Sáng kiến kinh nghiệm Vận dụng kiến thức liên môn giúp học sinh học tốt Tiếng Anh 6 chương trình thí điểm

Những vấn đề khó khăn:

* Đối với học sinh:

- Học sinh đa số là con nhà nông, bố mẹ là công nhân, hoặc các em có hoàn cảnh khó khăn phải sống với ông bà, cô bác. Vì vậy, không được quan tâm chăm sóc và dạy dỗ đúng mức chỉ giao khoán cho trường.

- Các em học Tiếng Việt chưa chuẩn dẫn đến phát âm, viết Tiếng Anh sai.

- Trong lớp có nhiều đối tượng học sinh khác nhau mà đa phần là học sinh trung bình yếu môn Tiếng Anh.

- Hoạt động luyện nói thường được thực hiện theo cặp, nhóm nên lớp học dễ ồn ào mất trật tự. Thầy, Cô giáo không bao quát hết được tất cả học sinh nên một số em cá biệt lợi dụng cơ hội nói chuyện bằng Tiếng Việt hay làm việc riêng. Giáo viên không thể phát hiện và sửa hết lỗi của các em.

* Đối với sách:

Lượng kiến thức quá nhiều:

- Từ vựng được cung cấp trong 1 tiết học nhiều.

- Ngữ pháp nhiều và khó (kiến thức 7, 8, 9 thậm chí 10) cũng được đưa vào.

Các em khó tiếp thu trong thời gian ngắn bởi vì nền tảng ở lớp dưới các em chưa nắm vững.

Nhận thức được tầm quan trọng đó, chúng tôi những giáo viên dạy Tiếng Anh ở cấp THCS có trách nhiệm trang bị cho các em vốn kiến thức cơ bản, vững vàng để các em có thể học tốt môn Tiếng Anh ở cấp THPT hay có thể giao tiếp những câu thông thường với người nước ngoài. Chính tôi luôn cố gắng vươn lên về chuyên môn nghiệp vụ, học hỏi kinh nghiệm của các bậc thầy, các đồng nghiệp, cũng như tìm tòi sáng tạo những phương pháp giảng dạy có hiệu quả, lôi cuốn học sinh, không ngừng nâng cao chất lượng các giờ dạy.

 Hơn nữa, Ban lãnh đạo nhà trường luôn quan tâm đến chất lượng dạy và học của giáo viên và học sinh. Trong đó, môn Tiếng Anh được nhà trường xác định là một môn học mà đa số học sinh khó tiếp thu nhất. Vì thế, tổ chuyên môn thường xuyên tổ chức các chuyên đề: giúp hoc sinh yếu học tốt môn Tiếng Anh, làm ĐDDH để phục vụ cho việc dạy và học các khối, rèn chữ cho học sinh khối 6,. nhằm nâng cao chất lượng.

 

