Sáng kiến kinh nghiệm Phương pháp giải bài tập nhận biết hóa vô cơ 8, 9

 Hoá học là môn khoa học nghiên cứu về chất và sự biến đổi chất này thành chất khác.Thông qua sự biến đổi về chất cũng như những tính chất riêng biệt của mỗi chất mà có thể giúp cho chúng ta phân biệt được chất này với chất khác.

 Tuy nhiên việc học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào việc giải quyết những bài tập nhận biết là vấn đề không đơn giản, một phần dạng toán này đỏi hỏi học sinh phải có một kiến thức tổng hợp về những tính của chất cần nhận biết, một phần là do sự lúng túng trong trình bày bài làm.

 Như vậy muốn giải tốt những bài tập nhận biết bên cạnh những kiens thức phải nắm vững phương pháp giải và có kĩ năng làm bài mỗi dạng nhận biết.

 Trong thực tế thời gian để giáo viên có thể hướng dẫn học sinh chi tiết từng dạng bài tập là không đủ, vì vậy đòi hỏi người thầy giáo phải nghiên cứu từ thực tiến giảng dạy để tìm ra phương pháp giải bài tập nhận biết một cách gọn nhẹ và dễ hiểu, dễ nhớ, đảm bảo tính khoa học, chính xác từ đó áp dụng vào công việc giảng dạy

 

doc15 trang | Chia sẻ: sangkien | Ngày: 05/08/2015 | Lượt xem: 2748 | Lượt tải: 50Download
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Phương pháp giải bài tập nhận biết hóa vô cơ 8, 9", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 chung cũng như việc giải bài tập hoá học nói riêng là nhiệm vụ của mỗi giáo viên, nhằm giúp học sinh hiểu được những kiến thước cơ bản, từ đó có thể áp dụng vào giải bài tập, nâng cao chất lượng học tập bộ môn.
III.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
-Dựa vào tình hình thực tế của việc giảng dạy và việc học tập của học sinh.
-Dựa vào yêu cầu không ngừng nâng cao trình độ kiến thức của học sinh trong tình hình hiện nay.
-Phương pháp nghiên cứu tài liệu.Sách GV, bài tập trong SGK , SBT và những sách tham khảo khác.
B.NỘI DUNG.
I.TỔNG QUAN.
1.Nguyên tắc, yêu cầu khi giải bài toán nhận biết chất hoá học.
- Để nhận biết các chất hoá học cần nắm vững những tính chất lí, hoá học cơ bản của chất đó, chẳng hạn: Trạng thái tồn tại, màu sắc, mùi vị, độ tan, nhiệt độ nóng chảy, độ sôi, các phản ứng hoá học đặc trưng có kèm theo dấu hiệu tạo kết tủa, sủi bọt khí, thay đổi màu sắc kể cả những phản ứng do chúng tạo thành trong quá trình nhận biết.
- Phản ứng hoá học được chọn để nhận biết phải hội đủ 2 yếu tố: Đơn giản và có dấu hiệu rõ ràng. Trừ trường hợp đặc biệt, thông thường muốn nhận biết n hoá chất thì cần thiết phải tiến hành (n-1) thí nghiệm
- Tất cả các chất được lựa chọn dùng để nhận biết các hoá chất theo yêu cầu đề bài đều được coi là thuốc thử (kể cả H2O, quì tím, phenolphtalein)
2.Cách trình bày bài làm về nhận biết.
a.Phương pháp 1: Thường thực hiện qua các bước.
* Trích mẫu thử.
* Chọn thuốc thử.
* Cho thuốc thử vào mẫu, trình bày hiện tượng quan sát được rút ra kết luận đã nhận biết được hoá chất nào.
* Viết phương trình phản ứng minh họa.
Thí dụ:
Có 4 lọ đựng riêng biệt các dung dịch sau: Na2CO3, AgNO3, H2SO4, NaNO3. Hãy nhận biết các chất trên bằng phương pháp hoá học. Viết các phương trình phản ứng.
