Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng phương pháp kể chuyện trong giảng dạy phần Đạo đức môn Giáo dục công dân lớp 7

TÓM TẮT SÁNG KIẾN

Mục tiêu cuối cùng của việc dạy và học môn Giáo dục công dân chính là giáo dục và hình thành nhân cách tốt đẹp cho mỗi học sinh. Nhưng hiện nay, đạo đức xã hội đang dần xuống cấp. Đặc biệt là đối với học sinh. Khắp các trang mạng xã hội đầy rẫy những cảnh con cái mắng nhiếc cha mẹ, trò đánh thầy hoặc những hình ảnh dung tục, sa đọa Tuy vậy, môn Giáo dục công dân – môn học về đạo đức và giáo dục nhân cách con người lại bị xem nhẹ. Bên cạnh đó, việc dạy và học Giáo dục công dân lại tồn tại một nghịch lí: kết quả học tập được đánh giá bằng điểm số của môn Giáo dục công dân không phản ánh đầy đủ và chính xác khuynh hướng nhân cách và đạo đức của học sinh. Có những em có thể trả lời trơn tru, thuộc lòng về các phạm trù đạo đức, có thể giải quyết thấu tình đạt lí các tình huống thầy đưa ra nhưng thực tế em đó lại nói tục, chửi bậy hoặc đánh nhau.

doc36 trang | Chia sẻ: binhthang88 | Ngày: 23/11/2017 | Lượt xem: 458 | Lượt tải: 3Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng phương pháp kể chuyện trong giảng dạy phần Đạo đức môn Giáo dục công dân lớp 7", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 dân, theo đặc thù của nó là giáo dục tư tưởng, tình cảm đòi hỏi phải đọng lại trong học sinh những tình cảm tốt đẹp, những băn khoăn trăn trở về hành vi của mình, những sự việc, tình huống các em gặp phải trong cuộc sống hàng ngày.. Vì vậy, giáo viên có thể kết thúc tiết học bằng một câu chuyện để tạo dư âm trong tâm tưởng của học sinh. Dư âm đó có thể tác động mạnh mẽ đến tư tưởng tình cảm. Ví dụ khi dạy bài Yêu thương con người (bài 5 – Giáo dục công dân lớp 7), chúng ta có thể kết thúc tiết học bằng câu chuyện: Giá trị của lòng biết ơn
Một cậu bé làm nghề bán rong để kiếm tiền học. Một ngày, trong túi cậu chẳng còn một xu, bụng đói, cậu định gõ cửa một nhà để xin một bữa ăn Một phụ nữ đẹp ra mở cửa. Vì bối rối cậu xin một li nước. Nhưng người phụ nữ mang ra một cốc sữa lớn. Nhiều năm sau, người phụ nữ ốm nặng và được chuyển đến một bệnh viện lớn. Tiến sĩ Howard Kelly được mời đến khám bệnh. Ông chợt nhận ra đây chính là người đã cho ông cốc sữa. Ông đã dốc hết sức cứu ân nhân. Khỏi bệnh, người phụ nữ nghĩ mình sẽ khó mà trả được viện phí vì số tiền quá lớn. Thật ngạc nhiên, khi hóa đơn được chuyển đến, bà thấy có dòng chữ: Đã thanh toán đủ bằng một li sữa. Kí tên Tiến sĩ Howard Kelly.
 (Nguồn internet)
Chắc chắn với câu chuyện xúc động trên, các em học sinh sẽ vô cùng hứng thú. Và dù tiết học có kết thúc nhưng tình yêu thương giữa con người với con người, cách hành xử đầy nhân văn của người phụ nữ và tiến sĩ Howard Kelly sẽ mãi tồn tại trong tâm trí các em như một ám ảnh. Từ đó, các em sẽ tự điều chỉnh hành vi của mình.
4.3. Các loại truyện thường sử dụng trong phương pháp kể chuyện 
4.3.1 Truyện văn học dân gian
Kho tàng văn học dân gian Việt Nam và thế giới là món quà kì diệu cho tâm hồn hàng triệu con người. Vì vậy việc sử dụng văn học dân gian trong dạy học Giáo dục công dân là một việc làm cần thiết và đúng đắn. Truyện dân gian bao gồm các loại nhỏ: truyện cổ tích, truyện cười, truyền thuyết, ngụ ngôn Mỗi loại đều có những nét đặc trưng riêng, có giá trị thẩm mĩ và giáo dục cao.
