Sáng kiến kinh nghiệm Phương pháp cân bằng phương trình hóa học

Để làm tốt các bài tập hoá học, việc cần thiết trước hết là các em phải cân bằng nhanh và đúng các phương trình hoá học rồi với làm các bước tiếp theo. Có nhiều phương pháp để cân bằng một phương trình hoá học trong đó có các phương pháp “thăng bằng electron và ion- eclectron” thăng bằng nhanh và chính xác. Tuy vậy với học sinh lớp 8 chưa thể cân bằng được theo các phương pháp này, SGK lớp 8 mới chỉ dừng lại ở mức độ nêu ra 3 Bước lập 1 phương trình hoá học là.

 Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng.

 Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố: Tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức.

 Bước 3: Viết phương trình hoá học.

 Qua thực tế giảng dạy tôi thấy học sinh rất lúng túng ở Bước 2 khi đi tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức. Do đó việc cân bằng hoá học là một nội dung khó đối với học sinh.

 Để góp phần làm đơn giản hoá các khó khăn đó, tôi đã tìm hiểu và lựa chọn một số phương pháp giúp các em cân bằng nhanh và chính xác các phương trình hoá học phù hợp với trình độ nhận thức của các em.

 

doc13 trang | Chia sẻ: sangkien | Ngày: 07/08/2015 | Lượt xem: 4703 | Lượt tải: 83Download
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Phương pháp cân bằng phương trình hóa học", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHẦN I: LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Để làm tốt các bài tập hoá học, việc cần thiết trước hết là các em phải cân bằng nhanh và đúng các phương trình hoá học rồi với làm các bước tiếp theo. Có nhiều phương pháp để cân bằng một phương trình hoá học trong đó có các phương pháp “thăng bằng electron và ion- eclectron” thăng bằng nhanh và chính xác. Tuy vậy với học sinh lớp 8 chưa thể cân bằng được theo các phương pháp này, SGK lớp 8 mới chỉ dừng lại ở mức độ nêu ra 3 Bước lập 1 phương trình hoá học là.
	Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng.
	Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố: Tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức.
	Bước 3: Viết phương trình hoá học.
	Qua thực tế giảng dạy tôi thấy học sinh rất lúng túng ở Bước 2 khi đi tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức. Do đó việc cân bằng hoá học là một nội dung khó đối với học sinh.
	Để góp phần làm đơn giản hoá các khó khăn đó, tôi đã tìm hiểu và lựa chọn một số phương pháp giúp các em cân bằng nhanh và chính xác các phương trình hoá học phù hợp với trình độ nhận thức của các em.
II. MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI:
Nhằm rèn luyện kỹ năng cân bằng phương trình hóa học cho học sinh lớp 8 ở trường THCSBình Bộ.
Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức đã học để giải được các bài tập liên quan và vận dụng vào thực tiễn .
Tác động đến sự say mê , hứng thú trong học tập của học sinh .
Dựa trên các định hướng đó , dạy học không chỉ là cung cấp kiến thức cho học sinh mà còn phải dạy cho học sinh biết cách học, cách tiếp thu kiến thức , cách vận dụng kiến thức vào giải các bài tập một cách độc lập, tự chủ . Trong khi đó , thời gian học ở trường có hạn, giáo viên không thể dạy cho học sinh tất cả những gì cần thiết cho cuộc sống mà chỉ có thể trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản, phương pháp nhận thức và phương pháp tự học để các em học sinh có thể tự học tập suốt đời .
III. LỊCH SỬ ĐỀ TÀI:
- Xuất phát từ nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học, tôi nhận thấy mình phải làm gì để đổi mới phương pháp dạy học môn Hóa Học, giúp cho học sinh cảm thấy hứng thú khi học Hóa Học.