doc26 trang | Chia sẻ: thuphuong25 | Ngày: 11/10/2021 | Lượt xem: 298 | Lượt tải: 8Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Vận dụng kiến thức liên môn giúp học sinh học tốt Tiếng Anh 6 chương trình thí điểm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
iên là ai, ....
(Quốc Tự Giám nằm ở phố Hà Nội, phía Nam kinh thành Thăng Long.
Thời vua Lý Thánh Tông và học trò đầu tiên là Thái tử Lý Càn Đức
Lý Nhân Tông - 8 tuổi lên vua 1072)
Quoc Tu Giam, Vietnam's first university (1070)
 Literature gate Temple House tombstone Dr.
- Gợi thêm kiến thức về lịch sử của thành phố cổ nhất ở nước Việt Nam. (unit 5-p54). Huế là thành phố cổ nhất (cố đô Huế: Hue citadel) nằm trong trung tâm của Việt Nam, gồm: Hoàng Thành, Viện bảo tàng, phòng trưng bày, đền, chùa Thiên Mụ và dòng sông Hương nổi tiếng,...
Thai Hoa Temple Thien Mu pagoda Imperial Gate Perfume River
3. Môn Sinh học:
- Nhận thức môi trường vệ sinh nơi công cộng, trường và lớp.
- Giải thích cho học sinh hiểu được “3Rs”: Reduce, Reuse, Recycle
- Giúp các em tái chế các mẫu vật từ chất thải để tiết kiệm tiền và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Giúp các em hiểu và phòng chống về các loại ô nhiễm hiện đang diễn ra khắp nơi trong nước và ngoài nước.
* Example: Air pollution
 Water pollution
 Soil pollution
 Noise pollution
 Deforestation
4. Môn thể dục: Thể thao và trò chơi đóng vai trò quan trọng trong đời sống của chúng ta. Giúp cho các em thoải mái và có niềm tin trong học tập.
- Giới thiệu về những loại thể thao và trò chơi bổ ích và hướng cho các em thích và cùng tham gia.
 basketball badminton volleyball
 jogging football Pele, the king of football 
- Giới thiệu về cuộc đua thú thường diễn ra quanh năm (unit 7- p74)
 pig race horse race dog race elephant race
- Giúp HS tìm hiểu, phân biệt 2 loại võ thuật của Nhật
- So sánh: sự khác nhau giữa Judo và Karate (Unit 1 / p 8; U. 8 / p17 
 + Judo sử dụng những kỹ thuật nắm bắt tay áo hoặc cổ áo rồi tìm dịp nắm cơ hội quật ngã đối thủ.
 + Các động tác của Karate được xử lý bằng cách đấm hoặc đá.
 Judo karate
- Trò chơi phát triển trí thông minh
 chess computer game
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận theo cặp, nhóm sử dụng những câu hỏi sau: (Interview your partner using the following questions)
1. Can you like playing sports/games?
2. What sports/ games do you play in your free time?
3. What sports/ games do you do at school?
4. Which sports/ games do you like watching on TV?
5. Do you think you are fit?
6. Do you do the morning exercise?
7. Do you like jogging?
8. Is there any sports/ games you'd like to learn to play well?
9. Can you play computer games? How much time a week do you spend ?
10. Can you name sports/ games you like?
* Class survey
Go around the class asking these questions. Find out:
- The sports or games that all people can play
- The sports or games that some people cannot play
- The sports or games that noone can play
Survey questions
Yes
No
1. Can you play table tennis?
2. Can you do karate?
3. Can you play chess?
4. Can you do judo?
5. Can you play badminton?
6. Can you play computer games?
5. Môn ngữ văn: (Unit 9 / p 29)
- Giúp tìm hiều về người thầy đầu tiên ở Việt Nam “Chu Văn An” (1292–1370), tên thật là Chu An là một nhà giáo, thầy thuốc, đại quan nhà Trần trong lịch sử Việt Nam.
- Giúp các em tìm hiểu về nhà Văn nổi tiếng ở Anh: Shakespeare (1564-1616)