Khi dạy bài Đoàn kết, tương trợ ( bài 7 - Giáo dục công dân 7) có thể kể câu chuyện Con rồng cháu Tiên. Câu chuyện này các em không được học nhưng có trong sách giáo khoa Ngữ văn 6, tập 1 (bài này thuộc chương trình giảm tải) nên giáo viên có thể tóm tắt ngắn gọn câu chuyện. Sau đó khái quát lại: Mỗi con người thuộc các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều có chung nguồn cội, tổ tiên, là con Lạc, cháu Hồng, cùng sinh ra từ cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ. Vì thế chúng ta phải biết đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau.
Những câu chuyện dân gian giản đơn mà có ý nghĩa như trên chắc chắn sẽ có hiệu quả giáo dục lớn với tâm hồn và nhân cách của những công dân đang trong quá trình hình thành nhân cách. 
4.3.2 Truyện tấm gương
Như đã nói ở trên, Giáo dục công dân là môn học giáo dục tư tưởng, đạo đức, giúp con người có những hành vi đúng đắn, phù hợp với các chuẩn mực xã hội. Trong cuộc sống có rất nhiều tấm gương tiêu biểu trên nhiều lĩnh vực để học sinh học tập và noi theo. Truyện tấm gương có hai loại: truyện danh nhân và người thực việc thực. Trong truyện người thực việc thực lại có hai loại nhỏ hơn: truyện nêu gương tốt để học sinh noi theo và truyện nêu gương xấu để học sinh phê phán và bài trừ. 
Trong quá trình dạy Giáo dục công dân, kể về các danh nhân chẳng những giúp các em hiểu được các tấm gương sáng về lòng yêu nước, tinh thần phục vụ đất nước mà còn học tập được ý chí vươn lên, lao động. Đây là một cách giáo dục hiệu quả mà không hề gò bó.
Ví dụ bài Tôn sư trọng đạo (GDCD 7) có thể kể về tấm gương về thầy Chu Văn An và các học trò..
Truyện người thực, việc thực cũng rất lí thú. Đây là loại truyện về người, việc có thực trong đời sống hàng ngày. Do đó, đây là hình thức nêu cao tấm gương sáng của con người mới, tiêu biểu cho nhân sinh quan mới. Nội dung các câu chuyện này xoay quanh các tấm gương học giỏi, lao động giỏi, thật thà, dũng cảm, giàu lòng vị tha. Để đảm bảo được tác dụng cảm hóa thực sự, sâu sắc của truyện này, cần tránh những truyện có tính chất ghi chép theo phong cách thông tin báo chí, thiếu tính văn học. Hoặc người giáo viên có thể dẫn dắt, sắp xếp tình tiết sao cho câu chuyện ấy trở nên hấp dẫn.
Ví dụ bài 10 – Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ, có thể kể câu chuyện về nghệ nhân Huỳnh Xướng ở làng mộc Kim Bồng thuộc xã Cẩm Kim, thành phố Hội An. Anh dù tuổi còn trẻ nhưng không rời làng quê đi làm ăn xa mà bám trụ lại quê hương gìn giữ nghề mộc truyền thống của gia đình, dòng họ. Các sản phẩm tạo ra từ bàn tay khéo léo của anh được nhiều khách hàng cả trong và ngoài nước ưa chuộng. Anh đã được công nhận là nghệ nhân. 
 (Nguồn internet)
4.3.3. Truyện sáng tác
Phạm vi truyện sáng tác ở đây bao hàm các truyện dân gian được các nhà văn biên tập lại, truyện trung đại và các sáng tác hiện đại trong nước và nước ngoài. Đa số các truyện đó được sáng tác bằng hư cấu, tưởng tượng, điển hình hóa, có cốt tuyện hay, tình tiết rõ ràng. Đặc biệt nhân vật trong truyện thường là điển hình cho một loại người hay một tang lớp trong xã hội. Vì vậy truyện sáng tác cũng rất phù hợp để sử dụng trong phương pháp kể chuyện.
