Sáng kiến kinh nghiệm Phương pháp tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong giảng dạy môn Địa lý Lớp 7

Năm học 2010 – 2011 là năm học tiếp tục thực hiện cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục. Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo để học sinh noi theo. Xây dựng trường học thân thiện và học sinh tích cực. Đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục, ứng dụng công nghệ thông tin.

 Hiện nay, tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục đang được quan tâm. Thực hiện tích hợp trong dạy học sẽ mang lại nhiều lợi ích cho việc góp phần hình thành, phát triển năng lực hành động, năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.

 Về bản chất, mỗi môn học là một lĩnh vực tri thức khoa học có tính liên ngành, bao gồm một hệ thống những kiến thức cơ bản và cần thiết được kết hợp lại trên cơ sở nhiều ngành khoa học và kỹ thuật hiện đại, người ta gọi đây là một hệ thống tri thức khoa học tích hợp ( kết hợp lại với nhau, hòa nhập vào nhau, lồng ghép vào nhau).

 Dạy học tích hợp được hình thành trên cơ sở của những quan niệm tích cực về quá trình học tập và quá trình dạy học, thực hiện quan điểm tích hợp trong giáo dục sẽ góp phần phát triển tư duy tổng hợp, năng lực giải quyết vấn đề và làm cho việc học tập trở nên có ý nghĩa hơn với học sinh so với việc học tập và thực hiện các mặt giáo dục một cách riêng rẽ. Các sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội vốn không tồn tại một cách rời rạc, đơn lẻ, chúng là những thể tổng hợp hoàn chỉnh và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

 

doc21 trang | Chia sẻ: sangkien | Ngày: 07/08/2015 | Lượt xem: 2430 | Lượt tải: 111Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Phương pháp tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong giảng dạy môn Địa lý Lớp 7", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
triển tư duy, năng lực hành động, năng lực vận dụng kiến thức kỹ năng vào thực tế một cách có hiệu quả trên cơ sở hiểu bản chất của vấn đề. 
	- Làm cho nội dung học tập sinh động, hấp dẫn hơn. 
	- Giúp học sinh nhận thức thế giới một cách tổng thể và toàn diện hơn.
	I.3: Thời gian và địa điểm.
- Thời gian: Áp dụng trong năm học 2009 – 2010. từ tháng 9/2009 đến tháng 5/2010. 
- Địa điểm: học sinh khối lớp 7 tai trường THCS Nguyễn Công Trứ
I.4: Đóng góp mới về mặt lý luận và về mặt thực tiễn.
I.4.1: Cơ sở lí luận: 
- Tích hợp trong dạy học Địa lý là sự vận dụng tổng hợp các kiến thức, kỹ năng của các phân môn của Địa lý tự nhiên và Địa lý kinh tế xã hội vào việc nghiên cứu tổng hợp về Địa lý các châu lục, một khu vực một quốc gia. Mặt khác tích hợp cũng còn là việc sử dụng các kiến thức, kỹ năng của các môn học khác có liên quan như nhau như: Lịch Sử, Sinh Học  vào dạy học Địa lý, giúp học sinh hiểu và nắm vững các nội dung học tập nhằm nâng cao chất lượng dạy học . 
- Làm cho học sinh thông hiểu và biết đánh giá đúng đắn tình hình môi trường hiện nay ở nước ta và trên thế giới, nhận thức rõ ràng mối quan hệ giữa môi trường với phát triển kinh tế - xã hội, ảnh hưởng của môi trường đối với chất lượng cuộc sống xã hội, gia đình hiện tại và tương lai. 
I.4.2: Cơ sở thực tiễn. 
Trong thực tế giảng dạy, giáo viên chỉ chú trọng việc cung cấp những kiến thức mới, những phần trọng tâm của bài học chứ chưa chú trọng lồng ghép những kiến thức phải tích hợp, bởi vì những kiến thức phải tích hợp chỉ là một đơn vị nhỏ trong một bài học. 
