Sáng kiến kinh nghiệm Ứng dụng sơ đồ tư duy trong giảng hóa học THPT

PHẦN NỘI DUNG

I. CƠ SỞ LÝ LUẬN

1. Một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông

Từ thực tế của ngành GD, cùng với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát

triển đất nước, chúng ta đang tiến hành đổi mới PPDH chú trọng đến việc phát huy

tính tích cực chủ động của HS, coi HS là chủ thể của quá trình dạy học. Đây là

nguyên tắc nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy học. Nguyên tắc

này đã được nghiên cứu và phát triển mạnh mẽ trên thế giới và được xác định là một

trong những phương hướng cải cách GD phổ thông Việt Nam. Ta hãy xét những quan

điểm, những tiếp cận mới hiện đang được thử nghiệm và áp dụng ở nước ta dùng làm

cơ sở cho việc đổi mới PPDH hoá học:

pdf25 trang | Chia sẻ: binhthang88 | Ngày: 20/11/2017 | Lượt xem: 730 | Lượt tải: 14Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Ứng dụng sơ đồ tư duy trong giảng hóa học THPT", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hích não sáng tạo. 
Việc thường xuyên ghi chú không hiệu quả sẽ gây ra một số hậu quả : 
- Mất khả năng tập trung. 
- Đánh mất niềm đam mê học tập vốn có ở học sinh. 
- Chán học. 
Vì thế phương pháp dạy và học theo sơ đồ tư duy là một phương pháp có hiệu 
quả tỷ lệ thuận với công sức học tập. 
III. CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ TIẾN HÀNH ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 
1. Tìm hiểu Sơ đồ tư duy – Công cụ giúp dạy và học hiệu quả 
Phương pháp ghi chú kiểu truyền thống là phương pháp chúng ta được dạy và 
được hầu hết các học sinh sử dụng. Ví dụ : 
BÀI : TINH BỘT 
1. Tính chất vật lí 
Tinh bột là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh. 
Trong nước nóng, hạt tinh bột sẽ ngậm nước và trương phồng lên tạo thành dung dịch 
keo, gọi là hồ tinh bột. 
2. Cấu tạo phân tử 
Tinh bột thuộc loại polisaccarit, phân tử gồm nhiều mắt xích C6H10O5 liên kết với 
nhau và có công thức phân tử là (C6H10O5)n. Các mắt xích liên kết với nhau tạo thành 
hai dạng : dạng lò xo không phân nhánh gọi là amilozơ, dạng lò xo phân nhánh gọi là 
amilopectin (hình a và b). 
Amilozơ được tạo thành do các gốc glucozơ liên kết với nhau nên có phân tử khối 
lớn, vào khoảng 200 000. Còn amilopectin được tạo thành từ amilozơ và thêm các 
mạch nhánh nên có phân tử khối rất lớn, khoảng 1 000 000. 
a) 
 11
b) 
Tinh bột (trong các hạt ngũ cốc, các loại củ) đều chứa đồng thời cả hai loại amilozơ 
và amilopectin, trong đó amilopectin thường chiếm tỉ lệ cao hơn. Mạch tinh bột không 
kéo dài mà xoắn lại thành hạt có lỗ rỗng. 
Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Từ khí cacbonic và 
nước, dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời và chất diệp lục, tinh bột được tạo thành 
theo sơ đồ phản ứng : 
 CO2 2
H O, as
diÖp lôc
C6H12O6  (C6H10O5)n 
 glucozơ tinh bột 
3. Tính chất hoá học 
a) Phản ứng thuỷ phân 
Đun nóng tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng sẽ thu được glucozơ : 
+ oH , t
6 10 5 n 2 6 12 6(C H O ) + nH O nC H O 
Trong cơ thể người và động vật, tinh bột bị thuỷ phân thành glucozơ nhờ các enzim. 
b) Phản ứng màu với iot 
Thí nghiệm : Tiến hành thí nghiệm như ở 
hình bên, ống nghiệm đựng hồ tinh bột và 
I2 (b) cũng như mặt cắt củ khoai + I2 (c) 
đều có màu xanh lục. 
Giải thích : Do cấu tạo mạch ở dạng xoắn 
có lỗ rỗng, tinh bột hấp thụ iot cho màu 
xanh lục. 
4. Ứng dụng 
Tinh bột là một trong những chất dinh 
dưỡng cơ bản của con người và một số 
động vật. Trong công nghiệp, tinh bột 
được dùng để sản xuất bánh kẹo, glucozơ 
và hồ dán. 
Trong cơ thể người, tinh bột bị thuỷ phân thành glucozơ nhờ các enzim trong nước 
bọt và ruột non. Phần lớn glucozơ được hấp thụ trực tiếp qua thành ruột vào máu đi 
