Sáng kiến kinh nghiệm Ứng dụng một số bài tập thể lực nhằm nâng cao thành tích chạy 60m cho học sinh Lớp 9 trường THCS Đôn Xuân

 Điền kinh là môn thể thao có lịch sử phát triển lâu đời. Trong những năm 776 trước công nguyên, môn Điền kinh phát triển mạnh nhất ở Hy Lạp và từ những năm 1897 việc khôi phục các cuộc thi đấu truyền thống của thế vận hội Olympic đã đánh bước ngoặt cho sự phát triển môn Điền kinh.

Ở nước ta trong suốt 4000 năm dựng nước và giữ nước, các hoạt động: chạy, nhảy, ném, luôn là phương tiện rèn luyện thể lực để phục vụ cho sản xuất và chiến đấu chống ngoại xâm. Ngày nay cùng với hội nhập về kinh tế thì Việt Nam đã tham gia trở lại các kỳ SEAGAMES, ASIAD. và đã đạt một số thành công nhất định, trong đó môn Điền kinh đóng vai trò rất lớn cho sự thành công này. Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến giáo dục sức khỏe cho nhân dân, thực hiện theo lời chỉ dạy của Bác Hồ " Dân cường thì nước thịnh". Với phương châm " Khỏe để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc", chính vì thế môn Điền kinh trở thành nội dung chính trong các trường phổ thông về giáo dục thể chất và nâng cao tinh thần cho học sinh đồng thời là tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho các tầng lớp nhân dân để từ đó phát hiện và bồi dưỡng nhân tài.

 Trong nhà trường phổ thông, việc Giáo dục thể chất (GDTC) học sinh được thể hiện trong dạy và học môn Thể dục theo chương trình của Bộ GD - ĐT. Nhiệm vụ cụ thể là giáo dục cho học sinh những hiểu biết và những kỹ năng cần thiết về thể dục thể thao, về những môn thể thao quần chúng, nhất là môn Điền kinh.

 

doc20 trang | Chia sẻ: sangkien | Ngày: 29/07/2015 | Lượt xem: 4083 | Lượt tải: 128Download
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Ứng dụng một số bài tập thể lực nhằm nâng cao thành tích chạy 60m cho học sinh Lớp 9 trường THCS Đôn Xuân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ởng thành.
Hằng năm các em cao thêm 7 - 10cm, chân tay lều khều, động tác vụng về, tăng trao đổi chất, xuất hiện các giới tính phụ. Các em muốn làm người lớn, biết lo lắng trách nhiệm, hăng hái nhiệt tình, hăm hở đi tìm cái mới nhưng chưa có kinh nghiệm tự lượng sức mình, thường đánh giá cao khả năng, dễ lẫn lộn giữa dũng cảm với liều lĩnh, giữa khiêm tốn với nhu nhược, giữa tình cảm đúng với tình cảm sai.
Khi tuyến sinh dục đã hoạt động đủ mạnh, đủ làm xuất hiện giới tính chính thì trở lại kiềm hãm sự hoạt động của hai tuyến hạ não và giáp trạng. Bởi thế, chiều cao phát triển chậm dần, ít năm nữa sẽ dừng hẳn, trái lại các chiều ngang, các vòng cơ thể cùng với sức lực tăng lên rõ rệt.
Nói chung, cơ thể học sinh đang trên đà phát triển mạnh. Những sự mất cân đối giữa các mặt đặt yêu cầu cho các nhà giáo dục phải biết chăm sóc các em thật chu đáo. Thiếu luyện tập thể dục, ý thức giữ vệ sinh kém, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí không hợp lý sẽ đưa đến những tác hại không nhỏ cho sức khỏe. Nhưng nếu hiểu biết rõ đặc điểm và sử dụng đúng năng lực của các em thì tuổi này có nhiều đóng góp tốt, có nhiều tài năng đang độ nảy nở, kể cả tài năng về TDTT.