Giáo viên coi một Đơn vị kiến thức cần phải giảng dạy tích hợp là nằm trong bộ môn khác sẽ giảng dạy nhưng môn Địa lý rất phù hợp để tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường ở trong và ngoài nhà trường, từ đó học sinh có thái độ tích cực tham gia vào bảo vệ môi trường. Vì vậy tôi chon đề tài này để ứng dụng vào giảng dạy ở trường THCS Nguyễn Công Trứ. 
PHẦN II. NỘI DUNG
II.1: CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 
II.1.1: Đặc điểm tình hình nhà trường.
1.1a: Thuận lợi: 
Nhà trường luôn được sự quan tâm giúp đỡ của chính quyền địa phương, được sự cộng tác giúp đỡ của các ban ngành, trường luôn được sự chỉ đạo sát sao của Phòng giáo dục và đào tạo huyện Krông Buk. 
Cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng dạy tương đối đầy đủ, đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn cao, có tâm huyết với nghề.
Hầu hết học sinh là người dân tộc kinh, có khả năng nắm băt kiến thức nhanh, thuận lợi cho việc dạy và học của thầy và trò.
 Các bậc phụ huynh rất quan tâm và kết phối hợp chặt chẽ với nhà trường để giáo dục học sinh. 
1.1b. Khó khăn:
Còn một số ích học sinh có ý thức học tập chưa tốt, tiếm thu bài chậm. Một số gia đình chưa thực sự quan tâm đế việc học của con em mình.
Khoảng cách từ nhà đến trường của đa số học sinh xa từ 5km trở lên,đường xá chưa thuận lợi.
II.1.2: Khảo sat chất lượng môn Địa lý khối 7 đầu năm học.
 Ngay từ đầu năm học tôi Đã tiến hành kiểm tra khảo sát việc nắm bắt kiến thức của học sinh, kết quả đạt được như sau: 
Tổng số học sinh
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
T.số
%
T.số 
%
T.số
%
T.số
%
T.số
%
81
5
6.2
20
24.7
35
43.2
11
13.6
10
12.3
II.2: CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
II.2.1: Kế hoạch xây dựng chuyên đề.
 Tháng 9,10: + Điều tra cơ bản học sinh khối 7.
 + Điều tra tình hình học tập bộ môn.
 + Sưu tầm tài liệu.
	Tháng 11,12: Áp dụng thực hiện chuyên đề. 
	Tháng 01: kiểm tra kết quả thực hiện chuyên đề, so sánh với kết quả khảo sát đầu năm. 
	Tháng 2,3,4: Tiếp tục thực hiện chuyên đề tại khối lớp 7.
	Tháng 5: Kiểm tra kết quả thực hiện chuyên đề. Rút kinh nghiệm. 
II.2.2: Các biện pháp thực hiện:
II.2.2a. Xây dựng kế hoạch.
- Nghiên cứu cấu trúc chương trình: + Kỳ I: 36 tiết. 
 + Kỳ II: 34 tiết.
Nghiên cứu các nội dung, chương trình sách giáo khoa.
* Chương trình áp dụng tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Địa lý 7
Stt
Tên bài
Địa chỉ tích hợp
1
Bài 1: Dân số
- Mục 2: Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỷ XIX và XX.
- Mục 3: Sự bùng nổ dân số
2
Bài 3:Quần cư. Đô thị hóa. 
- Mục 2: Đô thị hóa . Các siêu đô thị
3
Bài 6: Môi trường nhiệt đới
- Mục 2: Các đặc điểm khác của môi trường
4
Bài 8: Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng.
- Mục 1: Làn nương rẫy
- Mục 2: Làm ruộng thâm canh lúa nước
5
Bài 9:Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng.
Mục 1: Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
6
Bài 10: Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên môi trường ở đới nóng.
- Mục 1: Dân số
- Mục 2: Sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường
7
Bài 11: Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng
- Mục 2: Đô thị hóa
8
Bài 15: Hoạt động công nghiệp ở đới ôn hòa.