Hình . a) Ống nghiệm có dung dịch hồ tinh bột 2%. 
 b) Nhỏ thêm vài giọt dung dịch loãng I2. 
 Hình a) Cấu trúc phân tử amilozơ ; b) Cấu trúc phân tử amilopectin 
 12
nuôi cơ thể ; phần còn dư được chuyển về gan. Ở gan, glucozơ được tổng hợp lại nhờ 
enzim thành glicogen dự trữ cho cơ thể. 
Bài tinh bột thường được truyền thụ tới học sinh trong thời gian khoảng nửa tiết 
học (theo PPCT ban cơ bản của Sở GD&ĐT Lai châu). 
Vấn đề đặt ra là bài học dài mà thời gian thì ít, giáo viên không những giúp học 
sinh hiểu bài, nhớ bài mà còn phải tạo thế chủ động cho học sinh trong tiếp thu kiến 
thức, ... 
Thực tế chứng minh rằng, khi tất cả mọi người cùng làm theo một cách nào đó, 
không có nghĩa đó là cách tốt nhất. 
 Sơ đồ tư duy (phát minh bởi Tony Buzan) : công cụ học tập tối ưu. 
 Sơ đồ tư duy luôn lan tỏa từ một hình ảnh trung tâm. Mỗi từ và hình ảnh được 
lan tỏa lại trở thành một tiểu trung tâm liên kết, cứ thế triển khai thành một chuỗi mắt 
xích gồm những cấu trúc phân nhánh tỏa ra hoặc hội tụ vào tâm điểm chung và có thể 
kéo dài vô tận. Sơ đồ tư duy được vẽ trên mặt giấy phẳng nhưng lại biểu thị hiện thực 
đa chiều (được xác định bởi không gian, thời gian, màu sắc). 
Lợi ích của sơ đồ tư duy 
 - Tiết kiệm thời gian học vì nó chỉ tận dụng các từ khóa. 
 - Phát huy tối đa hoạt động của não bộ : sự hình dung, sự liên tưởng,  vì não 
được kích thích bởi các từ khóa, hình ảnh, màu sắc, ... 
Ví dụ : Bài tinh bột dưới dạng sơ đồ tư duy được sử dụng khi giảng dạy : 
 13
Còn đây là nội dung ghi bài tinh bột của học sinh.(Bài của Hoàng Tú Anh, 12A1, năm 
học 2011-2012, hiện là sinh viên trường ĐH Nông nghiệp 1 Hà nội) 
Vậy là toàn bộ nội dung bài tinh bột được thể hiện sinh động trên một mặt giấy A4 mà 
không thiếu một nội dung quan trọng nào. 
Sơ đồ tư duy giúp học sinh nhớ kiến thức lâu hơn, dễ dàng ôn bài, bổ sung chi tiết và 
thỏa sức sáng tạo. 
2. Sơ đồ tư duy được lập như thế nào 
2.1. Các bước vẽ sơ đồ tư duy 
BƯỚC 1 : Vẽ chủ đề ở trung tâm 
Bước đầu tiên trong việc tạo ra một sơ đồ tư duy là vẽ chủ đề trung tâm trên một 
mảnh giấy (đặt nằm ngang). 
Quy tắc vẽ chủ đề 
. Chủ đề được vẽ ở trung tâm để từ đó phát triển ra các ý khác. 
. Có thể sử dụng các màu sắc và hình ảnh mà học sinh thích. 
. Bổ sung thêm từ ngữ nếu cần thiết. 
Ví dụ : Chủ đề tinh bột 
 14
BƯỚC 2 : Vẽ các tiêu đề 
Vẽ các tiêu đề theo quy tắc sau : 
. Viết bằng CHỮ IN HOA nằm trên các nhánh dày để làm nổi bật. 
. Gắn liền với trung tâm. 
. Tiêu đề nên được vẽ theo hướng chéo góc để nhiều nhánh phụ khác có thể được vẽ 
tỏa ra một cách dễ dàng 
Ví dụ : chủ đề tinh bột có bốn tiêu đề : polisaccarit, lý tính, hóa tính, chuyển hóa. 
BƯỚC 3 : Trong từng tiêu đề, vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ 
. Chỉ nên tận dụng các từ khóa, ký hiệu và hình ảnh. Có thể dùng những biểu 
tượng, cách viết tắt để tiết kiệm không gian vẽ và thời gian. 
. Mỗi từ khóa, hình ảnh vẽ trên một vạch liên kết riêng. Trên mỗi vạch liên kết 
chỉ chứa tối đa một từ khóa. 
. Nhánh liên kết và các từ luôn cùng độ dài. 
. Tất cả các nhánh của một ý nên tỏa ra từ một điểm. 
Tất cả các nhánh tỏa ra từ một điểm (thuộc cùng một ý) nên có cùng một màu. 
 15
Thay đổi màu sắc khi đi từ một ý chính ra đến các ý phụ cụ thể hơn. 
Thay đổi kích cỡ hình ảnh, chữ in, vạch liên kết. 
Thay đổi kích cỡ để chỉ mức độ quan trọng tương đối của các thành phần trong 
cùng phân cấp 
Phân cách có tổ chức giữa các thành phần. 
 Sự phân cách có tổ chức làm nổi rõ hình ảnh, giúp tổ chức phân cấp, phân hạng 
hiệu quả. 
 Phân cách thích hợp. 
 Sơ đồ tư duy sẽ có tính hệ thống và mạch lạc khi biết tạo khoảng cách thích 
hợp giữa các thành phần. Khoảng trống giữa các thành phần trong sơ đồ tư duy quan 
trọng không kém gì chính các thành phần ấy. 
Ví dụ 
 16
