Sáng kiến kinh nghiệm Vai trò của công đoàn trong công tác quản lý chỉ đạo hoạt động chuyên môn

Công đoàn là một tổ chức chính trị xã hội hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng, có chức năng xây dựng Đảng và chính quyền; đồng thời có trách nhiệm chăm lo, bảo vệ quyền lợi của cán bộ, công nhân viên chức và những người lao động khác. Riêng đối với công đoàn của ngành Giáo dục nói chung và công đoàn các nhà trường (Công đoàn cơ sở) nói riêng thì có một đặc thù khác với nhiều tổ chức công đoàn lao động khác; bởi vì công đoàn các nhà trường chủ yếu là tập hợp những người lao động trí thức; các đoàn viên cơ bản có trình độ nhận thức cao; là những thầy cô giáo trực tiếp truyền đạt kiến thức cho học sinh, do vậy mỗi cử chỉ, lời nói, hành động và việc làm của các thầy cô đều có tác động không nhỏ không những đối với học sinh và còn có tác động đối với quần chúng nhân dân. Kết quả lao động của mỗi đoàn viên trong công đoàn nhà trường cũng khác với kết quả của người lao động khác, bởi sản phẩm làm ra của họ không phải là những vật chất cụ thể mà là sản phẩm của trí tuệ và đạo đức con người. Sinh thời Bác Hồ cũng đã từng nói: “Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người” mà nghề nhà giáo là nghề trồng người, đó là nghề vì lợi ích trăm năm, một nghề có ý nghĩa chiến lược, cơ bản và lâu dài.

Trong những năm qua thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, trước yêu cầu đổi mới về công tác Giáo dục- Đào tạo; Bộ Giáo dục- Đào tạo đã có nhiều chủ trương lớn nhằm đổi mới về công tác Giáo dục- Đào tạo, tiến tới xây dựng một nền giáo dục tiên tiến, hiện đại, đạt ngang tầm với các nền giáo dục hiện đại trên thế giới. Để thực hiện những chủ trương lớn đó, Công đoàn ngành đã tổ chức phát động nhiều phong trào thi đua nhằm thực hiện tốt các chủ trương lớn đó. Đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động của các công đoàn nhà trường là một đòi hỏi tất yếu trong việc biến các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của Ngành trở thành hiện thực. Với những ý nghĩa đó, là một cán bộ công đoàn cấp cơ sở tôi nhận thức sâu sắc rằng: Đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của công đoàn nhà trường không những là trách nhiệm của người làm công tác cán bộ công đoàn mà còn là vinh dự, trách nhiệm của mỗi đoàn viên chúng ta; Đặc biệt là việc nâng cao vai trò trách nhiệm của mỗi đoàn viên trong công đoàn nhà trường trong việc cải tiến và nâng cao nghiệp vụ chuyên môn đối với công tác quản lý và giảng dạy của mình

 

doc29 trang | Chia sẻ: sangkien | Ngày: 05/08/2015 | Lượt xem: 7202 | Lượt tải: 117Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Vai trò của công đoàn trong công tác quản lý chỉ đạo hoạt động chuyên môn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hoa học kỹ thuật, tay nghề cao, có ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có đạo đức và lối sống lành mạnh, có đời sống tinh thần phong phú.
	Bằng nhiều hình thức tuyên truyền, giáo dục làm cho đông đảo CBGV – CNVLĐ nhận thức đúng đắn các quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các chỉ thị, nghị quyết của tổ chức Công đoàn, làm cho CBGV – CNVLĐ phấn khởi tin tưởng và ủng hộ mạnh mẽ công cuộc đổi mới của Đảng, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học.
	Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục pháp luật, đặc biệt các bộ luật và chính sách liên quan đến người lao động như: Bộ Luật Lao động, Luật Công đoàn Trên cơ sở đó nâng cao hiểu biết và ý thức tôn trọng pháp luật để sống và làm việc theo pháp luật.
	Tăng cường giáo dục truyền thống yêu nước, truyền thống cách mạng, truyền thống giai cấp. Phát huy cao độ tinh thần yêu nước, niềm tự hào dân tộc.