- Mục 2: cảnh quan công nghiệp
9
Bài 16: Đô thị hóa ở đới ôn hòa.
- Mục 2: Các vấn đề của đô thị
10
Bài 17: Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa
- Mục 1: Ô nhiễm không khí
- Mục 2: Ô nhiễm nước
11
Bài 18: thực hành
- Bài tập 3
12
Bài 20:Hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc
- Mục 2: Hoang mạc đang ngày càng mở rộng
13
Bài 22: hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh
- Mục 2: việc nghiên cứu và khai thác môi trường.
14
Bài 24: Hoạt động kinh tế của con người ở vùng núi
- Mục 2: Sự thay đổi kinh tế-xã hội
15
Bài 30: Kinh tế châu Phi
- Mục 1: Nông nghiệp
- Mục 2: Công nghiệp
16
Bài 32: Các khu vực châu Phi
- Mục 2: Khu vực Trung Phi
17
Bài 38: Kinh tế bắc Mĩ
- Mục 1: Nền nông nghiệp tiến tiến
18
Bài 45: Kinh tế Trung và Nam Mĩ
- Mục 3: Vấn đề khai thác rừng A-ma-dôn
19
Bài 47: Châu nam cực
- Mục 1: Khí hậu
20
Bài 55: Kinh tế châu Âu.
- Mục 3: Dịch vụ
21
Bài 56: Khu vực Bắc Âu 
- Mục 2: kinh tế
II.1.2b. Tổ chức thực hiện.
Với mỗi phương pháp sẽ có hình thức dạy học tương ứng. Dưới đây tôi xin đưa ra một số phương pháp, hình thức tổ chức dạy học mà theo tôi thì các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học này có nhiều khả năng để tích hợp nội dung Giáo dục bảo vệ môi trường qua môn Địa lý lớp 7 tại trương THCS Nguyễn Công Trứ.
	*: Phương pháp đàm thoại.
Đàm thoại là phương pháp dạy học có lịch sử lâu đời và được sử dụng thường xuyên trong giảng dạy Địa lý ở trường phổ thông từ trước đến nay. Đàm thoại về thực chất là phương pháp dạy học mà ở đó giáo viên sử dụng hệ thống câu hỏi để dẫn dắt, chỉ đạo học sinh tìm hiểu và lĩnh hội nội dung của bài học. Như vậy, hệ thống câu hỏi là cốt lõi của phương pháp đàm thoại.
	Ví dụ: Dạy Mục 2: Đô thị hóa, các siêu đô thị: Bài 3:Quần cư. Đô thị hóa.
Câu hỏi: Quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị và đô thị mới đã gây nên những hậu quả xấu gì cho môi trường?
Hình 11.2 - Khu nhà ổ chuột ở Ấn Độ
	Từ đó học sinh thấy những tác hại đến môi trường và sức khỏe con người và mức độ ảnh hưởng ngày càng lớn .Sau đó cho học sinh nhận xét. Giáo viên tổng hợp ý kiến và kết luận chuẩn kiến thức.
	*: Phương pháp sử dụng tranh, ảnh Địa lý.
	Việc sử dụng tranh ảnh có nội dung về Môi trường giúp học sinh có thể dễ dàng nhận biết được những vấn đề của môi trường như hiện tượng ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước, hiện tượng xói mòn đất ở những vùng đất trống, đồi trọc...
	Cùng với những bức tranh sách giáo khoa, trong khi dạy địa lý giáo viên nên sử dụng những ảnh minh hoạ có nội dung phù hợp và sắp xếp theo từng chủ đề.
	Khi hướng dẫn học sinh quan sát, trước hết giáo viên cần xác định mục đích, yêu cầu của việc quan sát tranh. Sau đó, yêu cầu học sinh nêu tên của bức tranh để xác định xem bức tranh đó thể hiện hiện tượng gì, vấn đề gì, ở đâu và mô tả hiện tượng. Cuối cùng gợi ý học sinh nêu nguyên nhân và hậu quả của hiện tượng.