BƯỚC 4 : Ở bước này, hãy tưởng tượng thêm nhiều hình ảnh nhằm giúp các ý 
quan trọng thêm nổi bật. 
Sự liên kết giúp tăng cường trí nhớ và khả năng sáng tạo. Đối với trí nhớ và sự 
hiểu biết, liên kết là yếu tố then chốt. 
Dùng mũi tên để chỉ các mối liên kết cùng nhánh, khác nhánh. 
Nhờ những mũi tên chỉ dẫn, người học sẽ nhanh chóng thấy được mối liên hệ giữa các 
vùng trong Sơ đồ tư duy. Những mũi tên này chỉ chạy theo một hướng hay nhiều 
hướng, kích cỡ, hình dạng cũng thay đổi. Nhờ đó tư duy của người học có định hướng 
về không gian. 
Ví dụ 
(1) CO2 2
H O, as
diÖp lôc
C6H12O6  (C6H10O5)n 
(2) 
+ oH , t
6 10 5 n 2 6 12 6(C H O ) + nH O nC H O 
2.1. Cấu trúc sơ đồ tư duy 
3. Hướng dẫn thực hành lập sơ đồ tư duy 
Hướng dẫn thực hành lập sơ đồ tư duy khi học bài Glucozơ. 
 17
BÀI GLUCOZƠ 
I. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên 
Glucozơ là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng 
không ngọt bằng đường mía. 
Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây như lá, hoa, rễ, ... và nhất là 
trong quả chín. Đặc biệt glucozơ có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường 
nho. Trong mật ong có nhiều glucozơ (khoảng 30%). Glucozơ cũng có trong cơ thể 
người và động vật. Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ không đổi là 0,1%. 
II. Cấu tạo phân tử 
Glucozơ có công thức phân tử là C6H12O6. Để xác định cấu tạo của glucozơ, 
người ta căn cứ vào các dữ kiện thí nghiệm sau : 
 Glucozơ có phản ứng tráng bạc và bị oxi hoá bởi nước brom tạo thành axit 
gluconic, chứng tỏ phân tử glucozơ có nhóm CH=O. 
 Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân 
tử glucozơ có nhiều nhóm OH ở vị trí kề nhau. 
 Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH3COO chứng tỏ phân tử có 5 nhóm OH. 
 Khử hoàn toàn glucozơ cho hexan, chứng tỏ có 6 nguyên tử C trong phân tử 
glucozơ tạo thành một mạch dài không nhánh. 
Vậy : Glucozơ là hợp chất tạp chức, phân tử có cấu tạo của anđehit đơn chức và 
ancol 5 chức. Công thức cấu tạo của glucozơ dạng mạch hở như sau : 
 6 5 4 3 2 1 
CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O 
hoặc viết gọn hơn là CH2OH[CHOH]4CHO. 
Trong thực tế, glucozơ tồn tại chủ yếu ở hai dạng mạch vòng : -glucozơ và -
glucozơ. 
III. Tính chất hoá học 
Glucozơ có tính chất của anđehit đơn chức và ancol đa chức (poliancol). 
1. Tính chất của ancol đa chức 
a) Tác dụng với Cu(OH)2 
Thí nghiệm : Cho vào ống nghiệm lần lượt vài giọt dung dịch 
CuSO4 0,5%, 1ml dung dịch NaOH 10%. Gạn bỏ phần dung dịch dư, giữ lại kết tủa 
Cu(OH)2. Cho thêm vào đó 2ml dung dịch glucozơ 1%. Lắc nhẹ ống nghiệm. 
Hiện tượng : Kết tủa bị tan ra cho dung dịch màu xanh lam. 
Giải thích : ở nhiệt độ thường, glucozơ đã phản ứng với Cu(OH)2 cho phức đồng 
glucozơ Cu(C6H11O6)2 tương tự như glixerol. 
b) Phản ứng tạo este 
 18
Glucozơ có thể tạo este chứa 5 gốc axit axetic trong phân tử khi tham gia phản 
ứng với anhiđrit axetic (CH3CO)2O khi có mặt piriđin. 
2. Tính chất của anđehit đơn chức 
 a) Oxi hoá glucozơ bằng dung dịch AgNO3 trong amoniac (phản ứng tráng bạc) 
Thí nghiệm :Cho lần lượt vào cùng một ống nghiệm sạch 1ml dung dịch AgNO3 1% sau 
đó nhỏ từng giọt dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa vừa xuất hiện lại tan hết. Thêm tiếp 
và 1ml dung dịch glucozơ 1%. Đun nóng nhẹ. 
Hiện tượng : Thành ống nghiệm sáng bóng như gương. 
Giải thích : Dung dịch AgNO3 trong NH3 đã oxi hoá glucozơ tạo thành muối amoni 
gluconat và bạc kim loại bám vào thành ống nghiệm. 
ot
2 4 3 3 2HOCH [CHOH] + 2AgNO + 3NH + HC O HO  
 42 4 4 3HOCH [CHOH] + 2Ag + 2NHCOONH NO 
 amoni gluconat 
 b) Khử glucozơ bằng hiđro 
Khi dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ, đun nóng có Ni làm xúc tác, thu 
được một poliancol gọi là sobitol : 
   