Giải:
Lấy mỗi chất cần nhận biết một ít làm mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng
Cho từ từ dung dịch HCl vào các mẫu thử trên.
 - Có hiện tượng sủi bọt => Na2CO3
 Na2CO3 + 2 HCl —> 2NaCl + CO2 + H2O
 - Có kết tủa trắng => AgNO3
 AgNO3 + HCl —> AgCl + HNO3
Cho dung dịch BaCl2 (hoặc dùng giấy quỳ) vào hai mẫu còn lại.
 - Có kết tủa trắng ( hoặc giấy quỳ hoá đỏ) => H2SO4
 H2SO4 + BaCl2 —> BaSO4 + 2HCl
 - Mẫu sau cùng còn lại là NaNO3
b.Phương pháp 2: Lập bảng.
Cũng theo các bước như phương pháp 1, riêng bước 2 và 3 thay vì phải mô tả, gộp lại thành bảng: Trình tự nhận diện.
 Chất cần nhận 
Thuốc biết
thử sử dụng 
A
B
C
X
Y
Kết luận đã nhận ra
 Từ kết quả của bảng ta rút ra những dấu hiệu đặc trưng nhận ra từng chất từ những dấu hiệu đặc trưng đó
Thí dụ:
Không dùng thuốc thử nào khác, hãy nhận biết các dung dịch:MgCl2, NaOH, NH4Cl, BaCl2. bằng phương pháp hoá học.
Giải:
Lấy một ít dung dịch cần nhận biết 1 ít làm mẫu thử trình tự theo bảng sau:
MgCl2
NaOH
NH4Cl
BaCl2
MgCl2
Mg(OH)2
NaOH
Mg(OH)2
 NH3
NH4Cl
 NH3
BaCl2
Kết quả
Tiến hành trộn lẫn từng cặp mẫu thử với nhau nếu:
-Mẫu nào vừa có kết tủa vừa có hiện tượng sủi bọt => NaOH
-Mẫu nào chỉ có hiện tượng sủi bọt => NH4Cl
-Mẫu nào chỉ có 1 kết tủa => MgCl2
-Mẫu nào không có hiện tượng gì => BaCl2
Phương trình phản ứng:
 MgCl2 + 2 NaOH —> Mg(OH)2 + 2NaCl
 NaOH + NH4Cl —> NH3 +H2O + NaCl
II.MỘT SỐ DẠNG NHẬN BIẾT THƯỜNG GẶP
+Nhận biết các chất riêng biệt (mỗi mẫu thử chỉ có một chất)
 +Nhận biết các chất trong cùng một hỗn hợp.
 Tuỳ yêu cầu của đề, trong mỗi dạng lại có thể gặp 1 trong những trường hợp:
-Nhận biết với thuốc thử tuỳ chọn (không hạn chế)
-Nhận biết với thuốc thử hạn chế.
-Nhận biết không dùng thuốc thử bên ngoài.
1.Nhận biết các chất riêng biệt.
*Phương pháp chung: Dựa vào những tính chất đặc trưng của mỗi chất để nhận biết.
Khi mẫu thử ở dạng:
+Dung dịch (axit, bazơ, muối) ta nhận biết qua ion tạo ra chất đó.
+Rắn ( kim loại, oxít kim loại, muối) dùng dung môi thích hợp để hoà tan.
+Khí:
-Oxít axít dùng dung dịch bazơ
-Oxít có tính khử dùng chất oxi hoá và ngược lại.
(khí N2 thường nhận sau cùng)
*Nhận biết từng chất cụ thể.
a.Nhận biết các đơn chất.
Ngoài việc dựa vào những tính chất hoá học cơ bản, còn có thể dựa vào màu, trạng thái, độ tan, để nhận biết các đơn chất 
Ví dụ Cl2 khí, màu vàng lục. S: rắn, vàng 
 Br2: Lỏng , đỏ nâu C; Rắn, đen 
Thí dụ 1: Bài 3(tr73 sgk hóa 9).
có ba kim loại nhôm, sắt, bạc, hãy nêu phương pháp hoá học để nhận biết từng kim loại. Các dụng cụ hoá chất coi như đầy đủ. Viết các phương trình hoá học để nhận biết.
