khảo sát kết quả học tập môn Vật Lý trong đầu năm học như sau.
 Giỏi: 4 em chiếm tỉ lệ 2% 
 Khá: 63 em chiếm tỉ lệ 27% 
 Trung bình : 85 em chiếm tỉ lệ 37% 
 Yếu : 70 em chiếm 30 % 
 Kém : 10 em chiếm 4 % 
 Với kết quả như trên qua sự điều tra tôi thấy những học sinh yếu kém đa số rơi vào các em học sinh dân tộc Êđê.
 Sở dĩ có việc bất cập và khó khăn trên , qua việc dạy học và tìm hiểu ở các em tôi nhận thấy xảy ra hai nguyên nhân sau. 
1: Nguyên nhân khách quan .
 Phong trào học tập ở các em còn quá thấp ý thức học tập chưa cao bên cạnh đó dân trí nơi đây còn rất thấp nên việc quan tâm đôn đốc con em đi đến trường còn hạn chế, song vẫn còn tình trạng phụ huynh yêu cầu HS ở nhà đi làm để thu nhập kinh tế gia đình .Vì vậy khi đến trường các em rất mệt mỏi , buồn ngủ không chú ý tiếp thu được bài .
 2: Nguyên nhân chủ quan. 
 Bộ môn Vật Lý 8 là phần mở đầu giai đoạn 2 , nên những yêu cầu về khả năng tư duy trừu tượng , khái quát , cũng như những yêu cầu về mặt định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật Vật Lý đều cao hơn ở các lớp trong giai đoạn 1. 
 Bản thân HS chưa biết cách học , phương pháp học đa số các em học theo kiểu học thuộc lòng , học vẹt không có sáng tạo . Học mang tính thụ động, đối phó. Vì vậy chất lượng HS nơi đây thật sự chưa thể đạt được chỉ tiêu và yêu cầu mà ngành GD đã đề ra.
 Từ những nguyên nhân trên tôi nhận thấy qua việc dạy học nơi đây muốn đạt được chỉ tiêu mà ngành đã đề ra , tôi cũng tích cực tìm tòi nghiên cứu tài liệu giảng dạy đồng thời cũng rút ra được một số kinh nghiệm dạy học cho bản thân , để giúp các em HS nơi đây hiểu thêm về kiến thức Vật Lý hơn. 
 Sau đây là một số phương pháp dạy học mà tôi đã thực hiện giảng dạy đối với HS nơi đây mà tôi cho rằng có hiệu quả trong việc dạy học.
PHẦN II: 
“GIẢI PHÁP VỀ VIỆC ĐỔI MỚI PPDH MÔN VẬT LÝ THEO HƯỚNG TÍCH CỰC”
 Đứng trước tình hình khó khăn của thực tiễn giáo dục chúng ta phải đổi mới PPDH dần dần , phải chấp nhận một giải pháp quá độ , mang tính cải tiến PPDH với phương châm đổi mới là dạy học tạo điều kiện để HS “ suy nghĩ nhiều hơn , làm nhiều hơn , thảo luận nhiều hơn”. 
 Dưới đây tôi xin tóm tắt một số biện pháp cải tiến PPDH càn thực hiện trong việc triển khai thay SGK môn Vật Lý. 
 1: Nắm bắt mức độ lượng hoá mục tiêu bài học .
 2: Tổ chức HS hoạt động chiếm lĩnh kiến thức , bao gồm .
 - Lựa chọn nội dung để tổ chức cho HS hoạt động chiếm lĩnh kiến thức , kĩ năng.
 - Dự kiến hệ thống câu hỏi hướng dẫn HS tiếp cận và tự phát hiện kiến thức mới .
 - Tổ chức hoạt động của HS theo những hình thức học tập khác nhau ( toàn lớp , nhóm hoặc cá nhân )
 3: Sử dụng phương tiện dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động học .
 4: Đổi mới đánh giá kết quả học tập của HS .
 5: Đổi mới việc soạn giáo án ( lập kế hoạch bài học ) 
cụ thể được thể hiện như sau 
 Tên bài học 
I: Mục tiêu bài học. ( đã lượng hoá )
II: Yêu cầu chuẩn bị cho tiết học. ( đối với GV, nhóm HS 
 và cá nhân HS )
III: Tổ chức các hoạt động dạy học. 