oNi, t
2 2 4 22 4
C CHO CH OH OH CHOH + H CH OH CHOH H 
 sobitol 
3. Phản ứng lên men rượu 
Khi có enzim xúc tác , glucozơ trong dung dịch lên men cho ancol etylic và 
khí cacbonic : 

 
o
enzim
6 12 6 2 5 230 35 C
C H O 2C H OH + 2CO 
IV. Điều chế và ứng dụng 
1. Điều chế 
Trong công nghiệp, glucozơ được điều chế bằng cách thuỷ phân tinh bột nhờ 
xúc tác là axit clohiđric loãng hoặc enzim. Người ta cũng thuỷ phân xenlulozơ (trong 
vỏ bào, mùn cưa,... nhờ xúc tác là axit clohiđric đặc) thành glucozơ để làm nguyên 
liệu sản xuất ancol etylic. 
2. Ứng dụng 
Glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm. 
Trong công nghiệp, glucozơ được chuyển hoá từ saccarozơ dùng để tráng gương, 
tráng ruột phích và là sản phẩm trung gian trong sản xuất ancol etylic từ các nguyên 
liệu có tinh bột và xenlulozơ. 
V. Đồng phân của glucozơ 
Một trong các đồng phân của glucozơ có nhiều ứng dụng là fructozơ 
 19
Fructozơ có công thức cấu tạo dạng mạch hở là : 
 6 5 4 3 2 1 
CH2OHCHOHCHOHCHOHCOCH2OH 
Fructozơ là chất rắn kết tinh, không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn 
đường mía, có nhiều trong quả ngọt như dứa, xoài, ... Đặc biệt trong mật ong có tới 
40% fructozơ làm cho mật ong có vị ngọt sắc. 
Tương tự như glucozơ, fructozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch phức 
Cu(C6H11O6)2 màu xanh lam (tính chất của ancol đa chức), cộng hiđro cho poliancol 
C6H14O6 (tính chất của nhóm cacbonyl). 
Tương tự glucozơ, fructozơ bị oxi hoá bởi dung dịch AgNO3 trong amoniac. Đây là 
phản ứng của nhóm anđehit xuất hiện do fructozơ chuyển thành glucozơ trong môi 
trường bazơ : 
OH
GFru lucoz¬ctoz¬