Để hiểu rõ hơn đặc điểm nói trên, cần biết thêm một số hệ thống cơ quan dưới đây:
Hệ thần kinh: đã hoàn thiện về cơ cấu tế bào, nhưng chức năng sinh lý vẫn đang phát triển mạnh. Hưng phấn vẫn chiếm ưu thế, khả năng phân tích tổng hợp mặc dù còn thấp nhưng sâu sắc hơn tuổi nhi đồng. Dễ thành lập phản xạ, song cũng dễ phai mờ, cho nên tiếp thu nhanh nhưng cũng chóng quên. Thần kinh thực vật yếu ớt ở mức độ nhất định, các dấu hiệu về kích thích cảm giác tăng lên, 14% trai và 26% gái xuất hiện trạng thái đau đầu vô cớ, chóng mệt, hồi hộp, đôi khi có biểu hiện đau ở vùng dạ dày, dể bị chấn thương tinh thần khi rối loạn giấc ngủ, hoặc khi giáo dục sai phương pháp, khi công việc nặng nhọc, tập luyện quá sức.
Hệ vận động: phát triển đáng chú ý cả về số lượng và chất lượng. Xương đang cốt hóa mạnh mẽ, dài ra rất nhanh, Các xương nhỏ ở cổ tay, cổ chân đã thành xương nhưng chưa vững vàng, lao động, học tập nặng nề dễ gây đau kéo dài ở các khớp đó. Mãi đến 15 - 16 tuổi cột sống mới tương đối ổn định các đường cong sinh lý. Nếu đi, đứng ngồi sai tư thế vẫn có thể bị cong vẹo cột sống. Đặc biệt đối với nữ do các xương chậu chưa cốt hóa đầy đủ nên nếu tập luyện không đúng sẽ dễ bị méo, lệch, ảnh hưởng đến chức năng sinh đẻ sau này.
TDTT đã phân môn và nâng cao kỹ thuật, trai gái tập theo hình thức và khối lượng khác nhau. Cần bồi dưỡng năng khiếu thể thao đang bộc lộ. Trên cơ sở tập luyện toàn thân, toàn diện mà ưu tiên phát triển các chiều dài trong cơ thể (ở tuổi tiền dậy thì) hoặc ưu tiên phát triển các chiều ngang và chiều vòng (từ khi hết tiền dậy thì), ưu tiên phát triển sức nhanh, khéo léo và sức mạnh, có chú ý phát triển sức bền chung (ở cả tiền dậy thì và dậy thì, đặc biệt từ khi dậy thì chính thức).
2.Cơ sở lý luận về giáo dục tố chất vận động:
Nguyên lý giáo dục cũng giống như người lớn. Cần quan tâm phát triển các tố chất cho các em nhưng tùy theo sự phát triển của lứa tuổi mà ưu tiên phát triển tố chất nào cho phù hợp.
 Khéo léo: Các bài tập khéo léo chiếm vị trí đặc biệt quan trọng. Giáo dục khéo léo nhằm làm cơ sở cho việc chuẩn bị tiếp thu các bài tập phức tạp ở lớp trên, cần sử dụng các bài tập phối hợp phức tạp và trong điều kiện ngày càng phức tạp hơn.
 Mềm dẻo: Sự phát triển tự nhiên của mềm dẻo ở lứa tuổi này là tốt nhất. Cần duy trì mềm dẻo bằng các bài tập có biên độ lớn. Tuy nhiên không nên phát triển mềm dẻo quá mức cho các em. Sử dụng các bài tập mềm dẻo phải kết hợp với việc củng cố các cơ và dây chằng.
 Sức nhanh: Lứa tuổi nhỏ sức nhanh còn kém phát triển. Để giáo dục sức nhanh trước tiên cần ưu tiên phát triển phản ứng vận động đơn giản và sức nhanh thực hiện động tác ở các em lứa tuổi lớn (từ 11 - 14 tuổi). Sức nhanh phát triển mạnh cụ thể là khoảng 12 tuổi đối với nữ và 13 tuổi đối với nam. Ở lứa tuổi này cần giáo dục tốc độ và phản ứng vận động phức tạp. Cần chú ý tránh hiện tượng chặn tốc độ, trong các bài tập nên sử dụng hình thức nghỉ ngơi tích cực.