Ví dụ bài Thương yêu con người (GDCD 7) có thể kể những mẩu chuyện trong tập Bông hồng vàng của Pautopxki.
4.4. Danh mục tham khảo các truyện có thể sử dụng trong giảng dạy phần Đạo đức môn Giáo dục công dân lớp 7
STT
Tên bài
Truyện được sử dụng
Thể loại
Nguồn/địa chỉ/tác giả
1
Sống giản dị
Những mẩu chuyện về Bác Hồ
Truyện danh nhân
145 câu chuyện về Bác Hồ - Nguyễn Huy Riểu
2
Trung thực
Bài học về sự trung thực
Truyện sáng tác
Nguồn internet
3
Tự trọng
Lão Hạc
Truyện sáng tác
Nam Cao (Sách giáo khoa Ngữ văn 8, tập 1)
4
Đạo đức và kỉ luật
Em chọn điểm 10 hay sự trung thực
Truyện sáng tác
Nguồn internet
5
Yêu thương con người
Giá trị của lòng biết ơn
Truyện sáng tác
Nguồn internet
6
Tôn sư trọng đạo
Truyện về thầy Chu Văn An và các học trò
Truyện danh nhân
Nguồn internet
7
Đoàn kết, tương trợ
Con Rồng cháu Tiên
Truyện dân gian
Sách giáo khoa Ngữ văn 6, tập 1
8
Khoan dung
Thạch Sanh
Truyện dân gian
Sách giáo khoa Ngữ văn 6, tập 1
9
Xây dựng gia đình văn hóa
Câu chuyện về vợ chồng chú Võ Thành cư trú tại ấp 4, xã Bình Hàng Trung, huyện Cao Lãnh
Truyện người thự việc thực
Nguồn internet
10
Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
Tấm gương nghệ nhân Huỳnh Xướng ở làng mộc Kim Bồng thuộc xã Cẩm Kim, thành phố Hội An.
Truyện người thực việc thực
Nguồn internet
11
Tự tin
Câu chuyện về sự tự tin
Truyện sáng tác
Nguồn internet
5. Kết quả thực hiện
	Kinh nghiệm bản thân tôi thấy: Sau khi sử dụng phương pháp kể chuyện trong giảng dạy phần Đạo đức môn Giáo dục công dân ở trường THCS thì học sinh học say sưa hơn, hứng thú cảm nhận bài, đồng thời có nhiều em đưa ra những phát hiện, những ý tưởng, những câu trả lời khá thú vị và sâu sắc, giúp học sinh hình thành mối quan hệ tốt đẹp với bạn bè, gia đình, người thân và mọi người, sống chủ động tích cực, tránh xa các tệ nạn xã hội, có trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng, Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Từ đó kết quả học tập và rèn luyện đạo đức cũng được nâng cao. 