	Vận động và tổ chức CBGV – CNVLĐ nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ và tay nghề. Khuyến khích học tin học và tại chức đại học. Đổi mới các hình thức sinh hoạt như: Hội thảo, đối thoại, sinh hoạt câu lạc bộ, tổ chức các hội thi với nội dung thiết thực, bổ ích thu hút ngày càng nhiều người tham gia, nắm được tâm tư nguyện vọng và kiến nghị của CBGV – CNVLĐ. Kịp thời phản ánh với Đảng, chính quyền và Công đoàn, tạo sự nhất trí cao trong tư tưởng và hành động. Từ đó động viên thực hiện tốt nhiệm vụ và đẩy mạnh hoạt động công đoàn.
	Cải tiến hơn nữa nội dung và phương thức hoạt động trong việc tổ chức các hoạt động tham quan, du lịch, văn hóa văn nghệ, TDTT làm nòng cốt cho phong trào văn hóa cơ sở. Công đoàn vận động CBGV – CNVLĐ tham gia cùng chính quyền xây dựng các điểm vui chơi giải trí, các công trình TDTT và tổ chức các cuộc thi nhằm phát triển và xây dựng cuộc sống mới.
	Vận động CBGV – CNVLĐ tham gia chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.
	3. Đẩy mạnh các họat động xã hội, chăm lo tốt hơn đời sống của CBGV – CNVLĐ tạo nên tình cảm gắn bó, trách nhiệm của mỗi người trong đơn vị và cộng đồng.	
	Công đoàn tiếp tục phối hợp tốt với chuyên môn chăm lo cải thiện điều kiện việc làm, phân công chuyên môn hợp lý, thực hiện có hiệu quả phong trào “Đảm bảo an toàn vệ sinh lao động”, bảo vệ môi trường. Vận động tham gia phong trào “Xanh – sạch - đẹp” Đẩy mạnh các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa, thực hiện tốt phong trào xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa. Thực hiện tốt cuộc vận động kế hoạch hóa gia đình bằng các biện pháp tuyên truyền và bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em.
	4. Phát huy vai trò đại diện của tổ chức Công đoàn trong việc tham gia quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của CBGV – CNVLĐ.
	Công đoàn cần thực hiện tốt việc tổ chức cho đoàn viên phát huy sáng tạo, nghiên cứu tham gia ý kiến vào việc xây dựng, bổ sung những văn bản về chế độ chính sách của Nhà nước liên quan đến quyền và lợi ích của người lao động nhằm sát với tình hình thực tế đời sống xã hội của CBGV – CNVLĐ. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật thấu lý đạt tình những đơn thư khiếu nại, tố cáo nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người lao động. Hạn chế mức thấp nhất những tranh chấp lao động.
	5. Tiếp tục đẩy mạnh công tác xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tham gia xây dựng Đảng xây dựng chính quyền trong sạch vững mạnh.
	Công tác xây dựng tổ chức Công đoàn vững mạnh là nhiệm vụ có tầm quan trọng đặc biệt đối với toàn bộ hệ thống Công đoàn. Tiến hành tổng kết đánh giá những mặt được và chưa được trong việc thực hiện chương trình xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh thời gian qua. Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ và công tác cán bộ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn mới là một trong những nhiệm vụ trọng tâm. Phấn đấu xây dựng đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trí tuệ phẩm chất đạo đức và năng lực. Công tác tham gia xây dựng Đảng, xây dựng Chính quyền trong sạch vững mạnh là nhiệm vụ thường xuyên của Công đoàn. Từ các phong trào thi đua, Công đoàn cần chủ động lựa chọn những đoàn viên Công đoàn có thành tích xuất sắc để giới thiệu với Đảng bồi dưỡng kết nạp. Đề xuất giới thiệu những cán bộ giáo viên có phẩm chất, trình độ năng lực tham gia các cơ quan lãnh đạo của Đảng và Chính quyền đoàn thể các cấp.
	6. Nâng cao chất lượng phong trào nữ CBGV – CNVLĐ và hoạt động nữ công nhằm xây dựng đội ngũ nữ CBGV – CNVLĐ có kiến thức – sức khỏe – năng động – sáng tạo đáp ứng yêu cầu công cuộc đổi mới.