6. Môn mĩ thuật:
Giúp cho các em có cái nhận thức xa hơn trong tương lai, các em có thể tưởng tượng và vẽ ngôi nhà mơ ước của mình trên vùng đảo-biển, vùng đồi núi, có thể ở vùng cao nguyên, trên đất liền và cũng có thể trên hành tinh khác. Các em có thể thiết kế ngôi nhà hình dáng kiểu, vật liệu và đồ đạc có trong gia đình,... (unit 10 p.38)
7. Môn khoa học: (Unit 12/ p 58)
Các em có thể khao khát trở thành những nhà khoa học lừng danh trong tương lai bằng cách giúp các em xem những chú robots theo nhiều dạng, nhiều chức năng khác nhau và làm việc trong những nơi khác nhau,...
Worker robots Doctor robots Home robots
Teaching robots Space robots 
8. Môn công dân: (unit 5/ p 52)
- Giúp các em xem biển báo về giao thông, những biển báo ưu tiên, cấm, hoặc cảnh báo.
- Để đến một nơi nào đó bằng cách hỏi chỉ đường 
A: Can you show me the way to the Bank, please?
B: Yes. Turn right, after that turn right again. It's your left hand
9. Môn công nghệ thông tin:
Tiếng Anh ngày nay và công nghệ thông kết hợp chặt chẽ với nhau, hỗ trợ và bổ sung cho nhau. Các em không thể thiếu một trong hai môn này.
- Ngày nay, Tiếng Anh và Công nghệ thông tin là hai môn học rất quan trọng trong mọi lĩnh vực, nó bổ sung cho nhau trong quá trình học. Giáo viên có thể hướng vẫn các em tra cứu về từ vựng, về bài tập, bài kiểm tra ở dạng tham khảo, về hình ảnh nào các em muốn biết, tìm những bài nghe, bài hát bằng Tiếng Anh.
- Học Tiếng Anh qua những trạng thái thư giản qua những mẫu chuyện. Chủ đề, lĩnh vực rất gần gũi, thực tế trong đời sống hàng ngày.
C. KĨ NĂNG SỐNG (U.1 / p.12)
Kĩ năng sống là giúp cho các em hòa nhập vào lối sống của thế giới hiện tại, các em lĩnh hội những kiến thức từ môi trường bên trong và vận hành vào thực tiễn như:
- Giúp các em tìm hiểu về lối sống của một số bạn sống nội trú, trường nội trú quốc tế, và trường nội trú ở vùng dân tộc thiểu số,...
- Giúp tìm hiểu về việc cắm trại (U.3/ p.32)
- Giúp những chuyến đi thực tế: cách làm bánh tét,..(U.6 / p 62)
- Về trang trại bò sữa và cách lấy sữa theo phương pháp hiện đại (U.3/ p.32)
 a milk farm how to make milk
- Các em có thể biết được thế giới quanh ta
D. TỔ CHỨC TRÒ CHƠI
- Trò chơi còn giúp các em có tính năng nổ, nhạy bén, cạnh tranh và phát huy khả năng, vận dụng và sáng tạo những kiến thức đã học hoặc sự thông minh. Trò chơi đưa các em hòa nhập vào cộng đồng và hòa mình trong tập thể thoát khỏi sự e dè ngại ngùng trước đám đông.
- Học Tiếng Anh trong thời đại ngày nay là giúp các em vui để học, vừa học vừa chơi tạo cho các em một tinh thần phấn khởi trong học tập, dẫn các em tham gia trò chơi bổ ích có tính chất cạnh tranh và nỗ lực nhiều hơn trong học tập
Games: 
1. COMPARATIVE BOARD RACE
- List adjectives on board
- Make columns for – “er” & “more”
- Three teams - 3 lines
- Students write each adjective under correct column in the form of a replace race
- Correct answer when the game is finished.
EX:
List of adjectives
-er
more
happy
happier
expensive
expensive
colourful
short
intelligent
slow
narrow
useful
quiet
pretty
2. WHO'S WHO?
- In groups, choose a person in your group. Describe their appearance and personality. Let your friends guess.
EX: Group: Who is it?
A: He's tall. He has glasses. He's talkative. He's creative too. He isn't shy.
B: Is it Minh?
A: Yes! / No, try again.