	Qua khảo sát tại 2 khối lớp có chất lượng tương đương, thu được kết quả như sau:
	Năm học 2012 - 2013: (Chưa chú ý sử dụng phương pháp kể chuyện)
Lớp
Tổng số HS
Kết quả xếp loại học lực
Kết quả xếp loại hạnh kiểm
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
Tốt
Khá
TB
Yếu
7A
27
5
17
5
0
0
25
2
0
0
18.5%
63%
18.5%
0%
0%
92.6%
7.4%
0%
0%
7B
21
0
4
13
4
0
14
4
2
0
0%
19%
62%
19%
0%
71.5%
19%
9.5%
0%
	Năm học 2013 - 2014: (Đã chú ý sử dụng phương pháp kể chuyện)
Lớp
Tổng số HS
Kết quả xếp loại học lực
Kết quả xếp loại hạnh kiểm
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
Tốt
Khá
TB
Yếu
7A
40
9
28
3
0
0
38
2
0
0
22.5%
70%
7.5%
0%
0%
95%
5%
0%
0%
7B
31
0
7
20
4
0
26
3
2
0
0%
22.6%
64.5%
12.9%
0%
83.8%
9.7%
6.5%
0%
Như đã khẳng định nhiều lần trong đề tài này, môn Giáo dục công dân là một môn học đặc biệt. Nó hướng tới giáo dục nhân cách, điều chỉnh hành vi của mỗi học sinh. Vì vậy, chỉ đánh giá bằng điểm số là chưa đủ để khẳng định hiệu quả của sáng kiến. Chính vì vậy, ngay từ năm học 2012 – 2013, tôi đã thành lập một đội theo dõi hành vi của các học sinh trong lớp. Đội theo dõi hành vi này thường là cán bộ lớp. Các em sẽ kết hợp với giáo viên và theo dõi các bạn mình được phân công không chỉ ở trường mà cả ở nhà. Sau mỗi tuần, các em được giao nhiệm vụ sẽ tổng hợp lại những hành vi vi phạm như: nói tục, chửi bậy, đánh nhau, trộm cắp...Bên cạnh đó các em còn thống kê các việc làm tốt như: nhặt được của rơi trả người đánh mất, giúp đỡ bạn... Tổng hợp các theo dõi trên tôi thu được kết quả như sau:
Năm học 2012 - 2013: (Chưa chú ý sử dụng phương pháp kể chuyện)
Lớp
Số học sinh
Số học sinh có hành vi tốt
Số học sinh có hành vi xấu
Số lượng
Tỉ lệ %
Số lượng
Tỉ lệ
7A
27
18
66.7
8
29.6
7B
21
9
42.8
10
47.6
Năm học 2013 - 2014: (Đã chú ý sử dụng phương pháp kể chuyện )
Lớp
Số học sinh
Số học sinh có hành vi tốt
Số học sinh có hành vi xấu
Số lượng
Tỉ lệ %
Số lượng
Tỉ lệ %
7A
40
30
75
5
12.5
7B
31
15
48.3
6
19.4
(Lưu ý: Tổng số % sẽ không bằng 100% với lí do: một số học sinh không có hành vi xấu nhưng không có hành vi tốt nào được biểu dương.)
6. Điều kiện để sáng kiến được nhân rộng
- Phải có số lượng sách, báo, tài liệu tham khoa phong phú đa dạng để học sinh và giáo viên nâng cao vốn truyện và nắm bắt thông tin một cách kịp thời.
- Phải có phòng đọc cho học sinh.
- Giáo viên phải là người yêu nghề, ham đọc và say mê học hỏi.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Sử dụng phương pháp kể chuyện trong giảng dạy phần Đạo đức môn Giáo dục công dân ở trường THCS là một đề tài thú vị và đem lại hiệu quả giáo dục cao. Ở một khía cạnh nào đó, sử dụng phương pháp kể chuyện là thực hiện giáo dục theo hướng tích hợp: tích hợp với môn Ngữ văn (sử dụng truyện dân gian, truyện sáng tác) và liên thực thực tế (truyện tấm gương). 
Thực nghiệm cho thấy, sau khi áp dụng các câu chuyện vào các thời điểm thích hợp trong tiết học, đảm bảo các yêu cầu và lưu ý đưa ra trong sáng kiến, hiệu quả giáo dục được nâng lên rõ rệt. Học sinh thích thú và yêu mến môn học hơn. Kết quả học lực (môn Giáo dục công dân) và hạnh kiểm rất khả quan. Đặc biệt, học sinh có sự thay đổi lớn về hành vi theo hướng tích cực.
2. Khuyến nghị
Về phía giáo viên
Giáo viên sẽ gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình sử sụng phương pháp kể chuyện như về giọng nói, khả năng biểu cảm... Vì vậy muốn sử dụng tốt phương pháp này, mỗi giáo viên, ngoài sụ trau dồi về khả năng chuyên môn, tình yêu học trò và sự say mê nghề nghiệp cần rèn luyện ngôn ngữ, giọng nóng, khả năng biểu cảm để tạo được hiệu quả giáo dục cao. Bên cạnh đó, giáo viên phải tích cực và say mê đọc, có vậy vốn truyện mới dồi dào, phong phú, khả năng sử dụng truyện vào các bài học sẽ hợp lí và hiệu quả hơn. 