 Sức mạnh: Cần phải thận trọng vì các bài tập sức mạnh không hợp lý sẽ gây nên những sai lệch tư thế bình thường. Lứa tuổi 12 trở lên sức mạnh tăng rõ rệt, có thể sử dụng các bài tập có trọng lượng lớn nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc tăng từ từ, vừa sức và chiếu cố đặc điểm cá nhân.
 Sức bền: còn hạn chế, chú ý phát triển sức mạnh của các cơ hô hấp để tạo điều kiện cho giáo dục sức bền sau này.
 II. CƠ SỞ THỰC TIỄN: 
Thực tế giáo dục hiện nay với yêu cầu ngày càng cao của công tác giáo dục tích cực đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo, phát triển giáo dục toàn diện thì bên cạnh đó TDTT nói chung bộ môn thể dục nói riêng cũng phải được nâng cao phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội và mục tiêu giáo dục thể chất trong nhà trường. Do đó việc nghiên cứu ứng dụng bài tập bổ trợ nâng cao thành tích cho học sinh phù hợp với mục tiêu yêu cầu trên là vấn đề cần thiết . Nhằm tìm hiểu hiệu quả việc sử dụng các bài tập thể lực chuyên môn để nâng cao thành tích chạy cự li ngắn cho học sinh. Kết quả nghiên cứu có thể góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy môn chạy cự li ngắn cho học sinh cấp học trung học cơ sở tạo một nền tảng vững chắc cho các em bước qua cấp trung học phổ thông.
- Ở lớp 9 môn chạy ngắn được tiến hành giảng dạy trong 9 tuần của học kỳ 1 và được phân bổ trong 18 tiết. Trong một tiết học 45 phút có 3 môn học là chạy ngắn, bài thể dục và chạy bền. Thời lượng để học 3 môn này chỉ chiếm khoảng 32 - 36 phút. Do vậy lượng vận động chưa cao nên chưa phát huy hết khả năng của học sinh.
 - Điều kiện sân bãi chưa tốt, phạm vi hẹp làm ảnh hưỡng đến quá trình tập luyện của học sinh.
 - Thiết bị đồ dùng luyện tập còn hạn chế.
- Học sinh chưa nghiêm túc tiếp thu, áp dụng phương pháp luyện tập và bài tập phù hợp với thể trạng cơ thể mình.
 III. THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG MÂU THUẨN:
 1. Thực trạng: 
 Trong những cuộc thi TDTT do Tỉnh tổ chức, có thể nói môn chạy ngắn là một trong những môn mà Huyện Trà Cú luôn có thành tích khá thấp so với những huyện khác. Thực trạng thành tích chạy ngắn trong kiểm tra thành tích cuối năm và thi đấu Hội khỏe phù đổng cấp huyện, tỉnh của Trường THCS Đôn Xuân còn rất hạn chế, nhất là thành tích chạy 60m. Một phần do môn chạy ngắn chưa thực sự được quan tâm đúng mức, một phần do tố chất thể lực và ý thức luyện tập của VĐV chưa cao nên dẫn tới kết quả không được tốt trong các cuộc thi TDTT.
Nhận xét về tình hình dạy và học môn chạy ngắn: Ở lớp 9 môn chạy ngắn được tiến hành giảng dạy trong 9 tuần của học kỳ 1 và được phân bổ trong 18 tiết. Trong một tiết học 45 phút có 3 môn học là chạy ngắn, bài thể dục và chạy bền. Thời lượng để học 3 môn này chỉ chiếm khoảng 32 - 36 phút. Do vậy lượng vận động chưa cao nên chưa phát huy hết khả năng của học sinh.
Việc lựa chọn và áp những bài tập thể lực chưa hợp lý củng ảnh hưởng rất nhiều đến việc nâng cao thành tích chạy 60m của các em. 
 2. Những mâu thuẩn: 
 a. Thuận lợi: 
 Giáo viên luôn ý thức quan tâm, chăm chút học sinh trong từng tiết học. Với mỗi tiết học, giáo viên đã nghiên cứu kĩ kế hoạch bài dạy để lựa chọn và tổ chức những hình thức tập luyện sao cho phù hợp với đối tượng học sinh. Bên cạnh đó, giáo viên luôn động viên khuyến khích, khơi gợi ở học sinh trí tưởng tượng, óc sáng tạo nhằm kích thích được sự tìm tòi ham học hỏi ở học sinh, hình thành thói quen học tập tốt môn Thể dục.