Giải:
Lấy một ít các chất trên ra làm mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng
Dùng NaOH đặc nhận biết được Al ( Fe và Ag không phản ứng ) nhờ hiện tượng sủi bọt khí.
 2Al + 2NaOH + 2H2O —>2 NaAlO2 + 3 H2
Dùng dung dịch HCl phân biệt Fe và Ag (Ag không phản ứng) nhờ hiện tượng sủi bọt khí.
Fe + 2HCl —> FeCl2 + H2
Chất còn lại là Ag.
Thí dụ 2:(Bi 6 tr 81sgk hoá 9 ) 
Có ba khí được đựng riêng biệt trong 3 lọ là: Clo, hiđroclorua, oxi. Hãy nêu phương pháp hoá học để nhận biết từng khí đựng trong mỗi lọ.
Giải:
Dùng quỳ tím ẩm nhận ra được khí Cl2 ( Ban đầu làm quỳ tim hoá đỏ, nhưng nhanh chóng bị mất màu do tác dụng oxi hoá mạnh của axít hipoclorơ HClO) và khí HCl ( làm đỏ quỳ tím ẩm)
 Cl2 + H2O —> HCl + HClO
Dùng tàn đóm nhận ra khí oxi ( làm tàn đóm bùng cháy)
b.Nhận biết cc khí.
 Có thể dựa vào bảng sau:
STT
Khí
Thuốc thử
Dấu hiệu
PTPƯ minh hoạ
1
Cl2
KI + Hồ tinh bột (Hoặc dùng giấy quỳ ẩm)
Không màu, hoá xanh (Hoá đỏ sau đó biến mất)
Cl2 + 2KI —> 2KCl + I2
Cl2 + H2O —> 
 HCl + HClO
2
SO2
Dd Br2 (hoặc thuốc tím)
Mất màu dd 
SO2 + Br2 + H2O —> 
 2HBr + H2SO4
3
CO2
Dung dịch nước vôi trong
Vẩn đục
CO2 + Ca(OH)2 —> 
 CaCO3 + H2O
4
CO
CuO (đen),t0
 Hoá đỏ
CuO + CO —> Cu + CO2
5
NO
Không khí
Không màu hoá nâu
2NO + O2 —> 2NO2(nâu)
6
NO2
Quỳ tím ẩm
Hoá đỏ
3NO2 + H2O —> 2HNO3+NO
7
O2
Que diêm tàn đỏ 
(hoặcCu, t0)
Bùng cháy
Hoá đen
 2Cu + O2 —> 2CuO
8
Hơi H2O
CuSO4 khan
Trắng hoá xanh
CuSO4 + 5H2O —> CuSO4.5H2O
9
H2S
Mùi trứng thối (hoặc CuCl2)
Kết tủa đen
H2S + CuCl2 —> CuS +2HCl
10
NH3
Giấy quỳ ẩm
Hoặc HCl đậm đặc
Hoá xanh
Khói trắng
NH3 + H2O —> NH4OH
NH3+ HCl —> NH4Cl
11
H2
CuO (đen),t0
(Hoặc đốt và làm lạnh)
Hoá đỏ
(Có hơi nước đọng lại)
CuO + H2 —> Cu + H2O
2H2 + O2 —> 2H2O
12
HCl
Dd AgNO3
Khí NH3
Tạo kết tủa trắng
Khói trắng
HCl + AgNO3 —> 
 AgCl +HNO3
NH3+ HCl —> NH4Cl
13
I2
Hồ tinh bột
Không màu, hoá xanh
14
N2
Còn lại sau cùng
Thí dụ 1: Bi 2b/ tr11 SGK hoá 9
Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa học:
b.Hai chất khí không màu là SO2 và O2 
Giải:
Lấy một ít các khí trên ra làm mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng
Dẫn các khí trên qua dung dịch nước vôi trong.
Khí nào làm đục nước vôi trong là SO2
 SO2 + Ca(OH)2 —> CaSO3 + H2O 
Khí còn lại là O2.