Ví dụ; Hình 17.2. gợi cho em suy nghĩ gì về vấn đề ô nhiễm không khí? 
Hình 17.2 - cây cối bị chết khô vì mưa axit
Hình 17.2. Nhận xét về tai hoạ do mưa axit gây ra?
 Học sinh thảo luận và đưa ra kết quả, giáo viên nhận xét bổ sung.
	Trong dạy học Địa lý, giáo viên nên triệt để sử dụng nhữnh tranh ảnh minh hoạ trong sách giáo khoa , bởi vì đây là những phương tiện minh hoạ đã được lựa chọn để thể hiện các hiện tượng một cách cụ thể, điển hình nhất.
Ví dụ: Giáo viên cho học sinh quan sát hai ảnh 17.3 và 17.4 - yêu cầu học sinh cho biết các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước các sông rạch và nước biển. Cách triển khai tốt mục này là cho học sinh trao đổi nhóm, sau đố cho học sinh trình bày ý kiến của nhóm. Cuối cùng giáo viên sẽ tổng hợp các câu trả lời, bổ sung kiến thức và hoàn chỉnh kiến thức cho học sinh. 
Hình 17.3 - “Thủy triều đen” trên Đại Tây Dương Hình17.4 - nước thải từ các nhà máy đổ
 do tai nạn của tàu chở dầu. vào sông ngòi ở ngoại ô Pa- ri (pháp).
Như vậy, khi sử dụng tra ảnh, giáo viên cần chuẩn bị những câu hỏi hướng dẫn học sinh khai thác nội dung cần được thể hiện trên bức tranh, ảnh và những câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng những kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng được thể hiện trên bức tranh, ảnh.
Ví dụ: Sử dụng ảnh 17.3 - SGK Địa lí 7.
- Mục đích quan sát: Tìm hiểu vấn đề ô nhiễm nước ở đới ôn hòa.
- Tên bức tranh: “Thủy triều đen trên Đại Tây Dương do tai nạn của tàu chở dầu”. Bức ảnh thể hiện hiện tượng ô nhiễm nước biển ở Đại Tây Dương.
- Mô tả hiện tượng: Váng dầu loang trên vùng biển.
- Nguyên nhân: Do tai nạn của tàu chở dâu.
- Hậu quả: Váng dầu làm ô nhiễm nước biển.
	*: phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.
	Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học tích hợp bảo vệ môi trường cần thực hiện và áp dụng như sau:
Ví dụ : dạy bài Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hòa (bài 14) hoặc Hoạt động công nghiệp ở đới ôn hòa (bài 15) Địa lí 7.
Bước 1: Giáo viên nêu vấn đề, tạo tình huống có vấn đề:
Hình thức làm nương rẫy với kỹ thuật sản xuất lạc hậu ở một số nước đang phát triển đã làm suy thóai đất và suy giảm diện tích rừng.Vậy hoạt dộng kinh tế ở các nước phát triển với việc áp dụng kĩ thuật tiên tiến sẽ có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
 Hình 8.1 - Đốt rừng làm nương rẫy
Bước 2: Giải quyết vấn đề.
Học sinh có thể đưa ra các giả thuyết: trong sản xuất nông nghiệp, các nước phát triển đã sử dụng nhiều phân hóa học và thuốc trừ sâu; các nước phát triển là những nước có nền công nghiệp hiện đại phát triển đòi hỏi sử dụng nhiều nhiên liệu, đã làm tăng lượng chất thảI từ các nhà máy xí nghiệp
Khói bụi do hoạt động của xe cộ và khu công nghiệp thải ra
- Bước 3: Kết luận: khí thải, chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp và lượng phân bón, thuốc trừ sâu dư thừa... đã làm ô nhiễm không khí, đất và nước ....