- Đề tài này các giáo viên giảng dạy bộ môn Hóa Học trong huyện đã thực hiện. Qua thực tế giảng dạy tại trường THCS Bình Bộ, tôi nhận thấy kỹ năng cân bằng phương trình hóa học của học sinh mình còn hạn chế. Vì vậy tôi mạnh dạn nghiên cứu vấn đề này.
IV. PHẠM VI ĐỀ TÀI:
Đề tài chỉ nghiên cứu các biện pháp giúp học sinh rèn luyện kỹ năng cân bằng phương trình hóa học ở lớp 8.
Đối tượng nghiên cứu : Là học sinh khối 8 trường THCS Bình Bộ
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
I.THỰC TRẠNG ĐỀ TÀI:
Qua các năm dạy Hóa Học 8, tôi gặp rất nhiều khó khăn trong việc rèn luyện kỹ năng cân bằng phương trình hóa học. 
- Học sinh chưa quen cách cân bằng phương trình hóa học nên còn mơ hồ và luôn nghĩ lập phương trình hóa học là khó làm các em chán nãn, không thích học.
- Các em chưa có kỹ năng cân bằng phương trình hóa học để áp dụng làm các dạng bài tập có liên quan.
II. NỘI DUNG CẦN GIẢI QUY ẾT:
Để giúp học sinh học tốt phần này bản thân thấy cần phải giải quyết một số nội dung sau:
Rèn luyện kỹ năng lập công thức hóa học.
Cho học sinh viết đúng phương trình hóa học dạng chữ.
Hướng dẫn học sinh nắm vững cách cân bằng phương trình hóa học và cho bài tập ví dụ phù hợp với các dạng cân bằng từ dễ đến khó, từ cơ bản đến nâng cao.
Cho học sinh làm nhiều bài tập ở lớp và về nhà nhằm khắc sâu kiến thức và mở rộng nội dung bài học.
III. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN :
 Rèn luyện kỹ năng lập công thức hóa học.
Khi cân bằng phương trình hóa học việc viết đúng công thức hóa học là rất quan trọng. Các em học sinh hay viết sai công thức hóa dẫn đến các em cân bằng sai các phương trình hóa học. Vì vậy giáo viên dạy đến bài 9 (công thức hóa học) ở sgk trang 32,33 cần chú ý kỹ cho học sinh
* Công thức của đơn chất có kí hiệu là A
Ví dụ: công thức hóa học của đồng, kẻm, than, lưu huỳnh. Cu, Zn, C, S 
Ngoài ra nhiều phi kim có công thức phân tử gồm một số nguyên tử liên kết với nhau, thường là 2 nên thêm chỉ số này ở chân kí hiệu.
Ví dụ: công thức hóa học của khí hiđrô, khí nitơ là H2, N2
 * Công thức của hợp chất gồm kí hiệu hóa học của những nguyên tố tạo ra chất kèm theo chỉ số ở chân. Công thức dạng chung AxByCz
Trong đó: A,B,C là kí hiệu hóa học
 x, y,z là chỉ số và nếu chỉ số là 1 thì không ghi
Ví dụ: công thức hóa học của hợp chất nước là H2O, kaliclorua là KCl, axit sunfuric là H2SO4
* Ý nghĩa của công thức hóa học
Mỗi công thức hóa học cho ta biết ý nghĩa sau:
- Nguyên tố nào tạo ra chất.
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử chất.
- Phân tử khối.
Cho học sinh viết đúng phương trình hóa học dạng chữ.
Đối với phương trình hóa học viết đúng phương trình hóa học dạng chữ là rất cần thiết. Từ những phương trình hóa học dạng chữ thay tên các chất bằng công thức hóa học được sơ đồ phản ứng.
	Ví dụ1: Lưu huỳnh tác dụng với sắt tạo ra sắt(II)sunfua.