Thí dụ 2:Bi 3 tr87 . sgk/ hoá 9
Cĩ hỗn hợp hai khí CO v CO2 .Nêu phương pháp hóa học để chứng minh sự có mặt của hai khí đó. Viết phương trình hố học.
Giải
Lấy một ít hỗn hợp hai khí trên ra làm mẫu thử 
Dẫn các khí trên qua dung dịch nước vôi trong.
Khí nào làm đục nước vôi trong là CO2
 CO2 + Ca(OH)2 —> CaCO3 + H2O 
Khí còn lại làCO.
c.Nhận biết các oxit kim loại.
 + H2O Tan
 Oxít kim loại
 (RxOy) Không tan
 +CO2 Không ( ) => R là kim loại kiềm 
 -Tan
 Tạo ( ) => R là kim loại kiềm thổ 
 +NaOH Tan => là kim loại lưỡng tính( Al, Zn)
 -Không tan
 Không tan => là các kim loại khác.
*Ngoài ra có thể dựa vào những phản ứng đặc trưng khác, một số chất có thể nhận biết bằng màu. Ví dụ: FeO, CuO (đen); Cu2O(đỏ); Fe2O3(nâu đỏ); các oxít khác thường màu trắng
Thí dụ 1:Bi 2b tr9 . sgk/ hoá 9
Hy nhận biết từng chất trong mỗi nhĩm sau bằng phương php hố học:
 b. CaO, MgO
Giải:
Lấy một ít các chất trên ra làm mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng
Cho các mẫu thử trên vào nước.
Chất nào tác dụng mạnh với nước là CaO
 CaO + H2O —> Ca(OH)2 
Chất nào không tác dụng là MgO. 
Thí dụ 2: 
Chỉ được dùng thêm một hoá chất khác và nước hãy nhận biết từng chất sau bằng phương php hố học:Al2O3; CaO, MgO, K2O.Viết các phương trình phản ứng.
Giải:
Lấy một ít các chất trên ra làm mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng
Cho H 2O vào các mẫu thử trên 
Hai oxít tan trong nước là: CaO, K2O
 CaO + H2O —> Ca(OH)2
 K2O + H2O —> 2KOH 
Dẫn khí CO2 vào hai dung dịch trên nếu có kết tủa xuất hiện thì dung dịch đó là Ca(OH)2. nhận ra được CaO
 CO2 + Ca(OH)2 —> CaCO3 + H2O
Dung dịch không tạo kết tủa với CO2 là KOH nhận ra được K
Hai oxít không tan trong nước là: Al2O3 ,MgO cho vào dung dịch KOH.
Oxít nào phản ứng với KOH là Al2O3
Al2O3 + 2KOH —> 2KAlO2 + H2O 
Oxít còn lại là MgO.
d.Nhận biết: Axít-Bazơ-Muối.
*Axít: có thể nhân biết bằng giấy quỳ hoá đỏ( hay nhận biết gốc axít dựa vào bảng anion ).
*Bazơ:Tương tự như nhận biết oxít bazơ. Ngoài ra có thể dựa vào chất chỉ thị hay màu sắc chẳng hạn: Fe(OH)2 trắng xanh; Fe(OH)3 nâu đỏ; Cu(OH)2 xanh.
*Muối:
 +Nếu muối cần nhận biết ở trạng thái rắn, thử theo thứ tự:
 -Thử tính tan trong nước.
 -Thử bằng dung dịch axít ( HCl, HNO3)
 -Thử dung dịch kiềm (NaOH, KOH)
 Nếu không được thì tìm cách khác
 +Nếu nhận biết ở dạng muối tan.(ở dạng dung dịch trong nước) thường nhận biết anion trước, nếu không được mới sử dụng cation để nhận biết.
Lưu ý khi nhận biết dung dịch muối chú ý dến tính PH của dung dịch (tức dung dịch có tính axít, bazơ, lưỡng tính hay trung tính) từ đó giúp cho ta có thể nhận biết bằng chất chỉ thị.