- Để giúp các em thư giản bằng cách tìm hiểu, suy nghĩ về cá tính của mình, người thân, và bạn bè xem cung hoàng đạo. Hiện nay, học sinh rất am hiểu để xem loại cung này, nó rất vui nhộn (unit 3 p.31)
Aries: 21/3-20/4 independent, active, freedom- loving
Taurus:21/4-20/5 patient, reliable, hard-working
Gemini:21/5-20/6 talkative, curious, active
Cancer:21/6-20/7 sensitive, caring, intelligent
Leo: 21/7-20/8 confident,competitive, creative
Virgo: 21/8-20/9 careful, helpful, hard-working
Libra:21/9-20/10 talkative, friendly, creative
Scorpio: 21/10-20/11careful, responsible, curious
Sagittarius:21/11-20/12 independent, freedom- loving, confident
Capricorn:21/12-20/1 careful, hard-working, serious
Aquarius:21/1-20/2 friendly, independent, freedom-loving
Pisces: 21/2-20/3 kind, helpful, creative
E. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
Đồ dùng dạy học cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh tiếp thu bài một cách nhanh chóng như: cassette, băng đĩa, tranh ảnh, vật thật là những đồ dùng tự làm giúp các em nhớ bài nhanh hơn. Tổ chúng tôi thường làm đồ dùng dạy học như: mô hình, sơ đồ tư duy, bảng xoay,...
Mục đích của đồ dùng dạy học:
- Giuùp cho hoïc sinh coù caùi nhìn tröïc quan gaàn guõi, deã tieáp thu kieán thöùc.
- Thuùc ñaåy söï giao tieáp, trao ñoåi thoâng tin, do ñoù giuùp hoïc sinh hoïc taäp coù hieäu quaû.
- Giuùp hoïc sinh taêng cöôøng trí nhôù, laøm cho vieäc luyeän taäp laâu beàn.
- Giuùp khaéc phuïc nhöõng haïn cheá cuûa lôùp hoïc baèng caùch bieán caùi khoâng theå tieáp caän ñöôïc thaønh caùi coù theå tieáp caän ñöôïc. 
F. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 
Tổ chức hoạt động cũng là khâu không kém phần quan trọng, học sinh có thể tham gia hoạt động theo những dạng sau:
- HS làm việc một mình
- HS làm việc theo cặp
- HS làm việc theo nhóm 3, 4 họăc nhiều hơn theo nội dung bài thực hành. 
Đối với môn Tiếng Anh HS giao tiếp với nhau càng nhiều càng tốt “mặt đối mặt". Các em chịu nghiên cứu thảo luận trao đổi kiến thức cho nhau thì các em mau gặt hái thành quả tốt đó. Như; dạy theo dự án, dạy theo Vnen,.....
EX: Dạy theo dự án, dạy theo Vnen
- Giáo viên phân công 3 nhóm-trong 1 đội trưởng và thành viên trong nhóm.
- Giáo viên giao bài, câu hỏi HS thảo luận trao đổi kết quả học.
- Nhiệm vụ hoạt của từng nhóm.
- Giáo viên theo dõi chỉnh sửa những lỗi sai của từng nhóm, GV có thể kiểm tra bất cứ nhóm nào,...
Nhóm 1: Weather
What's / wet/ place in Viet Nam?
What's / hot/ place?
What's / cool/ place?
What's / cold/ place?
Nhóm 2: Travelling
What's / nice/ city in Viet Nam?
What's / good/ place for tourists to come?
What's / convenient/ time of the year to visit?
What are the reasons?
What's / fast/ way to travel around Viet Nam?
Nhóm 3: Natural attraction
What's / high / mountain in Viet Nam?
What's / long / river?
What's / big / island?
What's / large / lake?
BÀI SOẠN MINH HỌA
Week: 15
Period:43
UNIT 6: OUR TET HOLIDAY
LESSON 1 : GETTING STARTED (P. 58 - 59)
I. Objectives: By the end of this lesson, students will be able to know the dialogue between an interviewer and Phong to understand the details then do some more tasks to understand more about "Tet". 
1. Language contents:
- Vocabulary: celebrate, decorate, fireworks, lucky money, peach blossom, apricot blossom.
- Structures: use “should” or “shouldn’t” to give advice.
2. Skills: Practice listening, reading and speaking skills .