Phương trình hóa học dạng chữ: Lưu huỳnh + sắt "sắt(II)sunfua
Sơ đồ phản ứng hóa học:	S + Fe ---> FeS
	Ví dụ2: kẻm tác dụng với axit clohiđric tạo ra kẻm clorua và giải phóng khí hiđrô
Phương trình hóa học dạng chữ: Kẻm + axit clohiđric " kẻm clorua + khí hiđrô
Sơ đồ phản ứng hóa học:	Zn + HCl ---> ZnCl + H2
Hướng dẫn học sinh cách cân bằng phương trình hóa học.
Khi đã nắm vững ba Bước lập 1 phương trình hoá học ở SGK lớp 8 là.
	Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng.
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố: Tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức.
	Bước 3: Viết phương trình hoá học.
Để cân bằng nhanh và chính xác hệ số các em có thể thực hiện một trong bốn cách sau: 
Cách 1: Cân bằng theo phương pháp “Hệ số thập phân”. Để cân bằng phản ứng theo phương pháp này ta cần thực hiện các Bước pháp sau.
	Bước1: Đưa các hệ số là số nguyên hay phân số vào trước các công thức hoá học sao cho số nguyên tử hai vế bằng nhau.
	Bước2: Quy đồng mẫu số rồi khử mẫu để được PTHH hoàn chỉnh.
 t0
	Ví dụ 1: Cân bằng phản ứng sau.
	P + O2 	P2O5
	Ở phương trình này ta thấy ở vế phải có 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử 0 còn ở vế trái có một nguyên tử P và 2 nguyên tử O vậy.
	Cách làm: Đưa hệ số 2 vào trước P hệ số vào trước O2 để cân bằng số nguyên tử.
t0
	2P + O2 --- P2O5
	Tiếp đó ta quy đồng mẫu số chung là 2 ta được.
t0
	2. O2 --- P2O5
t0
	Khử mẫu ta được phương trình hóa học hoàn chỉnh.
	4P + 5O2 ¦ 2P2O5
t0
	Ví dụ 2: Cân bằng phản ứng sau.
	C2H2 + O2 ---CO2 + H2O
	Ở phương trình này ta thấy ở vế phải có 1 nguyên tử C, ở bên trái có 2 C vậy.
t0
	Cách làm: Đặt hệ số 2 vào trước CO2
	C2H2 + O2 ---2CO2 + H2 O
t0
	Lúc này ta thấy ở vế trái có 2 nguyên tử O còn ở vế bên phải có 5 nguyên tử 0 vậy ta thêm hệ số vào O2
	C2H2 + O2 ---2CO2 + H2O
t0
	Tương tự quy đồng rồi khử mẫu số ta được phương trình hóa học.
t0
	2C2H2 + 5O2 ’ 2CO2 + 2H2O
	Ví dụ 3: Al2O3 --- Al + O2
t0
	Tương tự ta đặt 2 vào trước Al và vào trước O2
	Al2O3 --- 2Al + O2
t0
	Quy đồng mẫu số với 2 rồi khử mẫu ta được phương trình hoá học.
	2Al2O3 ’ 4Al + 3O2
	* Nhận xét: phương pháp này áp dụng đặc biệt có hiệu quả với các phương trình có một hoặc nhiều chất là đơn chất, tổng số chất trong phản ứng từ 3 đến 4 (như các phản ứng giữa kim loại, phi kim với các chất khác hay các phản ứng phân huỷ tạo ra đơn chất).
Cách 2 : Cân bằng các phương trình hoá học theo phương pháp “chẵn-lẽ”.
	Để cân bằng theo phương pháp này ta làm như sau:
	Xét các chất trước và sau phản ứng. Nếu số nguyên tử của cùng một nguyên tố trong một số công thức hoá học là số chẵn còn ở công thức khác lại là số lẻ thì đặt hệ số 2 trước công thức có số nguyên tử là lẽ, sau đó tìm các hệ số còn lại.
t0
	Ví dụ 1: Cân bằng phương trình hoá học sau.