A> Nêu rõ mục đích của hoạt động :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
 Liệt kê các lệnh điều khiển HS hoạt động . Một lệnh gồm :
 - Nội dung công việc mà HS phải thực hiện .
 - Hình thức thực hiện công việc ( toàn lớp , theo nhóm hoặc cá nhân ).
 - Điều kiện để thực hiện công việc ( đồ dùng học tập cần sử dụng và có thể quy định thời gian thực hiện ).
 Liệt kê công việc mà HS phải thực hiện , kết quả tương ứng mà HS cần đạt được hoặc dự kiến các tình huống có thể xảy ra. 
B> Những kinh nghiệm rút ra từ các hoạt động dạy học.
 Sau đây tôi xin đưa ra một ví dụ cụ thể cho việc thực hiện 
giải pháp trên .
Ví dụ: 
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG - BÌNH THÔNG NHAU
I: Mục Tiêu :
1: Kiến thức .
 - Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng .
 - Viết được công thức tính áp suất chất lỏng , nêu được tên và các đại lượng trong biểu thức. 
 - Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản .
 - Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng để giải thích một số hiện tượng thường gặp .
2. Kĩ năng : Quan sát hiện tượng thí nghiệm rút ra nhận xét .
3. Thái độ : Thận trọng ,nghiêm túc ,hợp tác .
II: Chuẩn Bị Của Giáo Viên Và Học Sinh: 
 - Một bình trụ có đáy C và các lỗ A , B ở thành bình bịt bằng cao su mỏng. 
 - Một bình trụ thủy tinh có đĩa D tách rời làm đáy .
 - Một bình thông nhau , có thể thay bằng ống cao su nhựa trong.
III: Tổ Chức Các Hoạt Động Dạy Học :
Hoạt động 1: Nghiên cứu sự tồn tại áp suất chất lỏng .
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
 - GV yêu cầu HS làm thí nghiệm, quan sát trả lời câu C1
 - GV yêu cầu HS nhắc lại kết quả tác dụng lực mà các em đã được học ở lớp 6 từ đó trả lời câu hỏi C1.
 - Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu C2
 GV đặt câu hỏi các vật đặt trong chất lỏng có chịu áp suất do chất lỏng gây ra không? 
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm 2 nêu kết quả thí nghiệm .
- Vậy đĩa D chịu tác dung của những lực nào ? HS rút ra kết luận điền vào chỗ trống. 
 GV kiểm tra 3 em, thống nhất cả lớp , ghi vở .
 - HS tiến hành thí nghiệm như SGK trả lời câu C1
 * Màng cao su biến dạng phồng ra điều đó chứng tỏ chất lỏng gây ra áp lực lên đáy bình thành bình. 
 C2: Chất lỏng tác dụng áp suất không theo một phương như chất rắn mà gây áp suất lên mọi phương
 HS đưa ra dự đoán 
 HS tiến hành thí nghiệm như hướng dẫn SGK 
* Kết quả: Đĩa D trong nước không rời hình trụ 
HS trả lời câu hỏi GV nêu ra.
* Kết luận:
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình , mà lên cả thành bình và các vật ở trong lòng chất lỏng 
Hoạt động 2: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng
- Yêu cầu HS lập luận chứng minh công thức tính áp suất chất lỏng p = d.h 
GV gợi ý: 
+ Viết lại biểu thức tính áp suất 
+ So sánh áp lực chất lỏng với trọng lượng chất lỏng 
+ Trọng lượng chất lỏng được tính theo công thức nào ?
* Dựa vào công thức yêu cầu HS so sánh áp suất tại những điểm A,B,C ( trên cùng một mặt phẳng nằm ngang ) trong một chất lỏng đứng yên và giải thích .
+ Yêu cầu HS rút ra nhận xét. 