3. Education: educate students “life skills” and know what they should do at ‘Tet’ and they will be interested in learning English more. 
II. T's and SS' preparations:
- T's preparation: Cassette, CD player, lesson plan, small boards, chalks, pictures, posters, handouts,... 
- SS' preparation:Textbook ,workbooks,..................
III. Procedures:
1. Classroom organization
- Greetings
- Taking SS' attendance
2. Checking their homework
3. New lesson
Teacher’s&Ss’ Activities
Contents
1. Warm-up: 
* Chatting
- T asks Ss some questions
- Ss answer freely.
2. Pre-reading
- T teaches new words
 => Checking vocabulary: Matching
* T / F prediction ( Part 2 p. 59)
+ Set the scene:
- T shows the picture in the textbook P. 58 then asks Ss some questions.
 T: What is this picture about ?
 How do you know ?
 Who are they ?
 What are they talking about?
- Ss answer freely.
- T hangs the poster with 5 statements on the board
- T runs through the poster.
- T asks Ss to guess which statements are true and which ones are false.
- T models one.
- Ss do individually then compare with their partners.
- T gets Ss’ predictions then writes into guess column.
3. While - reading
* 1. Listen and read then check:
- T says: You’ll listen and read the dialogue between an interviewer and Phong.
- T gives the instructions: You look at the dialogue then listen to the tape and check your prediction.
- T turns on the tape twice.
- Ss listen and read. 
- T calls two good students to read again the dialogues.
- T asks the others to correct.
- T corrects Ss' mistakes. 
- T gives the instructions: Read again the dialogue and check again your prediction.
- T models one.
 1. F
- T checks Ss’ understanding.
- Ss do individually then they compare with their partners.
- T gets Ss’ answers
- T corrects, 
* Activity 1: Gap - fill ( part 3 p. 59) 
- T shows the poster with 6 uncompleted sentences on the board 
- T runs through the poster.
- T gives the instructions: Read again the dialogue fill in the blanks suitable information.
- T models the first one.
 1. the end of the year
- T checks Ss’ understanding.
- Ss do individually then compare with their partners.
- T calls one by one student to write the answers on the board.
- T corrects.
* Activity 3: Matching ( part 4 p. 59)
- T runs through the 8 pictures and 8 words / phrases of words in part 4 p. 59 in the text book.
- T gives the instructions: Match the words / phrases of words with the appropriate pictures.
- T models.
1. b. peach blossoms and apricot blossoms.
- T checks Ss’ understanding.
- Ss work indilvidually in about 2 minutes.
- T gets Ss’ answers.
- T and Ss corrects.
4. Post - reading
* Discussion (Part 5 p. 59 )
- T asks Ss to look at the 8 pictures again and discuss with their partners which pictures are related to Tet.
- T models: picture 1
- T checks Ss’ understanding.
- Ss work with their partners in their tables.
- T gets Ss’ answers then corrects.
* Write - it - up.
- T asks Ss to work in groups of 4 or 5 then write down things or activities they like best about Tet.
- T models:
- T checks Ss’ understanding.
- Ss work in groups in about 5 minutes.
- T gets some groups’ writings on the board then corrects and gives marks for the group which has the most right items and praises them.
Do you like Tet holiday?
What do you usually do to prepare for Tet?
 What do you usually do at Tet to help your Mom?