	FeS2 + O2 --- Fe2O3 + SO2
	Ta thấy số nguyên tử oxi trong O2 và SO2 là chẵn còn trong Fe2O3 là lẽ vậy cần đặt hệ số 2 trước công thức Fe2O3
t0
	Cách làm:
	FeS2 + O2 --- 2Fe2O3 + SO2
	Tiếp theo ta lần lượt cân bằng sắt và lưu huỳnh.
t0
t0
	4FeS2 + O2 --- 2Fe2O3 + SO2
	4FeS2 + O2 --- 2Fe2O3 +8SO2
	Cuối cùng ta cân bằng oxi ta thấy ở vế phải có tổng cộng 22 oxi vậy phải thêm hệ số 11 vào trước công thức O2 ta được phương trình hoá học.
t0
	4FeS2 + 11 O2 ---2Fe2O3 + 8SO2
t0
	Ví dụ 2: Cân bằng phương trình hoá học sau.
	Al + CuCl2 ---AlCl3 + Cu
	Ta thấy clo trong công thức CuCl2 là chẵn còn trong AlCl3 lẻ vậy. 
t0
	Cách làm: Thêm 2 trước công thức AlCl3
	Al + CuCl2 ---2AlCl3 + Cu
	Tiếp theo ta cân bằng Clo .
	2Al + 3 CuCl2 ---2AlCl3 + Cu
	Cuối cùng ta cân bằng đồng ta được phương trình hoá học.
	2Al + 3CuCl2 ’2AlCl3 + 3Cu
	Ví dụ 3: Lập PTHH của PƯ.
	Fe2O3 + HCl ---FeCl3 +H2O 
	Ta thấy số nguyên tử Fe trong Fe2O3 là chẵn còn trong FeCl3 là lẽ ta thêm 2 trước FeCl3 
	Fe2O3 + HCl ---2FeCl3 +H2O 
	Ta tiếp tục cân bằng clo
	Fe2O3 + 6HCl ---2FeCl3 +H2O
	 Cuối cùng ta cân bằng được phương trình hoá học
	Fe2O3 + 6HCl ’2FeCl3 +3H2O
t0
	* Nhận xét : Trong các trường hợp cụ thể có thể các PTHH có nhiều nguyên tố mà ở một số là chẵn ở một số bên là lẻ do đó ta nên chọn nguyên tố có số lẻ cao hơn để cân bằng.
Ví dụ : Al + O2 --- Al2O3
	Cả nguyên tố nhôm và nguyên tử oxi trong 1 công thức là chẵn 1 công thức là lẻ nhưng oxi có số lẻ cao hơn nên cân bằng oxi trước.
	Al + O2 ---2Al2O3
t0
t0
	Al + 3 O2 ---2Al2O3
	4Al + 3 O2 ---2Al2O3
t0
t0
	Nếu cân bằng nhôm trước hệ số tiếp theo thường lẻ phải quy đồng khử mẫu: 2Al + O2 ---Al2O3
	2Al + O2 ---Al2O3
	Nhân các hệ số với 2 rồi khử mẫu .
	4 Al + 3O2 ---2Al2O3
t0
	Cuối cùng ta cân bằng ta được phương trình hoá học.
	4 Al + 3O2 ’2Al2O3
* Lưu ý: Với PTHH có tất cả 3 chất trong đó có 2 chất là đơn chất thì sau khi chọn được nguyên tố thích hợp để cân bằng ta có thể tìm bội số chung nhỏ nhất của các chỉ số nguyên tố đó trong công thức hoá học để tìm 2 hệ số cùng lúc: 
t0
Ví dụ 1: Al + Cl2 ---AlCl3
t0
	Cách làm: Ta chọn nguyên tố clo để cân bằng bội số chung nhỏ nhất của 2 chỉ số 2, 3 là 6. Ta lấy 6 : 3 = 2 điền 2 trước AlCl3. Lấy 6 : 2 = 3 điền 3 trước Cl2 ta được.