P = = = = 
=> p = d.h 
Trong đó:
- d: là trọng lượng riêng của chất lỏng .Đơn vị là N/m3
- h: chiều cao cột chất lỏng .Đơn vị là m 
- p:là áp suất ở đáy cột chất lỏng .Đơn vị là Pa
 ( 1N/m2 = 1Pa)
 * HS: pA = pB = pC vì d không thay đổi và h giống nhau 
* Nhận xét :
Chất lỏng đứng yên tại các điểm có cùng độ sâu thì áp suất chất lỏng như nhau 
Hoạt động 3: Nghiên cứu bình thông nhau
- Yêu cầu HS đọc câu C5 nêu dự đoán. 
- GV ghi dự đoán của HS lên bảng. 
- Lớp nước ở đáy hình D sẽ chuyển động khi nào ? 
- Vậy lớp nước D chịu áp suất nào ?
- GV hB = hA => PB = PA nước đứng yên .
Yêu cầu HS làm lại thí nghiệm 3 lần .
 hB = hA 	chất lỏng đứng yên .
 hB = hA chất lỏng chuyển động.
- Yêu cầu HS rút ra kết luận 
C5: HS đưa ra dự đoán .
hB
hA
Trường hợp a:
D chịu áp suất : pA = hA.d
D chịu áp suất : pB =hB.d
Mà hA > hB => pA > pB
=> lớp nước D chuyển động từ nhánh A sang nhánh B
Tương tự : 
Trường hợp b: 
 hB > hA => pB > pA
Nước chảy từ B sang A 
Trường hợp c: 
 hB = hA => pB = pA
Nước đứng yên 
* Kết luận :
 - Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên , các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng một độ cao. 
Hoạt động 4: Vận dụng , củng cố, hướng dẫn về nhà
1: Vận dụng 
 - Yêu cầu HS trả lời câu C6 
 - Khi lặn xuống sâu thì áp chất lỏng suất tác dụng lên người như thế nào ?
- Yêu cầu HS ghi tám tắt câu C7
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài 
- GV hướng dẫn HS câu C8 . Ấm và vòi hoạt động dựa trên nguyên tắc nào ?
 Vậy khi nước đứng yên thì mực nước trong ấm và vòi nước như thế nào với nhau ?
- Yêu cầu HS trả lời câu C9 
GV đưa ra phiếu học tập để học sinh củng cố bài .
- Yêu cầu HS điền vào chổ trống.
Aùp suất p(N/m2)
Độ cao cột chất lỏng h(m)
Trọng lượng riêng d(N/m3)
202.104
10300
20
104
12.103
8.103
C6: Người lặn xuống dưới nước biển chịu áp suất chất lỏng làm tức ngực vì vậy để tránh khỏ áp suất đó thì áo lặn có tác dụng chịu áp suất này. 
C7: 
Tóm tắt:
h1 = 1,2m
h2 = 1,2m – 0,4m = 0,8m 
pA = ? pB = ?
Aùp suất tác dụng lên đáy bình .
pA = d.h1 = 10 000.1,2
 = 12000 (N/m2)
Aùp suất tác dụng lên điểm cách đáy bình 0,4m.
pB = d.h2 = 10 000.0,8
 = 8000 (N/m2)
C8:Ấm và vòi dựa trên nguyên tắc bình thông nhau , nước trong ấm và vòi luôn luôn ngang bằng nhau 
- Vòi a cao hơn vòi b nên ấm a chứa nhiều nước hơn ấm b 
C9: Mực nước A ngang mực nước B 
 Vậy nhìn vào mực nước ở B biết mực nước trong bình A
 -HS hoạt động cá nhân hoàn thành phiếu học tập .
 -HS1 đưa ra ý kiến trước lớp 
 -HS ở lớp nhận xét.
 2. Củng cố :
- Chất lỏng gây áp suất có giống chất rắn hay không ?
- Chất lỏng đứng yên trong bình thông nhau khi có điều kiện gì ?
- Nếu bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng thì mực chất lỏng của chúng như thế nào ?