Học sinh THCS bắt đầu và đang bước vào thời kỳ dậy thì nên cơ thể các em phát triển với tốc độ rất nhanh cả về hình thái, tố chất thể lực cũng như chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể..
 b. Khó khăn: 
 Phụ huynh, học sinh và một số ngoại cảnh khác tác động đã làm cho các em có một suy nghĩ, một cái nhìn khác đối với bộ môn, các em còn coi nhẹ các nội dung của môn học thể dục đặc biệt là môn chạy 60m.
 Ngoài ra Tài liệu hướng dẫn gần như không có. Đặc biệt là tình trạng học sinh không đáp ứng được yêu cầu về lượng vận động ngày càng tăng do ý thức kém của các em trong tập luyện thể dục thể thao ở trường cũng như ở nhà.
 Từ những vần đề trên có thể thấy việc ý thức rèn luyện các bài tập thể lực của đại đa số học sinh là rất kém, các em thường không có tinh thần cố gắng quyết tâm, hoặc khi tập luyện thì chỉ vận động sơ xài, đôi khi không đúng tần số và biên độ động tác, chỉ cần gặp một khó khăn là sẵn sàng bỏ luyện tập.
 IV. CÁC BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
 1. Lựa chọn một số bài tập thể lực nhằm nâng cao thành tích chạy 60m cho học sinh lớp 9:
 Trên cơ sở đánh giá năng lực của học sinh, đồng thời qua việc nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn công tác giảng dạy tôi đã lựa chọn được một số bài tập trong giảng dạy kĩ thuật chạy nhanh:
Chạy bước nhỏ 20m.
Chạy đạp sau 30m.
Chạy nâng cao đùi 30m.
Chạy 30m tốc độ cao.
Chạy 30m xuất phát cao.
Chạy 30m xuất phát thấp.
Chạy biến tốc 30m.
Tại chỗ vịn tường, cây nâng cao đùi liên tục.
Trò chơi vận động: “Người thừa thứ 3”, “Chạy đuổi”,”Chạy tiếp sức chuyển vật”
 *Hình ảnh minh họa một số động tác:
Chạy bước nhỏ.
Chạy đạp sau.
Chạy nâng cao đùi
Chạy tốc độ cao
Xuất phát cao
Xuất phát Thấp
Tại chổ vịn tường, nâng cao đùi liên tục
2. Ứng dụng các bài tập thể lực nhằm nâng cao thành tích chạy 60m cho học sinh lớp 9 : 
 Sau khi nghiên cứu thực trạng, chọn lựa bài tập, tôi tiến hành soạn thảo chương trình ứng dụng cụ thể như sau: 
Bước 1: Lập tiến trình biểu theo phân phối chương trình của Bộ giáo dục và đào tạo năm học 2014 – 2015. 
Bước 2: Soạn giáo án cho nhóm thực nghiệm (Lớp 9.2) theo chương trình của tiến trình biểu. 
Bước 3: Ứng dụng vào chương trình giảng dạy. Tiến hành giảng dạy dựa theo tiến trình biểu, giáo án đã soạn và các bài tập đã được lựa chọn trên nhóm thực nghiệm (mỗi tuần 2 tiết).
Để nghiên cứu tác dụng của các bài tập thể lực nhằm nâng cao thành tích chạy ngắn cho học sinh khối lớp 9, chúng tôi tiến hành thực nghiệm trên 2 nhóm đối tượng theo quy ước sau:
+ Nhóm thực nghiệm: Chọn ngẫu nhiên 30 học sinh lớp 92, thời gian tập luyện là 2 buổi/tuần. Nội dung tập luyện theo phân phối chương trình của Bộ Giáo Dục – Đào Tạo kết hợp các bài tập đã được chọn qua kết quả phỏng vấn.