	Al +3Cl2 ---2AlCl3
t0
	Cân bằng nhôm:
	2Al + 3Cl2 ---2AlCl3
t0
	Cuối cùng cân bằng ta được phương trình hoá học.
t0
	2Al + 3Cl2 ’2AlCl3
Ví dụ 2: P + O2 ---P2O5
	Ta chọn oxi để cân bằng. Bội số chung nhỏ nhất của 2 và 5 là 10. lấy bội số chung trên chia cho chỉ số của nguyên tố oxi trong từng công thức hoá học để tìm hệ số.
t0
	10 : 2 = 5 điền 5 vào trước O2; 10 : 5 = 2 điền 2 vào trước P2O5 ta được:
	P + 5O2 ---2P2O5
t0
	Sau đó cân bằng phốt pho bằng cách thêm 4 vào trước P ta được PTHH.
	4P + 5O2 2P2O5
Ví dụ 3: N2 + H2 ---NH3
t0
	Ta chọn Hidrô. Bội số chung gần nhất của 2 chỉ số, của nguyên tố Hiđrô là 6 lấy bội số chung vừa tìm được lần lượt chia cho chỉ số của các chỉ số trong từng công thức, ta tìm được các hệ số tương ứng là
	N2 + 3H2 ---2NH3
Cuối cùng ta được phương trình hoá học.t0
	N2 + 3H2 2NH3 
Cách 3 : Cân bằng phản ứng theo phương pháp “ Đại số”. Để cân bằng phương trình hoá học theo phương pháp này ta cần thực hiện các Bước sau:
	Bước1: Đưa các hệ số a, b , c, d, e lần lượt vào trước công thức hoá học ở 2 vế của PTHH.
	Bước2: Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phương trình bằng 1 hệ phương trình đại số bậc nhất chứa các ẩn a, b, c, d, e(lưu ý để lập được các phương trình cần nắm vững tổng số nguyên tử của 1 nguyên tố ở vế trái luôn bằng tổng số nguyên tử, nguyên tố đó ở vế phải. Như vậy với 1 PTHH bất kì nếu có tổng số chất là n thì ta luôn lập được(n – 1) phương trình).
	Bước3: Giải hệ phương trình vừa lập để tìm các hệ số a, b, c, d, e(lưu ý vì hệ phương trình có n ẩn nhưng chỉ có(n-1) PTHH nên ta chọn 1 giá trị bất kì cho 1 ẩn số nào đó sao cho dễ tìm được các hệ số còn lại theo giá trị đó, giải tìm các hệ số còn lại).
	Bước4: Đưa các giá trị (a, b, c, d, e) vừa tìm được vào PTHH (nếu hệ số tìm được là phân số ta quy đồng rồi khử mẫu)
	Ví dụ 1: Lập phương trình hoá học.
Cu + HNO3 ---- Cu(NO3)2 + NO2 + H2O
	Bước1: Đặt các hệ số hợp thức vào PTHH.
	a Cu + b HNO3 ----c Cu(NO3)2 + d NO2 + e H2O
	Bước2: Thiết lập hệ phương trình dựa vào mối liên hệ tổng số nguyên tử của 1 nguyên tố phải bằng tổng số nguyên tử của nguyên tố đó ở bên phải: Ta lập được các PTHH(5 chất nên lập được 4 phương trình đại số).
	Cu : a = c	(1)
	H : b = 2.e	(2)
	N : b = 2 . c + d	(3)
	O : 3b = 3.2.c + 2d + e 3b = 6c + 2d + e 	(4)
	Bước3: Giải hệ phương trình đại số trên bằng cách: chọn hệ số c = 1(có thể chọn 1 hệ số khác và 1 giá trị khác tuy vậy việc tính có thể gặp khó khăn hơn) từ (1) a = c = 1
	Mặt khác ta có: b = 2e e = . Thay các giá trị trên vào(3) và(4) ta được.