	Công đoàn tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh phong trào “GVN - ĐVN” nhằm phát huy tài năng sáng tạo của cán bộ nữ trong công tác học tập và nghiên cứu khoa học Coi trọng công tác kiểm tra, đánh giá, sơ tổng kết, nhân rộng điển hình tiên tiến xuất sắc. Tiếp tục đổi mới nội dung hình thức giáo dục giới nhằm nâng cao kiến thức về vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của cán bộ nữ cùng các thành viên trong việc xây dựng gia đình văn minh hạnh phúc. Trang bị cho nữ cán bộ những kiến thức về tâm lý giáo dục và kinh nghiệm nuôi dạy con, xây dựng nếp sống giao tiếp văn minh thanh lịch và ý thức chấp hành pháp luật trong nữ CBGV – CNVLĐ. Đa dạng hóa hình thức giáo dục như: Sinh hoạt câu lạc bộ nữ công, câu lạc bộ nữ khoa học, hội thảo chuyên đề và các hội thi về chủ đề giới tính.
	Chăm lo bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp đối với lao động nữ, đặc biệt là vấn đề bố trí, sử dụng lao động nữ. Xây dựng “Quỹ bảo trợ phát triển tài năng sáng tạo nữ” nhằm khuyến khích đông đảo cán bộ nữ thi đua nghiên cứu và sáng tạo. Kiện toàn, củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của ban nữ công nhằm thực hiện tốt vai trò tham mưu cho các cấp Công đoàn.
	7. Tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác kiểm tra.
	Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. BCH Công đoàn cần tiếp tục làm tốt kiện toàn tổ chức hệ thống ủy ban kiểm tra. Thực hiện tốt việc bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho lực lượng cán bộ làm công tác kiểm tra. Thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra tài chính, tài sản Công đoàn, kiểm tra thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam và chỉ đạo hoạt động các ban Thanh tra Nhân dân ở cơ sở nhằm phục vụ tốt cho các mặt hoạt động của tổ chức Công đoàn.
	Phối hợp với các ngành chức năng giải quyết kịp thời đúng pháp luật và thẩm quyền những đơn thư khiếu nại tố cáo của CBGV – CNVLĐ.
	8. Đẩy mạnh và đổi mới hoạt động tài chính, kinh tế của Công đoàn.
	Công tác quản lý tài chính Công đoàn là nhiệm vụ của cả hệ thống vì vậy các cấp Công đoàn cần nắm chắc cơ sở và đoàn viên, lập kế hoạch tài chính hàng năm. Thực hiện vượt mức chỉ tiêu tài chính, hướng dẫn, quản lý và thực hiện nghiêm túc quy định về công tác tài chính, kiểm tra ngăn chặn kịp thời các biểu hiện tiêu cực trong quản lý tài chính, tài sản Công đoàn. Quan tâm nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác Công đoàn. Tổ chức thêm các hình thức hoạt động kinh tế Công đoàn nhằm tăng nguồn kinh phí cho hoạt động Công đoàn.
	IV. điều kiện cho hoạt động Công đoàn.
	1. Nhận thức về vai trò của Công đoàn.
	- Công đoàn với các phong trào thi đua.
	- Công đoàn với chăm lo đời sống vật chất.
	- Công đoàn với hoạt động văn hóa tinh thần.
	- Công đoàn với các hoạt động xã hội.
	Từ nhận thức về vai trò của Công đoàn không toàn diện mà thiên về những hoạt động bề nổi, một chiều. Không phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế hiện nay. Không xác định được đúng đắn và đầy đủ vị thế của tổ chức Công đoàn với người lao động trong ngành giáo dục.
	2. Nguyên nhân.
	Do đa số cán bộ Công đoàn cơ sở là kiêm nhiệm nên: 
	- Thiếu thời gian cho hoạt động Công đoàn.
	- Năng lực, nhận thức và kinh nghiệm hoạt động Công đoàn còn hạn chế do phải chuyển đổi theo nhiệm kỳ đại hội.
	- Chế độ phụ cấp cho cán bộ Công đoàn còn bất cập chưa động viên cán bộ làm việc.