 
3.1. Thực hành tìm TỪ KHÓA 
Trong sách giáo khoa thường chỉ có 20% trong tổng số từ chứa đựng những thông tin 
cần để nắm bắt toàn bộ kiến thức môn học. Từ khóa bao gồm các danh từ, động từ, 
phó từ và tính từ. 
Đọc nhanh sách giáo khoa, lọc ra những Ý CHÍNH và TỪ KHÓA (sau đó ghi chú từ 
khóa dưới dạng sơ đồ tư duy). Khi ôn bài chỉ cần ôn từ khóa trong sơ đồ tư duy là có 
thể nắm được bài, thời gian học sẽ giảm mà hiệu quả lại cao. 
Ví dụ : 
Trong đoạn kiến thức sau, chỉ cần nhớ các từ được gạch chân là có thể nắm bắt bài. 
3.2. Thực hành vẽ sơ đồ tư duy 
3.2.1. Chuẩn bị 
Chuẩn bị tinh thần làm việc. 
+ Tạo tinh thần làm việc tích cực. 
+ Sao chép hình ảnh mọi lúc mọi nơi. 
+ Hãy toàn tâm với sơ đồ tư duy. 
+ Hết sức chú ý đến những ý tưởng điên rồ, ngớ ngẩn. 
I. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên 
Glucozơ là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt 
nhưng không ngọt bằng đường mía. 
Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây như lá, hoa, rễ, ... và nhất là 
trong quả chín. Đặc biệt glucozơ có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là 
đường nho. Trong mật ong có nhiều glucozơ (khoảng 30%). Glucozơ cũng có 
trong cơ thể người và động vật. Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ 
không đổi là 0,1%. 
 20
+ Cố gắng tạo hình thức đẹp cho sơ đồ tư duy. 
Chuẩn bị dụng cụ. 
+ Giấy A4. 
+ Bút viết, bút dạ, bút màu các loại. 
Chuẩn bị môi trường làm việc. 
+ Cố gắng dùng ánh sáng tự nhiên. 
+ Bảo đảm không khí trong lành. 
+ Tạo không gian dễ chịu. 
+ Mở nhạc phù hợp hoặc là không khí yên tĩnh. 
3.2.2. Thực hành các bước vẽ sơ đồ tư duy 
Yêu cầu học sinh hình dung nhanh ra chủ đề trung tâm, các ý chính; tìm từ khóa, liên 
tưởng tới các hình ảnh, hiện tượng dễ nhớ, thể hiện mối liên kết giữa các kiến thức, ... 
BƯỚC 1 : Thể hiện chủ đề ở chính giữa tờ giấy nằm ngang. 
Kích thước bằng 1 đồng xu 5000 
Dùng hình ảnh nhiều màu 
Ví dụ : Chủ đề trung tâm bài Glucozơ là : GLUCOZƠ, liên tưởng tới chùm nho. 
BƯỚC 2 : Thêm vào các tiêu đề 
Nối với trung tâm 
Viết chữ HOA 
Đặt theo một hướng nhất định 
Chữ cùng màu với nhánh 
Trong bài glucozơ có năm tiêu đề phụ : Lí tính, cấu trúc, hóa tính, điều chế, fructozơ. 
BƯỚC 3 : Thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ vào ý chính 
Từ khóa nằm trên một đường vẽ 
Mỗi hàng chỉ chứa tối đa một từ khóa 
 21
Tất cả các nhánh đều xuất phát từ một điểm 
Tất cả các nhánh đều xuất phát từ một điểm phải có cùng màu 
Sử dụng các từ khóa đã được đánh dấu ở trên để bắt đầu thêm các ý chính. 
Ví dụ : Phát triển nhánh : LÝ TÍNH, bao gồm các ý : rắn, tan, ngọt, nhiều (có nhiều 
trong). 
Ví dụ : Phát triển nhánh : HÓA TÍNH, bao gồm : Tính chất của poliancol, anđehit, 