Về phía nhà trường
Cần đầu tư hơn nữa các trang thiết bị dạy và học cho giáo viên và học sinh. Đặc biệt, quan tâm đầu tư thêm các loại sách đạo đức, sách về tấm gương Hồ Chí Minh và các danh nhân khác, sách hạt giống tâm hồn...để cả học sinh và giáo viên có đầy đủ tài liệu tham khảo cần thiết khi sử dụng phương pháp kể chuyện trong dạy và học. Bên cạnh đó, cần tổ chức nhiều hơn nữa các hoạt động ngoại khóa để mỗi học sinh có được những sân chơi kiến thức bổ ích và lí thú.
Về phía các cấp lãnh đạo
Cần hỗ trợ, tạo điều kiện hơn nữa về cơ sở vật chất, các phương tiện dạy học. Quan tâm, chỉ đạo sát sao việc thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục, kịp thời động viên, khen thưởng những giáo viên đã có những sáng tạo và thu được kết quả tốt trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Tổ chức các hội thảo nâng cao chất lượng bộ môn, qua hội thảo giáo viên có thể trao đổi, học hỏi kinh nghiệm từ đồng nghiệp trong việc thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Tiếp tục tổ chức cuộc thi giáo viên dạy giỏi bộ môn. Các cấp, ngành quan tâm đúng mức đến bộ môn Giáo dục công dân.
Trên đây là một số kinh nghiệm nhỏ của tôi về sử dụng phương pháp kể chuyện trong giảng dạy. Tôi đã vận dụng và có kết quả khá khả quan. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, đề tài chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy, rất mong có sự đóng góp ý kiến của đồng nghiệp để tôi có thể trau dồi thêm kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy môn Giáo dục công dân. 
 Xin chân thành cảm ơn!
Nam Sách, ngày 05 tháng 11 năm 2014
PHỤ LỤC
GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM
 TUẦN 2 
 TIẾT 2 
Ngày soạn: 
 Ngày dạy :
Bài 2:	
Trung thực
A- Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức
- Thế nào là trung thực? Biểu hiện của lòng trung thực? 
- Ý nghĩa của lòng trung thực?
2. Kĩ năng
- Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và người khác theo yêu cầu của tính trung thực.
- Trung thực trong học tập và trong việc làm hàng ngày.
3. Thái độ
- Quý trọng và ủng hộ những việc làm thẳng thắn, trung thựcphản đối những hành vi thiếu tính trung thực trong học tập, trong cuộc sống.
B- Tài liệu và phương tiện
- Sgk + sgv GDCD 7 
- Ca dao, tục ngữ, câu chuyện nói về trung thực
C- Tiến trình bài dạy.
1. Ổn định: 
Giáo viên kiểm diện 
2. Kiểm tra: 
? Thế nào là sống giản dị? Sống giản dị có ý nghĩa như thế nào?
? Hs cần làm gì để rèn luyện tính giản dị ?
3. Giới thiệu:
- Giáo viên nêu một tình huống thể hiện tính trung thực, kể một câu chuyện để vào bài.
- Ghi đầu bài lên bảng
4. Bài mới
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trũ
Hoạt động 1. Tìm hiểu truyện:
- Đọc truyện: “Sự công minh chính trực của một nhân tài”
? Bra man tơ đối xử với Mi-ken-Lăng -giơ như thế nào?
? Vì sao Bra-man-tơ có thái độ như vậy.
? Mi-ken-Lăng -giơ có thái độ như thế nào đối với Bra-man-tơ? Vì sao Mi-ken-Lăng –giơ xử sự như vậy? Điều đó chứng tỏ ông là người như thế nào ?
Hoạt động 2: Nội dung bài học
? Thế nào là trung thực?
- Gv chia nhóm cho Hs thảo luận:
* Nhóm 1
? Tìm những biểu hiện của tính trung thực trong học tập.
? Những biểu hiện tính trung thực trong quan hệ với mọi người ?
* Nhóm 2
? Biểu hiện của tính trung thực trong hành động ?
? Biểu hiện của hành vi trái với trung thực ?
* Nhóm 3
Người trung thực thể hiện hành động tế nhị, khôn khéo như thế nào?