	3. Phạm vi tham gia quản lý.
	Công đoàn tham gia xây dựng kế hoạch công tác của đơn vị trên cơ sở phải đảm bảo quyền và lợi ích của người lao động, trong đó có quyền lợi về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực ngành nghề và tổ chức cho cán bộ, đoàn viên triển khai kế hoạch công tác.
	Công đoàn tham gia xây dựng luật, xây dựng các quy chế, quy định và có chức năng giáo dục người lao động chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật và các văn bản quy định nêu trên.
	Công đoàn phối hợp với chính quyền đồng cấp đảm bảo quyền dân chủ của người lao động thông qua các hoạt động dân chủ sau:
	- Tổ chức tốt các hoạt động dân chủ ở đơn vị.
	- Tham gia thành lập bộ máy và điều hành các hoạt động của cơ quan theo quy định của pháp luật.
	- Tham gia việc bố trí, sử dụng lao động.
	- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách của Đảng, Nhà nước, việc chấp hành pháp luật về lao động, tiếp nhận thôi việc, tiền lương, tiền thưởng, bảo hộ lao động, giải quyết khiếu nại tố cáo của người lao động.
	4. Công đoàn phối hợp với chính quyền đồng cấp phát động các phong trào thi đua nhằm phát huy tối đa động lực của người lao động trong triển khai, hiệu quả nhiệm vụ chính trị của đơn vị.
	Mỗi cán bộ Công đoàn cần nắm vững các phạm vi hoạt động đó vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh cụ thể của trường mình để thu hút đông đảo đoàn viên đóng góp công sức cho hoạt động Công đoàn.
	V. Một số kết quả đạt được.
	Sau một thời gian áp dụng sáng kiến kinh nghiêm vào thực tế quản lý, chỉ đạo hoạt động Công đoàn ở trường THCS Phong Khê đã đạt được kết quả như sau:
	1. Công tác tuyên truyền giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao phẩm chất năng lực cho đội ngũ.
	* Công tác tổ chức tuyên truyền phổ biến chế độ chính sách pháp luật mới:
	- Số cuộc tổ chức: 2; số người tham gia nội dung học tập hoặc tuyên truyền, kết quả thu được: 100%.
	* Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương chính sách pháp luật của Nhà nước, kể cả thực hiện chính sách DS – KHHGĐ. Số người vi phạm: không.
	* Tư tưởng đội ngũ:
	Toàn thể các đoàn viên công đoàn có tư tưởng vững vàng, yên tâm công tác, tinh thần đoàn kết nhất trí cao.
	2. Triển khai thực hiện các phong trào các cuộc vận động.
	* Cuộc vận động: “Dân chủ – Kỷ cương – Tình thương – Trách nhiệm” và cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”.
	- Hình thức tổ chức thực hiện:
	+ Tổ chức sinh hoạt Công đoàn. Nêu cao vai trò – Trách nhiệm của đội ngũ để thực hiện tôt 2 cuộc vận động trên.
	+ Trong quá trình thực hiện không có vấn đề gì gây khó khăn, hầu hết các đoàn viên công đoàn đều tham gia và thực hiện tốt các cuộc vận động này.
	* Phong trào thi đua: 
	- Phong trào thi đua “2 tốt”.
	+ Số đợt hội giảng trong năm: 3.
	+ Số giờ hội giảng: 83. Chia ra:
	E Loại giỏi: 63 = 75.9%.
	E Loại khá: 20 = 24.1%.
	+ Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh: 01 người; xuất sắc: 0 người.
	+ Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố: 04 người; xuất sắc: 0 người.
	* Cuộc vận động XHHGD: Đã thành lập hội phụ huynh học sinh của nhà trường và hoạt động tương đối đều đặn đã thu được kết quả:
	- Đảm bảo việc duy trì sĩ số học sinh (không có hiện tượng học sinh bỏ học tự do) huy động học sinh ra lớp đúng độ tuổi đạt tiêu chuẩn phổ cập quốc gia.
	- Phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình và đoàn đội để giáo dục toàn diện học sinh. 