* Vocabulary:
 - celebrate (v): kỉ niệm 
 - decorate (v): trang trí, trang hoàng 
 - fireworks (n): pháo hoa 
 - lucky money (n): tiền lì xì 
 - peach blossom (n): hoa đào 
 - apricot blossom (n): hoa mai 
1. Phong is the first person on the show.
2. This year, Tet is in February
3. Tet is a quiet time of the year.
4. Phong love eating lots of good food during Tet.
 5. Next, the interviewer will talk to a person from Japan.
* Answer Key 
1.F
2.F
3.F
4.T
5.T
+ Answer key:
 1. the end of the year
 2. house
 3. flowers - plants
 4. fireworks
 5. great food - lucky money
 6. family gatherings
1.................................
2..................... 3. .....................
4..................... 5......................
6 ................... 7.......................
 8.........................
+ Answer keys:
1. b.peach blossoms and apricot blossoms.
2. a. lucky money
3. c. banh chung and banh tet
4. e. swimming
5. h. school ground
6. g. books
7. f. house decoration
8. d. family gathering
+ Answer key:
 pictures: 1, 2, 3, 7, 8
 Things Activities
- banh chung - family gathering 
IV. Consolidation and Homework: 
1. Consolidation: T asks students to repeat the main contents of the lesson.
2. Homework:
 - Practice the dialogue, learn by heart vocabulary. 
 - Do the exercises in the work book: 1, 2 and 3 in part B p. 40 - 41
 - Prepare the new lesson: Unit 6: Lesson 2: A closer look 1
 3/ Kết quả đạt được
1/ Kết quả học tập bộ môn Tiếng Anh của các em học sinh có chiều hướng tốt hơn.
2/ Nhiều học sinh tham gia phát biểu, bày tỏ ý kiến trong các tiết học làm cho không khí tiết học thoải mái, sinh động và tích cực hơn. Đáng mừng nhất là những em trước đây chưa dám đưa tay, chưa dám nói dù một câu đơn giản.
 3/ Đa số các em học sinh thích luyện tập, học hỏi, tranh luận và làm các bài tập nhiều hơn.
4/ Học sinh rèn luyện kỹ năng giao tiếp lưu loát hơn.
5/ Bản thân giáo viên cũng có hứng thú, phấn khởi trước bài giảng 
của mình.
6/ Góp phần nâng cao chất lượng chung của trường.
Kết quả cho thấy KHI như sau:
Lớp
Sĩ Số
Thích 
Không thích 
SL
TL
SL
TL
61
35
21
60%
14
40%
62
34
18
52,94%
16
47,06%
Tổng Cộng
69
39
56,52%
30
43,48%
Kết quả cho thấy KHII như sau:
Lớp
Sĩ Số
Thích 
Không thích 
SL
TL
SL
TL
61
35
35
100%
00
00%
62
34
31
91,18%
3
0,09%
Tổng Cộng
69
66
95,65%
3
0,04%
Rõ ràng, với sáng kiến kinh nghiệm này tôi nhận thấy khi áp dụng những thủ thuật trong giảng dạy kết hợp kiến thức liên môn và kĩ năng sống thì kết quả tăng lên rõ rệt. Đặc biệt là học sinh lười học hay chậm phát triển về trí não cũng tham gia vào hoạt động giao tiếp làm cho bầu không khí của lớp học sôi nổi, hồn nhiên và tự tin hơn.
Tuy nhiên vẫn còn một vài hạn chế cần khắc phục như một số đối tượng chỉ phát biểu theo phong trào cộng điểm mà không đạt hiệu quả cao.
4. Bài học kinh nghiệm và các giải pháp thực hiện.
* Tồn tại:
Trong quá trình học tập, nhiều học sinh chưa xác định được vai trò của mình. Khi giáo viên yêu cầu thực hành nói, một số ít học sinh chưa mạnh dạn, ngại đọc, đọc nhỏ. Các em coi đó như nhiệm vụ của giáo viên, rất thụ động, lười tư duy.
 Do thời gian trên lớp có hạn nên giáo viên thường phải định hướng hoặc sử dụng các thủ thuật nhanh nên việc rèn kỹ năng cho học sinh ít, đặc biệt là học sinh yếu kém, học sinh mới học Tiếng Anh. 
* Định hướng và giải pháp: 