? Em hãy kể ra những tình huống, câu chuyện không nói đúng sự thật nhưng vẫn là hành vi tốt, có ích. 
* Gv chốt: 
Trung thực được biểu hiện nhiều khía cạnh khác nhau: Qua thái độ, hành động lời nói của con người. Không chỉ trung thực với mọi người mà phải trung thực với chính bản thân mình. Người trung thực phải biết hành động tế nhị khôn khéo mà vẫn bảo vệ được sự thật.
? Biểu hiện của trung thực?
? Em hãy kể ra những việc làm thể hiện sự trung thực của bản thân em?
Giáo viên kể câu chuyện: Bài học về sự trung thực (đã dẫn ở phần trên).
? Qua câu chuyện trên, em hãy rút ra ý nghĩa của lòng trung thực?
* GV chốt các ý theo nội dung bài học.
- Gv: Có trường hợp trung thực bị thua thiệt nhưng trước sau người đó sẽ được giải oan và xã hội công nhận phẩm giá của mình.
Hoạt động 3. Luyện tập và củng cố: 
a.Giáo viên dùng bảng phụ hướng dẫn học sinh làm.
b. Em có suy nghĩ gì về việc làm của thầy thuốc?
c. Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài c.
- Giáo viên: rèn luyện tính trung thực trong học tập, trong cuộc sống.
d. Tìm ca dao, tục ngữ
? Em hãy kể những tấm gương về trung thực mà em biết?
* Gv kết luận toàn bài: Trung thực là một đức tính quý báu, nâng cao giá trị đạo đức mỗi con người. Xã hội sẽ tốt đẹp lành mạnh hơn nếu ai cũng có lối sống, đức tính trung thực. Lòng tự trọng và lương tâm trong sáng là hai yếu tố chính của người trung thực và là nền tảng trong những mối quan hệ tốt đẹp.
I. Đặt vấn đề
- Hs đọc diễn cảm
- Không ưa thích, kình địch, chơi xấu, làm giảm danh tiếng, làm hại sự nghiệp
- Vì sợ danh tiếng của Mi-ken-Lăng -giơ nối tiếp lấn át mình; Oán hận tức giận.
- Vì ông là người thẳng thắn, tôn trọng và nói sự thật, đánh giá đúng sự việc → ông là người trung thực, tôn trọng chân lý, là người công minh chính trực.
II. Nội dung bài học
1. Khái niệm
- Là tôn trọng sự thật, tôn trọng lẽ phải, tôn trọng chân lý.
Sống ngay thẳng thật thà, dám dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm. Người trung thực không chấp nhận sự giả dối, gian lận, không vì lợi ích riêng của mình mà che giấu hoặc làm sai lệch sự thật.
- Hs thảo luận - cử đại diện trả lời
* Nhóm 1: 
- Ngay thẳng, không gian dối với thầy cụ giáo, không quay cóp bài của bạn, không lấy đồ dùng học tập của bạn.
- Không nói xấu, lừa dối, không đổ lỗi cho người khác, dũng cảm nhận khuyết điểm.
* Nhóm 2: 
- Biết bênh vực, bảo vệ cái đúng, phê phán việc làm sai trái.
- Trái với trung thực là: Dối trá, xuyên tạc, bóp méo sự thật, ngược lại chân lý.
* Nhóm 3: Không phải điều gì cũng nói ra, chỗ nào cũng nói, không nói to, ồn ào, tranh luận gay gắt.
- Che giấu sự thật để có lợi cho người khác: Ví dụ bác sĩ không nói thật bệnh tật của bệnh nhân, nói dối kẻ địch, kẻ xấuĐây là sự trung thực với tấm lòng với lương tâm.
- Học sinh nghe, giáo viên chốt ý.
2. Biểu hiện
- Biểu hiện qua thái độ, hành động, lời nói; thể hiện trong công việc; trong quan hệ với bản thân và trong quan hệ với người khác.
Ví dụ: tự mình làm bài kiểm tra, không nhìn bài của bạn; nói đúng sự thật mặc dù có thể bị thiệt hại; thẳng thắn phê bình khi bạn có khuyết điểm; trả lại của rơi cho người mất
3. Ý nghĩa
- Đối với cá nhân: Là đức tính cần thiết, quý báu, nâng cao phẩm giá, được mọi người tin yêu, kính trọng.