Nước thải, chất thải của các khu công nghiệp
* Phương pháp thảo luận. Bản chất của phương pháp thảo luận là giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận (theo lớp hoặc theo nhóm) để giải quyết các vấn đề có liên quan đến nội dung bài học.
 Phương pháp thảo luận có thể được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Giáo viên nêu chủ đề và các câu hỏi thảo luận.
Bước 2: Học sinh thảo luận ( cả lớp hoặc nhóm)
Bước 3: Giáo viên tóm tắt các ý kiến thảo luận, củng cố các điểm chính.
Ví dụ; Bài tập 3 của Bài 18: Thực Hành - Địa lí 7.
- Bước 1: sau khi học sinh vẽ xong biểu đồ, Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận.
Giải thích nguyên nhân và phân tích tác hại của lượng khí thải ngày càng tăng?
Bước 2: Học sinh thảo luận.
Bước 3: Các nhóm đưa ra ý kiến, Giáo viên tóm tắt, củng cố và kết luân.
Giải thích nguyên nhân:
+ Do quá trình công nghiệp hóa.
+ Sử dụng nhiều nhiên liệu hóa thạch, chủ yếu là than đá.
+ Hiện tượng cháy rừng
Phân tích tác hại của khí thải:
+ Đối với thiên nhiên: làm thủ tầng ôzôn, sự nóng lên của Trái Đất biến đổi và suy thoái môi trường sinh thái 
 GV có thể minh họa bằng hình vẽ bên:
 Hình: Lỗ thủng tầng ôzôn
+ Đối với con người: gia tăng các bệnh về đường hô hấp, gây ảnh hưởng đấn sức khỏe do bấc xạ tia cực tím, phá hủy các công trình xây dựng do mưa axit, 
II.1.3. Minh hoạ Dạy một bài có nội dung tích hợp bảo vệ môi trường.
 BÀI 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ
TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh biết được:
- Đới nóng đông dân, có sự bùng nổ dân số.
- Những hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh đối với sự phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống và tài nguyên, môi trường.
2. Kĩ năng:
- Biết phân tích biểu đồ,bảng số liệu để tìm kiến thức.
3. Thái độ:
- ý thức được sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lívà bảo vệ môi trường.
II. Phương pháp dạy học:
 - Quan sát, phân tích biểu đồ, bảng biểu số liệu tìm kiến thức mới.
 - Hoạt động nhóm.
III. Đồ dùng dạy học:
 - Biểu đồ mối quan hệ giữa dân số và lương thực ở Châu Phi.
 - Tranh ảnh về hậu quả của gia tăng dân số nhanh tới chất lượng cuộc sống và môI trường ở các nước trong đới nóng.
 - Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới hoặc dân cưcác châu lục.
IV. Hoạt động dạy học:
Ổn định tổ chức. (1’)
Kiểm tra bài cũ. (5’)
Câu hỏi
Đáp án, biểu điểm
Đối tượng
Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp?
HS nêu được:
- Thuận lợi. (5đ)
- Khó khăn. (5đ)
HS/ Khá
Bài mới.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Hoạt động 1: tìm hiểu về đặc điểm dân số của đới nóng. (12’)
(HS làm việc cả lớp)
HS dựa vào hình 2.1 trang 7 SGK ( lược đồ phân bố dân cư thế giới), thảo luận cả lớp theo câu hỏi sau:
- Đới nóng chiếm bao nhiêu phần trăm dân số của thế giới?
- Những nơi nào ở đới nóng có dân cư tập trung dông?
- Đặc điểm gia tăng dân số ở đới nóng có ảnh hưởng gì tới kinh tế và đời sống?
HS phát biểu.
GV tổng hợp ý kiến và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Thảo luận về sức ép của dân số lên tài nguyên, môi trường. (20’)
(HS làm việc theo cặp hoặc nhóm 4HS)
Bước 1:
HS thảo luận về vấn đề hậu quả của dân số đông, gia tăng dân số nhanh ảnh hưởng tới đời sống , tài nguyên và môi trường ở đới nóng theo dàn ý sau:
- Tài nguyên (đất, khoáng sản, rừng)
- Bình quân lương thực theo đầu người.