	- Tuyên truyền thực hiện cuộc vận động “2 không” và quán triệt đến từng học sinh thực hiện tốt công tác này trong quá trình học tập và thi cử đã đạt hiệu quả.
	- Trong công tác xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị trường học.
	- Vận động được các thôn, xã, các dòng họ tham gia quỹ khuyến học để thưởng cho học sinh hàng năm.
	- Kết hợp hội cựu giáo chức làm công tác khuyến học.
	- Tham mưu với Đảng ủy, chính quyền địa phương để làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục.
	* Phong trào “Xanh – Sạch - Đẹp”, vệ sinh an toàn lao động.
	Nhìn chung kết quả hoạt động các phong trào “Xanh – Sạch - Đẹp” trong năm thực hiện tốt. Trường đã được liên ngành Sở GD&ĐT, tỉnh Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh công nhận đạt tiêu chuẩn “Xanh – Sạch - Đẹp”
	* Chỉ đạo các cuộc thi do Công đoàn phát động:
	100% đoàn viên công đoàn tham gia đầy đủ các cuộc thi do Công đoàn phát động.
	* Tham gia cuộc vận động ủng hộ nhân đạo, từ thiện, đóng góp công ích xã hội:
	100% đoàn viên công đoàn đều tham gia các ủng hộ, từ thiện, đóng góp công ích xã hội.
	* Tổ chức các phong trào và các cuộc vận động khác:
	 - Phong trào xây dựng nếp sống văn minh – gia đình nhà giáo văn hóa:
	100% đăng ký xây dựng nếp sống văn minh, gia đình nhà giáo văn hóa và đạt kết quả tốt.
	- Phong trào xây dựng Công sở văn hóa: Mọi đoàn viên công đoàn đều có ý thức tham gia và thực hiện tốt.
	- Phong trào thực hiện kế hoạch hóa gia đình:
	+ Số người sinh con thứ 3 trở lên: 0.
	- Phong trào chống ma túy và các tệ nạn xã hội: Không có người mắc tệ nạn xã hội.
	- 100% thực hiện tốt luật ATGT.
	* Công tác nữ: 
	- 23 đạt danh hiệu giáo viên nữ “Giỏi việc nước - Đảm việc nhà” trong đó cấp cơ sở đạt 21 = 91.3%; cấp thành phố đạt 2 = 18.7%. 
	- Số nữ đạt lao động tiên tiến 16 = 44.4%. 
	- Số nữ đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 01.
	- Số lượt người khám sức khỏe hoặc khám phụ khoa: 28 = 100%.
	- Không có chị em nào có con vi phạm tệ nạn xã hội.
	3. Thực hiện chế độ chính sách, bảo vệ quyền và lợi ích người lao động:	- Thường xuyên giám sát, thực hiện triển khai chế độ lương mới và phụ cấp trong ngành theo quy định của Nhà nước.
	- Giám sát việc chi trả chế độ tiền lương, tiền thưởng, các chế độ về BHXH, BHYT kịp thời đúng chế độ.
	- Tăng cường giám sát việc chuyển đổi ngạch, thang, bậc lương cho CBGV. Nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn đối với CBGV trong trường.
	+ Trong năm học có 4 người được nâng lương.
	+ Trong việc triển khai thực hiện các chế độ chính sách không có gì khó khăn.
	* Công đoàn tổ chức xây dựng quỹ hỗ trợ: 
	- Cấp thành phố: 720.000đ
	- Cấp tỉnh: 720.000đ
	* Hoạt đọng chăm lo đời sống tinh thần:
	- Các hoạt động văn nghệ – TDTT: Có phong trào văn hóa văn nghệ hoạt động thường xuyên theo định kỳ hàng tháng. Hoạt động TDTT của thầy cô giáo và học sinh tập luyện thường xuyên.
	- Trường đã thành lập câu lạc bộ sinh hoạt văn nghệ với hình thức sinh hoạt theo định kỳ gồm 100% đoàn viên công đoàn tham gia.
	- Tổ chức các buổi giao lưu học tập tham quan du lịch trong và ngoài tỉnh:
	+ Giao lưu học tập: 5 lần. Số người tham gia: 30 = 83.3%.
	+ Tham quan du lịch trong và ngoài tỉnh: 2 lần.