- Giáo viên cần tiếp tục sử dụng những kĩ thuật giảng dạy và kiên trì giúp học sinh xác định được nhiệm vụ học tập, động cơ học tập thông qua các hoạt động và trò chơi bổ ích. Động cơ học tập thể hiện qua thái độ thoải mái, mạnh dạn, tự tin. Đó là một trong những yếu tố quan trọng để thúc đẩy quá trình dạy và học tích cực. 
- Giáo viên phải giúp học sinh chủ động dành lấy kiến thức. Giáo viên cần gợi mở, giúp học sinh tư duy tìm ra hướng học, phương pháp học. Tạo hứng thú cho học sinh.
* Các nhiệm vụ cần giải quyết: 
1. Hoạt động của giáo viên tìm hiểu về tâm lý học sinh, hoàn cảnh sống, rèn luyện phong cách giao tiếp ứng xử thân thiện và các kỹ năng dạy môn Tiếng Anh cho học sinh lớp 6, giúp các em bớt căng thẳng và tự tin hơn.
2. Hướng dẫn học sinh hình thành kỹ năng thực hành giao tiếp Tiếng Anh ở mức độ đơn giản, gần gũi những bài học và kiến thức học trong SGK, rèn luyện tinh thần tự giác và niềm say mê môn học.
III. PHẦN KEÁT LUAÄN 
1. Tóm lược giải pháp
Từ nhiệm vụ chiến lược cấp bách của sự nghiệp cải cách giáo dục và sự nghiệp đổi mới toàn diện phù hợp với chương trình đổi mới về phương pháp dạy và học tích cực nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh. Đặc biệt là việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, mạnh dạn, tự tin trong giờ học Tiếng Anh để phát huy khả năng thực hành của học sinh. 
Trong quá trình giảng dạy muốn đạt được kết quả cao, giáo viên phải tìm tòi tài liệu, tham khảo và nghiên cứu tài liệu, học hỏi đồng nghiệp và quan trọng là giáo viên phải được trải nghiệm, được tiếp cận với những giờ học đổi mới phương pháp thực sự hiệu quả của những đồng nghiệp giỏi trong và ngoài tỉnh.
2. Kiến nghị
 - Đề nghị Phòng giáo dục và đào tạo tạo điều kiện hơn nữa để giáo viên các trường được học tập, bồi dưỡng về chuyên môn.
- Đề nghị nhà trường đầu tư thêm trang thiết bị để ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại và có thể áp dụng các phương pháp dạy học đổi mới, tích cực. 
- Nhà trường cần phải kết hợp chặt chẽ và thường xuyên trao đổi với phụ huynh để giúp các em học tốt và ngày càng học tốt mônTiếng Anh hơn nữa. /.
˜{™
Tài liệu tham khảo
1. Tài liệu Dạy và học tích cực một số phương pháp và kĩ thuật dạy học - Bộ giáo dục và đào tạo dự án Việt- Bỉ, Nhà xuất bản Đại học sư phạm năm 2010.
2. Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh THCS. Các tác giả: Đào Ngọc Lộc, Nguyễn Hạnh Duy, Vũ Thị Lợi - Nhà xuất bản Giáo dục.
3. Hoạt động luyện tập Tiếng Anh 6, tác giả Hoàng Thị Diệu Hoài và Phan Thị Như Ý- Nhà xuất bản giáo dục.
4. Bài học hay về những người nổi tiếng, Nhà xuất bản Kim Đồng.
5. Sách giáo khoa và thiết kế chương trình tiếng Anh 6 - Nhà xuất bản Giáo dục.
š“›
MỤC LỤC
***
Lời Cảm ơn
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 
1. Đặt vấn đề 	 01
2. Mục đích đề tài 	 01
3. Lịch sử đề tài 	 02
4. Phạm vi đề tài 	 02
II. NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐÃ LÀM
1. Thực trạng 	 03
2. Nội dung và các biện pháp cần giải quyết	 04
A. Phương pháp 	 04 
B. Kiến thức ngôn ngữ 	 05 
C. Kỹ năng sống 	 13 
D. Tổ chức trò chơi 	 14 
E. Đồ dùng dạy học 	 15 
 F. Tổ chức hoạt động	 16
3. Kết quả đạt được	 21
 4. Bài học kinh nghiệm và các giải pháp thực hiện	 22
III. KEÁT LUAÄN
1. Tóm lược giải pháp 	 23
2. Phần kiến nghị 	 23
TAØI LIEÄU THAM KHAÛO 	 24
˜{™

File đính kèm:

  • docsang_kien_kinh_nghiem_van_dung_kien_thuc_lien_mon_giup_hoc_s.doc
Sáng Kiến Liên Quan