 Sống ngay thẳng thật thà, trung thực không sợ kẻ xấu, không sợ thất bại.
- Đối với xã hội: Làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội.
- Hs nghe Gv diễn giải
III. Luyện tập
a. Hành vi trung thực: 4,5,6.
b. Xuất phát từ lòng nhân đạo luôn mong muốn bệnh nhân sống lạc quan yêu đời, để có nghị lực và hy vọng chiến thắng bệnh tật.
c. 
- Thật thà ngay thẳng với cha mẹ, thầy cô.
- Không gian dối trong học tập
- Dũng cảm nhận khuyết điểm khi có lỗi.
d. Ăn ngay nói thẳng, mọi tật mọi lành
- Một câu nói ngay bằng ăn chay cả tháng
- Cây thẳng bông ngay, cây cong bông vạy
- Của phi nghĩa có giàu đâu
Ở cho ngay thẳng, ngày sau mới bền
Những người tính nết thật thà
Đi đâu cũng được người ta tin dùng
Nhà nghèo yêu kẻ thật thà
Nhà quan yêu kẻ già ra nịnh thần
Học sinh kể, giáo viên nhận xét và bổ sung.
D- Hướng dẫn học tập: 
- Về học và làm hoàn chỉnh các bài tập.
- Sưu tầm tục ngữ, ca dao nói về tính trung thực.
- Chuẩn bị bài: “Tự trọng” theo câu hỏi hướng dẫn sgk/11.
- Hs học và làm bài tập
- Sưu tầm tục ngữ, ca dao
- Xem trước bài “Tự trọng”
Tài liệu tham khảo
Dạy kể chuyện ở trường Tiểu học, Chu Huy, NXB GD 2000
Truyện đọc Giáo dục công dân 7, NXB GD, 2003
145 câu chuyện về Bác Hồ, Nguyễn Huy Riểu, 2013
Thiết kế bài giảng Giáo dục công dân 7, NXB Hà Nội, 2004
Sách giáo khoa Giáo dục công dân 7, NXBGD, 2003
Sách giáo khoa Ngữ văn 8, tập 1, NXBGD, 2003
Sách giáo khoa Ngữ văn 6, tập 1, NXBGD, 2003
Tài liệu trên internet
MỤC LỤC
Phần 1: Thông tin chung về sáng kiến	Trang 2
Tóm tắt sáng kiến 	Trang 3
Phần 2: Mô tả sáng kiến 	Trang 6
1. Cơ sở nảy sinh sáng kiến 	Trang 6
1.1 Cơ sở lý luận. 	Trang 6
1.2 Cơ sở thực tế 	Trang 7
2. Phạm vi, đối tượng, mục đích nghiên cứu 	Trang 9
3. Phương pháp nghiên cứu	Trang 9
4. Sử dụng phương pháp kể chuyện trong giảng dạy	Trang 10
 4.1 Khái niệm và vai trò của kể chuyện	Trang 10
 4.2 Cách sử dụng phương pháp kể chuyện	Trang 12
 4.2.1 Các hình thức kể chuyện	Trang 12
 4.2.2 Những yêu cầu của sử dụng phương pháp kể chuyện	Trang 15
 4.2.3 Những lưu ý khi sử dụng phương pháp kể chuyện	Trang 16
 4.2.4 Những thời điểm kể chuyện	Trang 17
 4.3 Các loại truyện thường được sử dụng	Trang 21
 4.3.1 Truyện văn học dân gian	Trang 21
 4.3.2 Truyện tấm gương	Trang 21
 4.3.3 Truyện sáng tác	Trang 22
 4.2 Danh mục tham khảo các truyện	Trang 23
5. Kết quả thực hiện	Trang 24
6. Điều kiện để sáng kiến được nhân rộng	Trang 26
Phần 3: Kết luận và khuyến nghị	Trang 27
Phụ lục	Trang 29
Tài liệu tham khảo	Trang 35
Mục lục	Trang 36

File đính kèm:

  • docSang_kien_kinh_nghiem.doc