	4. Công tác xây dựng tổ chức Công đoàn cơ sở vững mạnh:
	- Tổ chức Đại hội CĐCS vào tháng 10/2007.
	- Tham gia lớp tập huấn cán bộ công đoàn do CĐGD thành phố tổ chức: 03 người.
	- Duy trì việc sinh hoạt ở các tổ công đoàn: Duy trì tốt và đều đặn.
	- Kết nạp đoàn viên mới: 0 người.
	- Đóng đoàn phí Công đoàn, trích nộp lên cấp trên theo quy định đầy đủ và đều đặn.
	- Đã xâydựng và thực hiện quy chế phối hợp hoạt động giữa Công đoàn và nhà trường, quy chế hoạt động của BCH Công đoàn tốt.
	- Thực hiện nghị quyết hội nghị CBCC đầu năm tốt không có gì khó khăn.
	- Hoạt động của UBKT, ban Thanh tra Nhân dân trong năm học 2007 – 2008 đã kiểm tra và thanh tra được 10 cán bộ giáo viên đạt chất lượng tốt.
	- Chế độ thông tin báo cáo đúng, đủ, kịp thời.
Đánh giá chung: 
Phong trào hoạt động Công đoàn của trường THCS Phong Khê đã triển khai đạt kết quả tốt: Công đoàn đã phối kết hợp cùng nhà trường, đoàn đội chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học đạt kết quả tốt, công tác kết nạp Đảng viên đạt chỉ tiêu của Đảng ủy giao, chất lượng hoạt động của chi bộ ngày càng tiến bộ, công tác DS – KHHDG được quan tâm, công tác xã hội hóa giáo dục có nhiều chuyển biến. Các hoạt động của hội phụ huynh học sinh hội cựu giáo chức ngày càng hoạt động có hiệu quả, phong trào xã hội hóa giáo dục ngày càng được quan tâm; phong trào “Xanh – Sạch - Đẹp” luôn được duy trì và đạt kết quả tốt. Vai trò lãnh đạo của Công đoàn trong việc tham gia quản lý, chỉ đạo hoạt động chuyên môn đã phát huy tốt những khả năng vốn có của nhà trường.
Nguyên nhân:
Có được những kết quả trên là do có sự thống nhất cao trong BCH Công đoàn quản lý, chỉ đạo các phong trào thi đua trong nhà trường. Đồng thời có sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương, sự quan tâm và chỉ đạo trực tiếp của phòng GD&ĐT thành phốl; bên cạnh đó có sự tham mưu và chỉ đạo trực tiếp của BGH nhà trường cùng với sự cố gắng và ý thức vươn lên của tập thể CBGV- CNV trong nhà trường. Cùng với sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân trong phong trào XHHGD của địa phương. 
Phần iii:
 Kết luận và kiến nghị
I. Kết luận: 
Nhìn chung qua thời gian 1 năm thực hiện đề tài “Vai trò của Công đoàn trong hoạt động quản lý, chỉ đạo công tác chuyên môn” tại trường THCS Phong Khê. Các phong trào hoạt động Công đoàn của trường THCS Phong Khê đã triển khai đạt hiệu quả cao: Công đoàn đã phối kết hợp cùng nhà trường, đoàn đội chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học đạt kết quả tốt, công tác kết nạp Đảng viên đạt chỉ tiêu của Đảng ủy giao. Vai trò lãnh đạo của Công đoàn trong việc tham gia quản lý, chỉ đạo hoạt động chuyên môn đã phát huy hơn trước, các hoạt động của Công đoàn đã có những chuyển biến rõ rệt, kết quả các hoạt động công tác thi đua thực hiện các cuộc vận động của Công đoàn ngành phát động đạt hiệu quả cao, từ đó đã góp phần tích cực vào việc thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị và chuyên môn của Chi bộ và Nhà trường đã đề ra. Qua đó, vai trò của Công đoàn trong hoạt động quản lý, chỉ đạo công tác công đoàn đã được khẳng định.
	II. Kiến nghị:
	- Đề nghị cấp trên nên tăng cường bố trí thời gian cho hoạt động Công đoàn hơn nữa.