Ví dụ: dd NaCl trung tính (không đổi màu chất chỉ thị)
 dd Na2CO3 có tính bazơ (làm cho giấy quỳ hóa xanh dd phenolphatalein không màu hóa đỏ)
 dd NH4Cl có tính axít (làm cho giấy quỳ hóa đỏ)
Bảng nhận biết anion thường gặp.
Stt 
Anion
Thuốc thử
Dấu hiệu
PTPƯ xảy ra
1
OH-
Giấy quỳ
 Hoá xanh
2
SO32 –
HSO3-
CO32 –
HCO3 –
Dung dịch
HCl 
Có hiện tượng sủi bọt khí SO2
Có hiện tượng sủi bọt khí CO2
SO32 – + 2H+—> SO2 + H2O
CO32 – + 2H+ —> CO2 + H2O
3
SO42 –
ddBaCl2
Kết tủa trắng
SO42 – + Ba2+ —> BaSO4
4
S2 –
Dd AgNO3
Kết tủa đen
 S2- + 2Ag+ —> Ag2S
5
Cl-
Br-
I-
Dd AgNO3
Kết tủa trắng
 Vàng nhạt 
Kết tủa vàng
Cl- + AgNO3 —> AgCl + NO3-
Br- + AgNO3 —> AgBr + NO3- I- + AgNO3 —> AgI + NO3-
6
PO43-
Dd AgNO3
Kết tủa vàng (tan trong HNO3)
3Ag+ + PO43- —> Ag3PO4
7
NO3 –
H2SO4 đặc, có vụn Cu
Có khí màu nâu NO2.
Cu + 4HNO3 —> 
 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
8
NO2 –
H2SO4 loãng, t0 ,có không khí
Khí màu nâu NO2
Ví dụ:
3NaNO3 + H2SO4(l) —> 
Na2SO4 + NaNO3+2NO+ H2O
2NO + O2 —> 2NO2(nâu)
9
SiO32-
Dung dịch 
HCl
Kết tủa keo trắng
SiO32- + 2H+ —> H2SiO3
10
ClO3-
Cô cạn. Nung, có MnO2 xt
Khí làm bùng cháy que đóm (O2)
Ví dụ:
2KClO3 —> 2KCl + 3O2
Bảng nhận biết cation thường gặp.
Stt 
Ion 
Thuốc thử
Dấu hiệu
PTPƯ xảy ra
1
Li+
Na+
K+
Tẩm lên dây Pt rồi đốt lên đèn khí
Ngọn lửa đỏ tía Ngọn lửa vàng Ngọn lửa tím
2
NH4+
NaOH đặc, t0
Có khí mùi khai
NH4+ + OH- —>
 NH3 + H2O
3
Ba2+ Ca2+
H2SO4
 Na2CO3
Kết tủa trắng
Ba2+ + SO42 – —> BaSO4
Ca2+ + CO32 – —> CaCO3
4
Zn2+ Pb2+ Be2+ Al3+ Cr3+
Dd NaOH
Kết tủa trắng tan trong NaOH dư
Zn2+ + 2OH-—> Zn(OH)2
 ZnO22+ 2Na+—>Na2ZnO2
 Pb2+ + 2OH-—> Pb(OH)2 Be2+ + 2OH-—> Be(OH)2 Al3++ 3OH-—> Al(OH)3
 AlO2-+Na—>NaAlO2
 Cr3+ +3OH-—> Zn(OH)3
5
Mg2+ 
Fe2+ 
Fe3+ Ag+ Cu2+
Dd NaOH
trắng
 trắng xanh hoá nâu trong không khí
 Nâu đỏ
 Nâu đen
 Xanh lam(tan trong NH3)
Mg2+ +2OH- —> Mg(OH)2
 Fe2+ +2OH- —>Fe(OH)2
4Fe(OH)2 + O2 +2H2O —> 
4 Fe(OH)3
Fe3+ +3OH- —>Fe(OH)3
Ag+ +OH- —>AgOH
Cu2+ + 2OH-—> Cu(OH)2
Thí dụ 1:Bài 1. tr 27 hoá 9
Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một chất rắn sau: NaOH , Ba(OH)2 và NaCl .Hãy trình bày cách nhận biết chất đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hoa học. Viết các phương trình hoá học nếu có.