	b = 2 + d
	3b = 6 + 2d + 5b = 12 + 4d 
	Giải hệ phương trình trên ta được: d = 2; b = 4
	b = 4 thay vào phương trình(2) ta được
	4 = 2. e e = 2
	Bước4: Đưa các hệ số vừa tìm được vào PTHH ta được phương trình hoàn chỉnh: Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
t0
	Ví dụ 2: Lập PTHH của phản ứng:
	Cu + H2SO4 đ ----CuSO4 + SO2 + H2O
t0
	Bước1: Đưa hệ số hợp thức vào PTHH:
	a Cu + b H2SO4 ----c CuSO4 + d SO2 + e H2O
	Bước2: Cân bằng số nguyên ở hai vế của phản ứng:
	Cu : a = c	(1)
	S : b = c + d	(2)
	H : 2b = 2e	(3)
	O : 4b = 4c + 2d + e	(4)
	Bước3: Giải hệ PTHH trên bằng cách từ phương trình (3) chọn e = 1 b = 1. Tiếp tục giải bằng cách thế giá trị b và e vào phương trình 3, 4 sau đó giải hệ ta được c = d = . Thay c = vào phương trình (1) ta được a = .
t0
	Bước4. Thay vào PTHH ta được 
	Cu + H2SO4đ ---- CuSO4 + SO2 + H2O
t0
	Quy đồng mẫu số với 2 rồi khử mẫu ta được PTHH:
Cu + 2H2SO4đ CuSO4 + SO2 + 2H2O
	* Nhận xét: Ưu điểm của phương pháp là với bất kì phương trình hoá học nào, đặc biệt là với các phương trình khó nếu áp dụng đúng ta luôn tìm được các hệ số thích hợp. Nhược điểm phương pháp này dài, giải có thể ra nghiệm là phân số việc tính toán dễ nhầm lẫn do đó mất thời gian. Nếu chỉ áp dụng phương pháp này thì khi cân bằng các phương trình khó và không giới hạn về thời gian.
Cách 4: Đây không phải là một phương pháp dễ cân bằng phương trình hóa học mà chỉ là lưu ý cho các em học sinh cân bằng. Đó là trong khi lập nhiều phương trình hoá học có rất nhiều các phương trình tương tự nhau song các em vẫn cân bằng từng phương trình một. Điều đó rất mất thời gian ảnh hưởng đến kết quả làm bài. Do đó khi cân bằng nên phân loại PTHH tương tự nhau. Sau đó cân bằng chính xác một PTHH rồi lấy các hệ số đó điền vào các PTHH tương tự.
t0
	Ví dụ: Cân bằng các PTHH sau:
	a. Fe + Cl2 ----FeCl3
t0
	b. Fe2O3 + H2SO4 ----Fe2(SO4)3 + H2O
	c. Al + Br2 ----AlBr3
	d. Al2O3 + H2SO4 ---- Al2(SO4)3 + H2O
t0
	Ta thấy phương trình (a) giống với phương trình (c) và phương trình (b) giống với phương trình (d) vậy ta cân bằng phương trình (a) và (b) rồi lấy kết quả điền vào các phương trình giống nhau:
t0
	a.	Fe + 3Cl2 ----2FeCl3
	2Fe + 3Cl2 2FeCl3
	Suy ra: PTHH của (c) là:
t0
	2Al + 3Br2 2AlBr3
t0
	Tương tự ta cân bằng PT (b)
t0
	Fe2O3 + 3H2SO4 ----Fe2(SO4)3 + H2O
	Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O
t0
	Suy ra PT (d) là:
	Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O
Cũng qua các ví dụ trên ta thấy một phương trình hóa học có thể có nhiều cách cân bằng khác nhau do đó.
	Cuối cùng: Muốn cân bằng nhanh và chính xác đòi hỏi các em phải tự giác vận dụng thường xuyên và linh hoạt các cách cân bằng vào các phương trình hóa học cụ thể, để thuần thục hoàn chỉnh kỹ năng cân bằng của mình.