 * Cuối bài học GV có thể tóm tắt bài học dưới dạng sơ đồ khung như sau :
 Màng cao su Đĩa D
	Biến dạng Không rời khỏi 
 đáy bình 
 Có lực tác dụng 
 Chất lỏng gây áp suất lên 	
 ( đáy bình , thành bình , trong lòng chấy lỏng )
Tính chất bình thông nhau
 hA > hB hA = hB hA < hB
 pA > pB pA = pB pA < pB
 chất lỏng chảy chất lỏng chất lỏng chảy 	
 từ A B đứng yên từ B A
3. Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập ở sách bài tập (SBT)
.Hoạt động 5: Nhận xét đánh giá tiết học :
 Nhận xét thái độ làm việc của HS.
 Nhận xét kết quả HS của từng nhóm , từng cá nhân .
 Đánh giá xếp loại tiết học .
PHẦN III:
KẾT QUẢ
 Qua giải pháp mà tôi đã trình bày như trên , đồng thời đã áp dụng giảng dạy tại trường THCS, tôi thấy đa số HS yêu thích môn học hơn đồng thời các em đã biết thu thập thông tin , đưa ra vấn đề và cùng nhau giải quyết vấn đền dưới sự điều khiển của GV . 
 Bên cạch đó các em cũng ý thức và cẩn thận hơn trong việc làm thí nghiệm thực hành . 
 Cụ thể kết quả HS đã đạt được như sau: 
 Điểm bài kiểm tra các loại :
 Giỏi : 15 em chiếm tỉ lệ 6%
 Khá : 85 em chiếm tỉ lệ 37%
 Trung bình 125 em chiếm tỉ lệ 54%
 Yếu 7 em chiếm tỉ lệ 3% 
 Không còn HS kém như đầu năm học. Chất lượng HS tăng lên rõ rệt . Vậy qua quá trình trên tôi thấy việc đổi mới PPDH là con đường thực tiễn đáp ứng được yêu cầu của chương trình SGK THCS đổi mới.
PHẦN IV: 
KẾT LUẬN 
 PPDH theo hướng tích cực là con đường thực tiễn đáp ứng yêu cầu, mục tiêu của phương pháp đổi mới chương trình dạy học ở trường THCS .
 Qua đó vấn đề quan tâm là chất lượng học tập của HS kích thích được tính tích cực , chủ động sáng tạo từ phía người học , tăng thêm sự yêu thích môn học và tạo ra tâm thế hứng thú , say mê học tập của HS trong các tiết học . Từ đó nâng cao kết quả học tập , rèn luyện kĩ năng thực hành cho HS,từ đó HS có tính cẩn thận hơn trong việc thí nghiệm thực hành .
 - Trên đây là một số kinh nghiệm dạy học theo phương pháp tích cực mà tôi đã trình bày qua các tiết dạy cụ thể , song về giải pháp chắc chắn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết trong quá trình thực hiện .Vậy tôi mong được sự góp ý chân thành từ phía đồng nghiệp.
PHẦN V:
I: Ý kiến đề xuất :
 Để thực hiện phương pháp dạy học theo hướng tích cực cho HS đạt được hiệu quả cao hơn. Tôi xin có một số ý kiến đề xuất lên cấp trên những yêu cầu sau:
 - Cần trang bị một phòng học bộ môn vật lý.
 - Một máy chiếu sử dụng việc dạy giáo án điện tử.
 - Phòng thí nghiệm thực hành môn vật lý.
 - Tranh ảnh đồ dùng học tập,mô hình trực quan.
 - Đồ dùng thí nghiệm đầy đủ và chính xác hơn.
 - Tài liệu hỗ trợ dạy học .
 - Trong chương trình SGK nên bổ sung thêm tiết luyện tập.
 II: Tài liệu tham khảo :
 1> Một số vấn đề đổi mới PPDH Vật Lý 8
 Nguyễn Phương Hồng – Trịnh Thị Hải Yến 
 2> Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên môn Vật Lý 8
 Bộ GD & ĐT
 3> SGK & SGV Vật Lý 8
 Bộ GD & ĐT
 4> Chuyên đề bồi dưỡng Vật Lý 8 
 Trương Thọ Lương – Trương Thị Kim Hồng
 Dlyêya, ngày 21 / 11/ 2006
 Người viết 
 Nguyễn Song Dũng 

File đính kèm:

  • docSKKN_LY_DAT_GIAI_B_CAP_HUYEN.doc