Giải:
Lấy một ít các chất trên ra làm mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng
Hoà tan các mẫu thử trên vào nước.
Dùng giấy quỳ nhận ra được NaCl(không làm đồi màu giấy quỳ) NaOH , Ba(OH)2 làm giấy quỳ hoá xanh.
Cho từ từ khí CO2 vào hai dung dịch NaOH , Ba(OH)2 nếu có xuất hiện kết tủa dung dịch đó là Ba(OH)2 (nhận ra được Ba(OH)2)
 CO2 + Ba(OH)2 —> BaCO3 + H2O
Dung dịch còn lại là NaOH (nhận ra được NaOH)
Thí dụ 2: Bài 3 tr 19 . hoá 9
Bằng cách nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi cặp sau đây theo phương pháp hoá học.
 a.Dung dịch HCl và dung dịch H2SO4
 b.Dung dịch NaCl và dung dịch Na2SO4.
 c.Dung dịch Na2SO4 và dung dịch H2SO4.
Giải:
Lấy một ít các chất trên ra làm mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng
a.Cho dung dịch BaCl2 vaøo hai axít trên mẫu nào xuất hiện kết tủa trắng là H2SO4
 H2SO4 + BaCl2 —> BaSO4 + 2HCl
Dung dịch còn lại làHCl không có dấu hiệu gì .
b. Cho dung dịch BaCl2 vào hai mẫu trên mẫu nào xuất hiện kết tủa trắng là Na2SO4
 Na2SO4 + BaCl2 —> BaSO4 + 2NaCl
Dung dịch còn lại làNaCl.
c.Dùng giấy quỳ nhận ra được H2SO4.(giấy quỳ hoá đỏ) Na2SO4 (không đổi màu giấy quỳ)
Thí dụ 3: Bài 2 tr 33. hoá 9 
Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng mỗi dung dịch muối sau: CuSO4, AgNO3 , NaCl, Hãy dùng những dung dịch có sẵn trong phòng thí nghiệm để nhận biết chất đựng trong mỗi lọ.Viết các phương trình hoá học.
Giải:
Lấy một ít các chất trên ra làm mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng
Dùng dung dịch nhận ra được HCl nhờ hiện tượng kết tủa trắng
 AgNO3 + HCl —> AgCl + HNO3
Dùng dung dịch NaOH nhận ra được CuSO4 nhờ hiện tượng kết tủa keo màu xanh lam.
 CuSO4 + NaOH —> Cu(OH)2 + Na2SO4
Chất còn lại là dung dịch NaCl
Thí dụ 4: Bài tr39. hoá 9 
Có ba mẫu phân bón hoá học không ghi nhãn là: Phân kali KCl, phân đạm NH4NO3 và phân supephotphat (phân lân) Ca(H2PO4)2 .hãy nhận biết mỗi mẫu phân bón trên bằng phương pháp hóa học.
Giải:
Lấy một ít các chất trên ra làm mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng
Hòa tan các mẫu thử vào nước.
Dùng dung dịch nhận ra được KCl nhờ hiện tượng kết tủa trắng
 AgNO3 + KCl —> AgCl + KNO3
Dùng dung dịch NaOH nhận ra được NH4NO3 nhờ hiện tượng sủi bọt khí
 NH4NO3 + NaOH —> NH3 +H2O +NaNO3 
Chất còn lại là Ca(H2PO4)2 
2.Nhận biết các chất trong cùng một hỗn hợp.
Dùng phương pháp nhận biết tương tự như nhận biết từng chất riêng biệt nhưng cần lưu ý các chất khác có cùng phản ứng đặc trưng hoặc gây phản ứng kháclàm nhiễu phản ứng đặc trưng của chất ta cần nhận biết.
Thí dụ 1:
Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết 3 axít HCl, H2SO4 ,HNO3 có trong cùng một dung dịch.