PHẦN III: DIỄN BIẾN KẾT QUẢ CHẤT LƯỢNG
Sau gần một năm học thực hiện các biện pháp trên, kết quả bài kiểm tra khảo sát kỹ năng cân bằng phương trình hóa học ở khối 8 trường THCSBình Bộ như sau:
Lớp 
Sỉ
 số
Điểm 9-10
Điểm 7-8
Điểm 5-6
Điểm < 5
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
8A
24
8B
23
Tổng
47
Điều đáng mừng là các em có tiến bộ rất nhiều so với các khóa học trước, cụ thể là:
Học sinh biết cách tự học cân bằng phương trình hóa học ở lớp, ở nhà.
Học sinh có kỹ năng làm nhiều dạng bài tập liên quan đến phương trình hóa học .
Kỹ năng cân bằng phương trình hóa học dần dần được nhanh và chính xác hơn.
Những kết quả nêu trên bước đầu cho thấy những biện pháp để giúp học sinh lập tốt các phương trình hóa học. Nhưng bản thân tôi còn phải tiếp tục xem xét, học hỏi kinh nghiệm của các bạn đồng nghiệp trong huyện cũng như các bạn ngoài huyện.	
PHẦN IV: KẾT LUẬN CHUNG
I. TÓM LƯỢC GIẢI PHÁP:
Để thực hiện thành công đề tài “Rèn luyện kỹ năng cân bằng phương trình hóa học 8.”, giáo viên Hóa Học cần:
Hướng dẫn học sinh nắm vững cách cân bằng phương trình hóa học.
Cho bài tập ví dụ phù hợp với các dạng cân bằng từ dễ đến khó, từ cơ bản đến nâng cao.
Cho học sinh làm nhiều bài tập ở lớp và về nhà nhằm khắc sâu kiến thức và mở rộng nội dung bài học.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:
Có thể áp dụng cho học sinh lớp 8 các trường THCS.
III. KIẾN NGHỊ:
- Cần trang bị thêm tài liệu tham khảo, sách bài tập về kỹ năng cân bằng phương trình hóa học.
- Tăng cường phụ đạo học sinh yếu.
Trên đây là một số cách giúp học sinh cân bằng nhanh, chính xác và phù hợp với trình độ nhận thức chung của các em lớp 8 mà tôi đã áp dụng vào giảng dạy cho các em và đã thu được kết quả nhất định. Mặt khác trong SGK không đề cập đến vấn đề này hoặc chưa tổng hợp thành hệ thống và các sách tham khảo. Mỗi cách tôi cố gắng nêu lên những phản ứng đơn giản và hay gặp nhất mà học sinh lớp 8 gặp phải trong khi thực hiện cân bằng. Các biện pháp đưa ra chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót . Rất mong sự đóng góp chân thành của đồng nghiệp và hội đồng khoa học giáo dục các cấp để tôi có thể sửa chữa bổ sung chuyên đề nhằm nâng cao hiệu quả dạy học. Chân thành cảm ơn !.
Bình Bộ, ngày 25 tháng 04 năm 2010
 	 Người viết
 	 	 Ngô Ngọc Thụy
PHẦN I: LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI	Trang 1
I. Đặt vấn đề	Trang 1
II. Mục đích đề tài	Trang 1
III. Lịch sử đề tài	Trang 2
IV. Phạm vi đề tài	Trang 2
PHẦN II:NỘI DUNG NGHIÊN CỨU	Trang 2
I. Thực trạng đề tài	Trang 2
II. Nội dung cần giải quyết	Trang 3
III.Biện pháp thực hiện	Trang 3
PHẦN III: DIỄN BIẾN KẾT QUẢ CHẤT LƯỢNG	Trang 11
PHẦN IV: KẾT LUẬN CHUNG	Trang 12
I. Tóm lược giải pháp	Trang 12
II. Phạm vi, đối tượng áp dụng	Trang 12
III. Kiến nghị	Trang 12

File đính kèm:

  • docskkn ren luyen ky nang viet PTHH 8.doc
Sáng Kiến Liên Quan