- Ô nhiễm môi trường.
- Biện pháp giải quyết.
GV gợi ý HS về cách phân tích biểu đồ Mối quan hệ giơã dân số và lương thực ở Châu Phi và bảng số liệu Mối tương quan giữa dân số và diện tích rừng ở khu vực Đông Nam Á, trang 34 SGK.
Bước 2:
- HS trình bày kết quả theo từng ý và GV chuẩn xá kiến thức.
- GV có thể hướng dân HS vẽ sơ đồ về sức ép của dân số đông, tăng nhanh ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống và tài nguyên môi trường.
Dân số.
- Chiếm gần 50% dân số thế giới.
- Dân tập trung đông đúc ở Đông Nam Á, Nam Á,Tây Phi, Đông Nam Braxin.
- Bùng nổ dân số, gây khó khăn cho đời sống và phát triển kinh tế.
2. Sức ép của dân số.
- Ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống:
+ Bình quân lương thực giảm.
+ Nhiều người không có nước sạch dùng.
+ Nhà ổ chuột, thiếu tiện nghi.
- Ảnh hưởng tới tài nguyên:
+ Đất bạc màu.
+ Cạn kiết khoáng sản.
+ Diện tích rừng giảm nhanh.
- Ảnh hưởng tới môi trường, môi trường bị ô nhiễm, bị tàn phá
- Biện pháp: giảm tỉ lệ sinh, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống.
 4. Củng cố, đánh giá. (4’)
1. Trình bày đặc điểm dân số của đới nóng.
2. Nêu những hậu quả của dân số đông, gia tăng dân số nhanh ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, tài nguyên, môi trường và biện pháp giải quyết.
 5. Hoạt động nối tiếp: (3’)
- Học bài theo nội dung đã học và trả lời câu hỏi trong SGK.
- Làm bài tập 2 trang 35 SGK Địa lí 7.
- Đọc và soạn bài 11, sưu tầm tranh ảnh về các thành phố trên thế giới ,giờ sau học.
V. Rút kinh nghiệm:
 III.3: CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
* Phương pháp nghiên cứu: 
 Để nghiên cứu tốt bộ môn này, tôi sử dụng một số phương pháp sau đây:
- Phương pháp tham khảo tài liệu: Các tài liệu có liên qua đến đề tài như giáo dục bảo vệ môi trường qua địa lý nhà trường : Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS chu kỳ 3: Các tạp chí
	- Phương pháp thực nghiệm: Đối chiếu kết quả điều tra, đánh giá.
	-Phương pháp quan sát: Thông qua dự giờ đồng nghiệp nhằm kiểm tra các nội dung liên quan.
	- Xây dung kế hoạch, tích lũy tư liệu, số liệu.
	- Điều tra.
	- Khảo sát.
	- Phân tích.
	- Sử dụng tranh,ảnh, lược đồ, bảng, biểu số liệu.
* Kết quả nghiên cứu.
	Qua quá trình thực hiện chuyên đề trong học kỳ I tôi đã bước đầu đạt được kết quả như sau:
Tổng số học sinh
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
T.số
%
T.số
%
T.số
%
T.số
%
T.số
%
81
6
7.4
25
30.9
40
49.4
7
8.6
3
3.7
Qua quá trình giảng dạy ở học kỳ I và kết quả đạt được như trên tôi thấy chuyên đề có khả thi nên tôi tiếp tục thực hiện chuyên đề vào giảng dạy ở học kỳ II. Việc giảng dạy tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường qua bộ môn Địa lý như trên đã làm cho nhận thức học sinh thay đổi trong cách tiếp cận các nội dung kiến thức. Không những có những nhận thức , hành vi đúng đắn về môi trường mà còn ham thích học tập bộ môn Địa lý. Điều này thể hiện qua chất lượng học tập trong học kỳ II so với học kỳ I và khảo sát đầu năm học. Do học kì II có một em chuyển vào nâng tổng số học sinh khối 7 lên 82 em.