+ Nhóm đối chứng: Chọn ngẫu nhiên 30 học sinh 91, thời gian tập luyện giống nhóm thực nghiệm. Nội dung tập luyện theo phân phối chương trình của Bộ Giáo Dục – Đào Tạo.
 IV. HIỆU QUẢ ÁP DỤNG:
 * Kết quả so sánh trước và sau khi áp dụng sáng kiến:
 * Kết quả so sánh trước và sau khi áp dụng sáng kiến:
 Nhóm thực nghiệm
 ( Có áp dụng bài tập bổ trợ)
LỚP
TỔNG SỐ
XẾP LOẠI
ĐẠT
Tỉ lệ(%)
CHƯA ĐẠT
Tỉ lệ(%)
92
30 HS
30
100 %
0
0 %
(Đầu năm là: 21)
(Đầu năm là: 70 %)
(Đầu năm là: 9)
(Đầu năm là:30 %)
 + Sau khi đã hoàn thành chương trình giảng dạy hết nội dung chạy nhanh, tôi đã kiểm tra thành tích của các em lớp 92 . Kết quả thu được so với đầu năm rất khả quan 30/30 học sinh đạt yêu cầu, không có học sinh nào chưa đạt.
Nhóm đối chứng
 ( Không áp dụng bài tập bổ trợ )
LỚP
TỔNG SỐ
XẾP LOẠI
ĐẠT
Tỉ lệ (%)
CHƯA ĐẠT
Tỉ lệ(%)
91
30 HS
25
83,3 %
5
16,7 %
(Đầu năm là: 20)
(Đầu năm là: 66,7 %)
(Đầu năm là: 10)
(Đầu năm là:33,3 %)
 + Còn kết quả học tập của học sinh lớp 91 (nhóm đối chứng) không có áp dụng một số bài tập bổ trợ, kết quả so với đầu năm không cao, tổng số 30 học sinh mà chỉ có 25 học sinh đạt và còn lại 05 học sinh chưa đạt yêu cầu.
Qua bảng trên, ta có thể nhận thấy kết quả học tập của học sinh lớp 92 so với kết quả của lớp 91 năm học 2014 – 2015 là có sự tiến bộ rõ ràng, không có học sinh chưa đạt yêu cầu, điều cần chú ý là kết quả của từng lớp hoàn toàn phụ thuộc tương ứng vào tiêu chuẩn quy định thành tích của TCRLTT của giáo viên.
PHẦN C. KẾT LUẬN 
 I. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI ĐỐI VỚI CÔNG TÁC GIẢNG DẠY, HỌC TẬP:
Điền kinh là một môn học trọng điểm của chương trình, thông qua tập luyện và tập luyện môn điền kinh sẽ thúc đẩy quá trình trao đổi chất của cơ thể, cải thiện và nâng cao chức năng các cơ quan nội tạng, phát triển toàn diện các tố chất thể lực và năng lực hoạt động cơ bản cho học sinh nâng cao sức khỏe nói chung. 
Chạy là môn thể thao có tính chu kì, là năng lực hoạt động cơ bản nhất của con người nó là nền tảng của các môn thể thao khác. Nhiệm vụ của giảng dạy môn chạy là phát triển các tố chất thể lực như sức nhanh, mạnh bền mềm dẻo, khéo léo, linh họat và nhịp điệu, thúc đẩy cơ thể, các cơ quan vận động, thúc đẩy phát triển các công năng của cơ quan nội tạng, làm cho học sinh nắm vững các kiến thức cơ bản kĩ năng và kĩ thuật cơ bản của môn chạy, nắm được tư thế chạy đúng, nâng cao năng lực chạy. Bài tập bổ trợ là các bài tập sử dụng để nâng cao tố chất thể lực có liên quan tới nội dung kĩ thuật nào đó nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh nắm vững được kĩ thuật cần học. 
Bài tập bổ trợ nên tiến hành trong một khoảng thời gian nhất định trước khi học một kĩ thuật nào đó, bởi vì muốn nâng cao một tố chất thể lực nào đó của con người cần phải có một thời gian tích lũy. Dựa vào đặc điểm phát triển cơ thể và trình độ của học sinh mà lựa chọn sắp xếp các nội dung phù hợp. Đối với học sinh phổ thông cơ sở việc sắp xếp lựa chọn nội dung phải chú ý đến việc giáo dục ở thời kì phát dục và lý luận phương pháp rèn luyện thể chất .