Giải.
Lấy 3 mẫu dung dịch và đánh số thứ tự tương ứng
Mẫu 1:cho tác dụng với dung dịch BaCl2 có kết tủa trắng => H2SO4
 H2SO4 + BaCl2 —> BaSO4 + 2HCl
Mẫu 2:cho tác dụng với dung dịch AgNO3 có kết tủa trắng => HCl
. HCl + AgNO3 —> AgCl + HNO3
Mẫu 3: Cho tác dụng với Cu nung nóng có khí không màu thoát ra và hoá nâu trong không khí (nhận ra được HNO3)
 3Cu + 8HNO3 —> 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O 
 2NO + O2 —> 2NO2
 (không màu) (màu nâu)
Thí dụ 2:
Cho hỗn hợp chứa các chất: CuO, Ag2O, MnO2 hãy nhận biết từng chất.
Giải: 
Lấy một ít hỗn hợp trên làm mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng
Cho dung dịch HCl vào hỗn hợp.
-Có khí mùi hắc bay ra(màu vàng lục) => có chứa MnO2
 MnO2 + 4HCl —> MnCl2 + Cl2 + 2H2O 
-Tạo kết tủa trắng => có chứaAg2O
 Ag2O + 2HCl —> 2AgCl + H2O 
-Tan tạo tạo thành dung dịch màu xanh lam => có chứa CuO
 CuO + 2HCl —> CuCl2 + H2O 
3.Bài tập tổng hợp.
4.4 SBT HOÁ 9
Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một trong những chất sau: CuO ; BaCl2; Na2CO3. Hãy chọn một thuốc thử để có thể nhận biết được cả ba chất trên. Giải thích và viết phương trình phản ứng.
Giải:
Lấy một ít các chất trên ra làm mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng
Chọn thuốc thử là dung dịch H2SO4 
- Chất rắn tan trong dung dịch H2SO4 tạo thành dung dịch m àu xanh lam là CuO.
 CuO + H2SO4 —> CuSO4 + H2O 
- Chất rắn tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo thành nhiều bọt khí là Na2CO3 
 Na2CO3 + H2SO4 —> Na2SO4 + CO2 + H2O 
- Chất rắn tan trong dung dịch H2SO4 tạo thành kết tủa trắng là BaCl2
 BaCl2 + H2SO4 —> BaSO4 + 2HCl
4.5 SBT HOÁ 9
Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu là: HCl, H2SO4, NaCl, Na2SO4. Hãy nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hoá học.
Giải:
Lấy một ít các chất trên ra làm mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng
- Dùng quỳ tím nhận biết được HCl, H2SO4 (nhóm I) và NaCl, Na2SO4 (nhóm II)
- Phân biệt hai axít trong nhóm I bằng muối BaCl2.
 H2SO4 + BaCl2 —> BaSO4 + 2HCl
- Phân biệt các chất của nhóm II cũng dùng hợp chất của bari chẳng hạn BaCl2.
 Na2SO4 + BaCl2 —> BaSO4 + 2NaCl
5.2 SBT HOÁ 9
Để phân biệt hai dung dịch Na2SO4 vaøNa2CO3 ,người ta có thể dùng dung dịch thuốc thử nào sau đây?
 a.BaCl2, b.HCl, c.Pb(NO3)2, d.AgNO3, e.NaOH
Giải
B. HCl .
Lấy một ít các chất trên ra làm mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng
- Có bọt khí thoát ra nhận ra được Na2CO3 
 HCl + Na2CO3 —> NaCl + CO2 + H2O 
- Không có bọt khí , nhận ra được dung dịch Na2SO4
7.3 SBT HOÁ 9
Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng trong những chất sau: Cu(OH)2, Ba(OH)2, Na2CO3 Hãy chọn một thuốc thử để có thể nhận biết cả 3 chất trên. viết phương trình hoá học.