Chất lượng
Sí số
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Đầu năm
81
5
6.2
20
24.7
35
43.2
11
13.6
10
12.3
Học kỳ I
81
6
7.4
25
30.9
40
49.4
7
8.6
3
3.7
Học kỳ II
82
7
8.5
27
33
46
56.1
2
2.4
0
0
 PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
III.1. Kết luận.
Việc giảng dạy tích hợp bảo vệ môi trường thông qua bộ môn Địa lý là điều cần thiết đối với nhận thức của học sinh. Tuy nhiên cách thức tổ chức giảng dạy và lồng ghép một cách nhẹ nhàng là điều cần thiết. Tránh tình trạng tích hợp một cách miễn cưỡng sẽ làm cho nội dung bài học thêm nặng nề.
Qua đó, giáo viên và học sinh sẽ có trách nhiệm và hành vi đúng đắn hơn đối với việc bảo vệ môi trường.
Trên đây là một số kinh nghiệm của bản thân tôi trong việc áp dụng “một số phương pháp tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong giảng dạy Địa lý lớp 7 trường THCS Nguyễn Công Trứ”.
III.2. Kiến nghị.
	Giáo dục bảo vệ môi trường là một hoạt động giáo dục liên bộ môn. Bởi vậy tôi mong ngành Giáo dục cung cấp nhiều tài liệu về môi trường để đưa vào dạy học tích hợp Giáo dục bảo vệ môi trường trong nhà trường có hiệu quả hơn.
Vì quĩ thời gian ít và khả năng có hạn nên đề tài còn nhiều thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp, chia sẻ của đồng nghiệp và của các cấp quản lý giáo dục
IV. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
-Tài liệu: Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Địa lý Trung học cơ sở. 
Tác giả: Nguyễn Hải Hà- Nguyễn Việt Hùng- Phan Thị Lạc- Trần Thị Nhung- Phạm Thu Phương- Nguyễn Minh Phương. 
- Tài liệu: lý luận dạy học Địa lý.
Tác giả: Nguyễn dược, Nguyễn Trọng Phúc. 
-Tài liệu: Bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ III
- Tạp chí: Thế giới trong ta.
- SGK và SGV Địa lí lớp 7.
 - Hướng dẫn phân phối chương trình môn Địa lý 7 .
 Pơngdrang, ngày 20 tháng 12 năm 2010
	 Người viết
 Nguyễn Thị Hải Yến
 PHẦN ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
1.Hội đồng khoa học cấp trường:
Hội đồng khoa học Trường THCS Nguyễn Công Trứ nhất trí xếp loại:.............................................................
	Chủ tịch hội đồng khoa học
 MỤC LỤC
PHẦN I. MỞ ĐẦU:
I.1: Lí do chọn đề tài: Trang 2
I.2: Mục đích nghiên cứu: Trang 3
I.3. Thời gian và địa điểm 	 Trang 4
I.4. Đóng góp mới về mặt lý luận và về mặt thực tiễn. Trang 4
PHẦN II. NỘI DUNG
II.1: CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
II.2: CHƯƠNG II:NỘI DUNG VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
II.2.1: Kế hoạch xây dựng chuyên đề. Trang 6
II.2.2: Các biện pháp thực hiện. Trang 6
II.2.3. Minh hoạ Dạy một bài có nội dung tích hợp bảo v. Trang 14
II.3: CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
* Phương pháp nghiên cứu: Trang 16
* Kết quả nghiên cứu 	 Trang 17
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
III.1. Kết luận. Trang 18
III.2. Kiến nghị. Trang 18
IV. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 19
PHẦN ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC Trang 19 

File đính kèm:

  • docNguyen Thi Hai yen.doc