Trên cơ sở lí luận thực tiễn cho thấy được rằng quá trình thực hiện phương pháp nghiên cứu ứng dụng các bài tập bổ trợ để nâng cao thành tích chạy 60m học sinh lớp 9 đối với môn chạy cự li ngắn nói riêng và điền kinh nói chung trên các cơ sở đó các bài tập cần phải được lựa chọn một cách phù hợp sao cho có hiệu quả cao nâng cao chất lượng học sinh đồng thời cũng nâng cao chất lượng bộ môn. 
Quá trình vận dụng giáo viên biết lựa chọn phát huy tác dụng bài tập đảm bảo đúng phù hợp nội dung, học sinh nắm được các bài tập vận dụng thực hiện tốt, các bài tập đó bổ trợ tốt cho giai đoạn thực hiện kĩ thuật đạt thành tích cao. Thực hiện yêu cầu đó từ những vấn đề trên việc lựa chọn các bài tập bổ trợ phù hợp cần được thực hiện nghiêm túc để đáp ứng được yêu cầu giảng dạy chung, chính vì vậy đối với phương pháp nghiên cứu ứng dụng các bài tập bổ trợ nâng cao thành tích chạy 60m cho học sinh lớp 9 là cần thiết và để giải quyết được vấn đề nêu trên quá trình nghiên cứu cần phải xây dựng đề ra giải pháp hữu hiệu tích cực cụ thể trong việc lựa chọn và ứng dụng để đạt được hiệu quả của đề tài. 
 II. KHẢ NĂNG ÁP DỤNG: 
 Sáng kiến kinh nghiệm được áp dụng trong việc giảng dạy ở môn Thể Dục lớp 9 trường THCS Đôn Xuân năm học: 2014 – 2015, thông qua ở tổ chuyên môn trong những năm tiếp theo có thể áp dụng cho các lớp khác của trường.
 III. BÀI HỌC KINH NGHIỆM, HƯỚNG PHÁT TRIỂN:
Bài học kinh nghiệm:
 Căn cứ vào những kết quả nghiên cứu nêu trên, tôi rút ra một số kết luận như sau: 
Kết quả nghiên cứu đã lựa chọn được bài tập bổ trợ trong việc nâng cao thành tích chạy 60m cho học sinh lớp 9 Trường THCS Đôn Xuân. Các bài tập có hiệu quả cao là:
Chạy bước nhỏ 20m.
Chạy đạp sau 30m.
Chạy nâng cao đùi 30m.
Chạy 30m tốc độ cao.
Chạy 30m xuất phát cao.
Chạy 30m xuất phát thấp.
Chạy biến tốc 30m.
Tại chỗ vịn tường, cây nâng cao đùi liên tục.
Trò chơi vận động: “Người thừa thứ 3”, “Chạy đuổi”,”Chạy tiếp sức chuyển vật”.
Kết quả nghiên cứu cho chúng ta thấy rất rõ hiệu quả của các bài tập bổ trợ rất phù hợp để tập luyện chạy 60m.
Qúa trình thực hiện phương pháp nghiên cứu ứng dụng các bài tập thể lực vào giảng dạy, kết quả thu được là thành tích chạy 60m của học sinh tăng. Tuy nhiên muốn ứng dụng các bài tập thể lực có kết quả cao hơn nữa, đòi hỏi phải ứng dụng tích cực hơn nữa trong công tác giảng dạy. 
Hướng phát triển:
Trong những năm tới, tôi sẽ tiếp tục áp dụng phương pháp nghiên cứu ứng dụng các bài tập thể lực nhằm nâng cao thành tích chạy 60m vào trong quá trình giảng dạy nội dung này, đồng thời sẽ nghiên cứu thêm các bài tập khác đễ học sinh học tập tích cực và hiệu quả hơn.