phản ứng lên men. 
BƯỚC 4 : Thêm tiêu đề phụ cùng với các ý chính và các chi tiết bổ sung cho đến 
khi sơ đồ tư duy hoàn chỉnh. 
Ví dụ : Thêm các ý phụ vào ý chính : 
- “Poliancol” để chỉ ra rằng gluczơ có tính chất của poliancol là hòa tan Cu(OH)2 tạo 
dung dịch phức màu xanh, phản ứng với (CH3CO)2O tạo ra este 5 lần este. 
-“Anđehit” sẽ có hai ý phụ là : tác dụng với AgNO3/NH3, H2(xt, t
0) 
-“Lên men” thu được sản phẩm là rượu etylic và CO2. 
 22
Sơ đồ tư duy không chỉ bao hàm những ý chính mà còn chứa đựng tất cả những 
chi tiết hỗ trợ quan trọng khác. 
 Thêm các hình vẽ cho dễ nhớ. 
Ví dụ : 
Khả năng sáng tạo của con người là vô tận, mỗi cá nhân có nét độc đáo riêng, 
sơ đồ tư duy cần phản ánh được các mạng lưới cùng lối tư duy độc đáo của mỗi học 
sinh. 
Để sơ đồ tư duy mang phong cách riêng, giáo viên nên khuyến khích học tưởng 
tượng phong phú hơn, thể hiện các ý nổi bật hơn, nhiều logic liên kết hơn. 
Hoàn tất sơ đồ tư duy bài glucơzơ. 
 23
Kết quả của quá trình thực hành của học sinh Hoàng Tú Anh. 
Đây là ví dụ về sự độc đáo của các em học sinh, rất ít sự trùng lặp về ý tưởng. 
 24
 25
3.3. Những khó khăn gặp phải khi triển khai dạy học bằng sơ đồ tư duy 
Vướng phải rào cản tư duy do cách học tập cũ. 
Vậy phá bỏ những rào cản tư duy bằng cách nào. 
+ Để cách một hay nhiều dòng khi ghi bài. 
+ Đặt câu hỏi. 
+ Bổ sung kí hiệu, hình ảnh của bài. 
+ Luôn ý thức về khả năng liên kết vô tận của người học. 
Và bốn vấn đề thường gặp đối với bất kỳ ai vẽ sơ đồ tư duy. 
+ Sơ đồ tư duy không thật sự là sơ đồ tư duy. 
Đó là sự nhầm lẫn giữa sơ đồ tư duy và sơ đồ cây, thoạt nhìn sơ đồ cây có vẻ giống sơ 
đồ tư duy, tuy nhiên những sơ đồ này có một số điểm khác biệt : khi mở rộng thì mỗi 
lúc càng lộn xộn, đơn điệu. Vì không tuân theo quy tắc mạch lạc, nhấn mạnh, liên kết. 
+ Sai lầm cho rằng dùng nhóm từ sẽ đầy đủ nghĩa hơn. 
+ Sai lầm cho rằng sơ đồ tư duy “lộn xộn” là không tốt. 
Với vẻ “lộn xộn”, sơ đồ tư duy có thể không được rõ ràng lắm và thiếu thẩm mỹ, 
nhưng nó vẫn là sự ghi nhận chính xác những quy trình tư duy. 
Các ghi chú ngay ngắn tuần tự có thể trông đẹp mắt, nhưng học sinh sẽ khó nắm bắt 
được thông tin. Vì nó không giúp mắt chúng ta phát hiện nhanh thông tin quan trọng 
do thiếu sự nhấn mạnh hoặc liên kết. 
+ Phản ứng tâm lý tiêu cực đối với sơ đồ tư duy của mình. 
Nếu học sinh không vừa ý hoặc thất vọng giáo viên cần động viên, nhắc nhở sơ đồ tư 
duy cần sửa chữa bổ sung mới hoàn chỉnh được, sự sáng tạo là không ngừng. 
3.4. Học bằng sơ đồ tư duy 
* Lập sơ đồ tư duy. 
* Ôn lại các sơ đồ tư duy trong 24 giờ, một tuần, một tháng. 
* Kiểm nhanh bằng sơ đồ tư duy. 
* Luôn bổ sung sơ đồ tư duy bằng các ý tưởng mới. 