	- Thường xuyên bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ và kỹ năng hoạt động cho cán bộ công đoàn	
- Nghiên cứu chế độ phụ cấp cho cán bộ Công đoàn cơ sở cho phù hợp hơn (Chế độ phụ cấp trtách nhiệm hiện nay là quá thấp).
*Trên đây là một số sáng kiến kinh nghiệm của cá nhân tôi đã được áp dụng trong thời gian công tác vừa qua. Trong phạm vi cá nhân tôi nghĩ rằng đề tài nay đã đạt được những hiệu quả nhất định, song chắc chắn cũng không tránh khỏi được những khiếm khuyết. Do vậy tôi đề nghị với các đồng chí lãnh đạo Công đoàn cấp trên; các Đ/c lãnh đạo Phòng GD&ĐT thành phố Bắc Ninh và các bạn đồng nghiệp cùng nghiên cứu trao đổi và đóng góp, xây dựng cho cá nhân tôi để đề tài nghiên cứu được hoàn chỉnh hơn, đáp ứng được với yêu cầu đổi mới của công tác Công đoàn cơ sở trong giai đoạn cách mạng hiện nay. 
Tôi xin trân trọng cảm ơn.
 Phong Khê, ngày 25 tháng 4 năm 2009
 Người viết đề tài
 Nguyễn Thị Hồng
Danh mục tài liệu tham khảo
1
Điều lệ Công đoàn Việt Nam
2
Văn kiện Đại hội Đại biểu Công đoàn.
3
Tài liệu bồi dưỡng cán bộ công đoàn ngành giáo dục.
4
10 thiên sử vàng Công đoàn Việt Nam mười kỳ đại hội
Bảng từ viết tắt
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
THCS
Trung học cơ sở
CBGV – CNVLĐ
Cán bộ giáo viên – Công nhân viên lao động
BCH
Ban chấp hành
TDTT
Thể dục thể thao
BHYT - BHXH
Bảo hiểm y tế – Bảo hiểm xã hội
GVN - ĐVN
Giỏi việc nước - Đảm việc nhà
XHHGD
Xã hội hóa giáo dục
BGH
Ban giám hiệu
DS – KHHDG
Dân số – Kế hoạch hóa gia đình
Mục lục
TT
Tên đề mục
Trang
1
Lời nói đầu
1
2
Phần thứ nhất: Mở đầu
3
3
I. Lý do chọn đề tài.
3
4
II. Mục đích, yêu cầu của đề tài.
4
5
III. Đối tượng, khách thể, phương pháp nghiên cứu.
4
6
IV. Nhiệm vụ, phạm vi và thời gian thực hiện của đề tài.
4
7
V. Đóng góp mới về mặt khoa học của đề tài.
5
8
Phần thứ hai: Nội dung đề tài
6
9
A. Cơ sở khoa học.
6
10
I. Kinh nghiệm là gì?
6
11
II. Quản lý và chỉ đạo hoạt động công đoàn ở cơ sở là gì?
6
12
III. Khái niệm về nguyên tắc và phương pháp hoạt động công đoàn
7
13
B. Cơ sở thực tiễn
11
14
I. Chương II. Thực trạng hoạt động công đoàn ở trường thcs phong khê – TP.bắc ninh giai đoạn 2007 – 2009.
12
15
I. tình hình chung.
12
16
II. Thành tích đạt được.
13
17
Chương III. Kinh nghiệm chỉ đạo hoạt động công đoàn.
14
18
I. Tổ chức tập hợp đông đảo quần chúng:
14
19
II. Đưa ra những hình thức, phương thức hoạt động công đoàn.
14
20
III. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu.
16
21
IV. điều kiện cho hoạt động Công đoàn.
19
22
V. Một số kết quả đạt được.
21
23
Phần thứ ba: Kết luận – Kiến nghị.
26
24
I. Kết luận.
26
25
II. Kiến nghị.
26
26
Tài liệu tham khảo
28
27
Bảng từ viết tắt
28
28
Mục lục
29

File đính kèm:

  • docSKKN_mon_ki_thuat_tieu_hoc_Ngo_Mai.doc
Sáng Kiến Liên Quan