 IV. ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ: 
Chúng tôi xin có một số kiến nghị như sau:
1. Đối với nhà trường:
- Ban Giám Hiệu Trường THCS Đôn Xuân - Huyện Trà Cú - Tỉnh Trà Vinh, cho phép chúng tôi vận dụng kết quả nghiên cứu này vào chương trình giảng dạy nhằm nâng cao thành tích chạy ngắn cho học sinh lớp 9 của trường.
 - Ban Giám Hiệu Trường THCS Đôn Xuân - Huyện Trà Cú - Tỉnh Trà Vinh, cho phép chúng tôi mở rộng nghiên cứu ứng dụng cho học sinh các lớp 6,7,8 nhằm nâng cao thành tích chạy ngắn của trường.
2. Đối với Ngành Giáo Dục của Huyện :
 - Ngành Giáo Dục Huyện có thể nghiên cứu áp dụng sáng kiến này trong toàn Huyện nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy môn thể dục nói chung và nội dung Chạy 60m nói riêng.
 Đôn Xuân, ngày 28 tháng 4 năm 2015 
 Người thực hiện 
 Trương Thanh Phong 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Bửu, Nguyễn Thế Truyền (1996), “Lý luận và phương pháp thể thao trẻ”, Nxb TDTT TP. Hồ Chí Minh.
2. Dương Nghiệp Chí, Võ Đức Hùng, Phạm Văn Thụ (1976), “Điền kinh”, Nxb TDTT Hà Nội.
3. P.N.GôiKhơMan - Ô.N.TơRôPhiMôp, Phi Trọng Hanh dịch từ tiếng Nga (2003), “Điền kinh trong trường phổ thông”, Nxb TDTT Hà Nội.
4. V.G.ALABIN - M.P.CRIVÔNÔXÔP do Quang Hưng lược dịch (1985, 2004), “Bài tập chuyên môn trong Điền kinh”, Nxb TDTT Hà Nội. 
5. Đàm Thị Hậu, Trương Thanh Bình, Nguyễn Văn Tri, Lê Thị Kim Thảo (2007), “Giáo trình Điền kinh”, Nxb TDTT Hà Nội.
6. Trịnh Trung Hiếu (1997), “Lý luận và phương pháp giáo dục TDTT trong nhà trường”, Nxb TDTT Hà Nội.
MỤC LỤC
PHẦN A: MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: ................................................................
 1. Cơ sở lý luận .....................................................................
 2. Cơ sở thực tiễn ..................................................................
II. MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: ....................
 	1. Mục đích nghiên cứu: ......................................................
 	2. Phương pháp nghiên cứu .................................................
III. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI: .................................................................... 
 	 1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................
 	2. Khách thể nghiên cứu .......................................................
IV. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN: ........................................................ 
 	 1. Thời gian nghiên cứu ......................................................
 	2. Địa điểm nghiên cứu ........................................................
PHẦN B: NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN: .........................................................................
 1.Cơ sở lý luận về đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi THCS...........
 2.Cơ sở lý luận về giáo dục tố chất vận động: .........................
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN: ..................................................................
III. THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG MÂU THUẨN: ..........................
 1. Thực trạng ............................................................................ 
 2. Những mâu thuẩn ...............................................................
IV. CÁC BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ: .............................
 1. Lựa chọn một số bài tập thể lực .........................................
 2.Ứng dụng các bài tập nhằm nâng cao thành tích chạy 60m..
V. HIỆU QUẢ ÁP DỤNG:.................................................................
PHẦN C. KẾT LUẬN 
I. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI ĐỐI VỚI ................................................
II. KHẢ NĂNG ÁP DỤNG: ..............................................................
III. BÀI HỌC KINH NGHIỆM, HƯỚNG PHÁT TRIỂN: ...............
 1. Bài học kinh nghiệm ...........................................................
 2. Hướng phát triển .................................................................
IV. ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ: .............................................................
Tài liệu tham khảo ....................................................................................
Mục lục .....................................................................................................
1
1
1
2
2
2
4
4
4
4
4
4
4
4
6
7
8
8
8
9
9
11
12
13
14
14
14
15
15
16
17

File đính kèm:

  • docSKKN THE DUC (2014-2015).doc