Học sinh có thể sử dụng sơ đồ tư duy để làm đề cương. 
Ví dụ : 
 26
Hoặc hệ thống dạng bài tập bằng sơ đồ tư duy. 
Ví dụ : 
IV. HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 
Sáng kiến kinh nghiệm “Ứng dụng sơ đồ tư duy trong giảng hóa học THPT” đã 
được áp dụng vào việc giảng dạy bộ môn hóa lớp 12A1 năm học 2011-2012 và thu 
được những kết quả sau : 
 27
 100% học sinh đạt điểm khá giỏi môn hóa trong kỳ thi TNTHPT, trong đó có 
15/17 điểm giỏi (88%). 
 88% học sinh đạt điểm từ 5 trở lên trong kỳ thi đại học (điểm cao nhất là của 
em Nguyễn Thị Huyền : 8,5 điểm hiện đang là sinh viên HVTC), đỗ đại học (nguyện 
vọng 1) 100%. 
 Chất lượng các bài kiểm tra thường xuyên và định kỳ được nâng lên rõ rệt. 
PHẦN KẾT LUẬN 
I. Những bài học kinh nghiệm 
Sơ đồ tư duy giúp học sinh tháo gỡ khó khăn : có nhiều kiến thức nhưng lại ít có 
khả năng sắp xếp các chi tiết của kiến thức. 
Sơ đồ tư duy giúp sàng lọc ý tưởng mà không mất thời gian nháp nhiều lần, tổng 
hợp thông tin nhanh. 
Giúp một số học sinh được cho là “chậm hiểu” tiếp thu bài nhanh, đạt điểm cao 
trong các kỳ thi. 
Từ đó học sinh tự tin vào bản thân và hiểu rằng vốn trí tuệ là tài sản lớn nhất của 
con người, làm chủ được trí tuệ là làm chủ cuộc đời. 
II. Ý nghĩa của SKKN 
Sáng kiến kinh nghiệm “Ứng dụng sơ đồ tư duy trong giảng hóa học THPT” giới 
thiệu tới học sinh, đồng nghiệp một công cụ học tập mới mang tính đột phá. 
Học sinh được tự do khám phá, thể hiện bản thân, từ đó yêu thích học tập. 
Học sinh còn vận dụng sơ đồ tư duy vào mọi mặt của cuộc sống. 
III. Khả năng ứng dụng triển khai 
Có thể triển khai rộng rãi ở các bộ môn khác nhau và cả ba cấp học : mầm non, 
tiểu học, trung học. 
IV. Những kiến nghị, đề xuất 
Sáng kiến kinh nghiệm “Ứng dụng sơ đồ tư duy trong giảng hóa học THPT” được 
áp dụng rộng rãi cho nhiều môn học, cấp học. 
 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Adam Khoo – Tôi tài giỏi, bạn cũng thế - NXBPN – 2009. 
2. Tony & Barry Buzan – Sơ đồ tư duy – NXBTH thành phố Hồ Chí minh – 2009. 
3. Trần Bá Hoành- Lý luận cơ bản về dạy và học tích cực. Dự án đào tạo GV THCS - 
Hà nội 6/2003. 
4. Nguyễn Ngọc Quang- Lí luận dạy học hoá học - Tập 1- NXBGD-1994. 
5. Lê Xuân Trọng –Từ Vọng Nghi- Đỗ Đình Rãng- Cao Thị Thặng- Sách giáo khoa 
hoá học 12 ban NC – NXBGD – 2009 . 
6. Lê Xuân Trọng –Trần Quốc Đắc-Đoàn Việt Nga- Cao Thị Thặng- Đoàn Thanh 
Tường- Sách giáo khoa hoá học 12 ban NC(sách giáo viên) – NXBGD – 2009 
7. Nguyễn Xuân Trường- Nguyễn Thị Sửu- Đặng Thị Oanh- Trần Trung Ninh-Tài 
liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ thông(chu kì 2004-2007)-
NXBĐHSP-2005. 

File đính kèm:

  • pdfSKKN_Ung_dung_so_do_tu_duy_trong_giang_hoa_hoc_THPT.pdf
Sáng Kiến Liên Quan