Giải:
Lấy một ít các chất trên ra làm mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng
Chọn thuốc thử là dung dịch H2SO4
Chất rắn tan trong dung dịch H2SO4 : nếu tạo thành dung dịch màu xanh lam chất đó là Cu(OH)2;
 Cu(OH)2 + H2SO4 —> CuSO4 + 2H2O 
 Nếu tạo thành kết tủa màu trắng, chất đem thử là Ba(OH)2 ; 
 Ba(OH)2 + H2SO4 —> BaSO4 + 2H2O
Nếu sinh chất khí, chất đem thử là Na2CO3.
H2SO4 + Na2CO3 —> Na2SO4 + CO2 + H2O
4.Một số bài tập trắc nghiệm.
1.Có thể dùng chất nào để có thể phân biệt các bột kim loại sau Mg, Al, Fe, Ag. Bằng phương pháp hoá học.
	a.NaOH	b.HCl
	c.HNO3(đặc, nguội)	d.Cả a, b, c.
2.Chỉ dùng que đóm có thể phân biệt các khí N2, H2 , O2 hay không.
	a.Có	b.không
3.Hãy chọn một thuốc thử thích hợp để phân biệt các dung dịch muối sau:
 NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3, MgCl2, FeCl2, FeCl3, Al(NO3)3
	a.Ba(OH)2	b.KOH
	c.BaCl2	d.HCl
4.Dùng chất nào để phân biệt hai dung dịch sau: MgCl2, AlCl3
	a.NaOH	b.BaCl2
	c.AgNO3	d.Có thể dùng một trong ba chất trên.
5.Hãy chọn một chất duy nhất để phân biệt các chất sau: FeO, Fe3O4, CuO, MnO2. bằng phương pháp hoá học.
	a.HCl	b.AgNO3
	c.NaOH	d. HNO3(đặc, nguội)
C.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
-Thực hiện nội dung của đề tài học sinh có hệ thống kiến thức nhận biết nhanh chóng và nắm được phương pháp giải bài tập nhận biết các chất trong chương trình THCS chính xác khoa học.
- Tổng hợp các dạng bài tập nhận biết tạo điều kiện cho giáo viên hình thành kiến thức cho học sinh ngắn gọn, dễ nhớ, có hệ thống.
- Góp phần vào việc rèn luyện kỹ năng giải bài tập hoá học.
D.BÀI HỌC KINH NGHIỆM
-Trong quá trình truyền đạt những kiến thức mới cho học sinh, giáo viên cần gắn nội dung bài giảng với thực tế để các em hiểu bài sâu hơn, kiến thức ghi nhớ bền hơn.
-Cần lưu ý những tính chất riêng biệt của mỗi chất và đưa những kiến thức đó vào những tình huống bài tập cụ thể .
-Khi sửa bài tập ở mỗi cuối bài học hay là bài luyện tập giáo viên cần phân loại rõ ràng, và có phương pháp chung cho từng dạng cụ thể. Mỗi bài tập giáo viên cần định hướng cho học sinh suy nghĩ qua các bước:
 +Đọc kỹ đề bài để nắm được nội dung của đề.
 +Bài tập thuộc dạng nào
 +Tiến trình giải gồm có những bước nào
 +Vận dụng những kiến thức nào cho phù hợp nhất, ngắn gọn, chính xác.
E.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
Thực hiện đề tài nhằm giúp học sinh giải tốt dạng bài tập nhận biết trong chương trình THCS.
Với mục đích đánh giá những hạn chế của thầy và trò trong quá trình dạy và học, tìm ta những nguyên nhân cơ bản để khắc phục đồng thời vận dụng một số phương pháp chung của những nhà nghiên cứu, rút ra những nội dung cơ bản nhất áp dụng vào thực tiến giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
Trong quá trình nghiên cứu chắc sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi hi vọng sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các nhà nghiên cứu để cải tiến vào nội dung sao cho phù hợp nhất với nội dung kiến thứcvà yêu cầu hiện nay.
Kiến nghị:Tăng thêm tiết luyện tập và sách tham khảo cho giáo viên.

File đính kèm:

  • docskkn_hoa.doc
Sáng Kiến Liên Quan