Sáng kiến kinh nghiệm Những cách giải các dạng toán cho học sinh lớp 5

MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài:

 1.1. Lí do về mặt lí luận:

Môn Toán ở cấp Tiểu học có vai trò rất quan trọng. Ngoài việc cung cấp kiến thức cơ bản ban đầu là cơ sở và nền tảng để học sinh học ở các bậc học cao hơn thì còn hình thành cho học sinh các kĩ năng thực hành tính, đo lường, giải bài toán có nhiều ứng dụng thiết thực trong đời sống. Thông qua dạy học toán giúp học sinh bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp lý, diễn đạt đúng, phát hiện - giải quyết các vấn đề đơn giản gần gũi trong cuộc sống. Từ đó kích thích trí tưởng tượng, chăm học, hứng thú học tập của học sinh; hình thành bước đầu phương pháp tự học và có kế hoạch làm việc khoa học, chủ động.

 

doc23 trang | Chia sẻ: binhthang88 | Ngày: 23/11/2017 | Lượt xem: 679 | Lượt tải: 38Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Những cách giải các dạng toán cho học sinh lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
: 12l xăng.
 50km: ... l xăng?
+ Ví dụ 3: 
Cho hình thang ABCD có đáy bé AB = 9cm, đáy lớn CD = 16cm. Trên đáy lớn lấy điểm M sao cho DM = 7cm. Nối điểm B với điểm M được tam giác BMD có diện tích là 37,8 cm2. Tính diện tích hình thang ABCD.
+ Vẽ hình:
 9cm
 A B
 37,8 cm2
 77777 7cm
 C 16 cm M D
 + Ví dụ 4: (Bài 2 - SGK trang 24).
Một con chim sâu cân nặng 60g. Một con đà điểu cân nặng 120kg. Hỏi con đà điểu nặng gấp bao nhiêu lần con chim sâu?
+ Tóm tắt:
 Chim sâu: 60g.
 Đà điểu: 120kg.
Đà điểu nặng gấp ... lần chim sâu?
 Bước 3: Lập kế hoạch giải - giải: 
a. Tìm hướng giải: Vận dụng phương pháp phân tích và tổng hợp. (Không thể thiếu bước này trong giải toán).
+ Ví dụ: (Bài 4 - SGK trang 30).
Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 200m, chiều rộng bằng 34 chiều dài. Hỏi diện tích khu đất đó bằng bao nhiêu mét vuông? Bằng bao nhiêu héc-ta?
- Muốn tính diện tích khu đất hình chữ nhật phải biết gì?
 (Chiều dài..... m?, chiều rộng...... m?).
- Chiều dài biết chưa? (Đã biết chiều dài: 200m).
- Chiều rộng biết chưa? (Chiều rộng bằng 34 chiều dài).
- Tìm chiều rộng bằng cách nào? (Lấy chiều dài : 4 ´ 3 hoặc chiều dài ´ 34)
- Biết chiều dài, biết chiều rộng -> Tính diện tích ta làm thế nào?
 (Lấy chiều dài ´ chiều rộng).
- Để đơn vị diện tích bằng héc - ta, ta phải làm gì? (Đổi m2 =........ ha).
Sơ đồ kế hoạch giải như sau:
Diện tích khu đất (....m2 ?, ....ha?).
Chiều dài ´ Chiều rộng
Chiều dài : 4 ´ 3 (hoặc Chiều dài ´ 34)
b. Giải bài: Thực hiện các phép tính nêu trong bước tìm hướng giải.
+ Bài giải gồm: 	
 ( Câu lời giải; Phép tính; Đáp số.)
+ Ví dụ: Bài giải của bài 4 - SGK trang 30 (nêu ở phần a).
Chiều rộng khu đất hình chữ nhật là:
	200 ´ 34 = 150 (m)
Diện tích khu đất hình chữ nhật là:
	200 ´ 150 = 30000 (m2)
	30000 m2 = 3 ha
 Đáp số: 30000 m2; 3ha
+ Lưu ý: 
Học sinh thường mắc phải lỗi trình bày bài giải như: Câu lời giải viết lùi ra thụt vào và còn viết tắt, phép tính không thẳng nhau, đáp số viết vào giữa trang giấy, ... 
Giáo viên cần uốn nắn kịp thời cho học sinh, chẳng hạn: Đầu các câu lời giải viết thẳng nhau và không được viết tắt; đầu phép tính viết thẳng đầu phép tính, đáp số viết lùi về bên phải lời giải, có tên đơn vị ở sau kết quả tính và cho trong ngoặc đơn,...
 Bước 4: Kiểm tra kết quả.
 Gồm: 	
 Đọc lại, kiểm tra các bước giải.
	Tìm cách giải khác để đối chiếu, so sánh.
	Thay dữ kiện đã tìm kiểm tra tính logic của đề toán.
3. Giải pháp 3: Rèn kĩ năng giải toán:
- Thực hành giải bài toán từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, đủ các dạng toán.
- Tìm tòi, sáng tạo trong giải toán bằng cách: giải nhiều cách khác nhau và biết cách đơn giản nhất, ngắn gọn nhất, phù hợp trình độ nhận thức.
+ Ví dụ: (Bài 1 - SGK trang 19)
Mua 12 quyển vở hết 24000 đồng. Hỏi mua 30 quyển vở như thế hết bao nhiêu tiền?
* Bài này có thể giải 2 cách: 
(Vận dụng sau khi học “Ôn tập và bổ sung về giải toán”)
-> Bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ.
+ Cách 1: (Đối tượng học sinh đại trà) -> Phương pháp “rút về đơn vị”
 Giá tiền 1 quyển vở là:
	 24000 : 12 = 2000 (đồng)
 Số tiền mua 30 quyển vở là:
	 2000 ´ 30 = 60000 (đồng)
 Đáp số: 60000 đồng
+ Cách 2: (Đối tượng học sinh khá - giỏi) -> Phương pháp “tìm tỉ số”.
 30 quyển vở gấp 12 quyển vở số lần là:
	 30 : 12 = 52 (lần)
 Số tiền mua 30 quyển vở là:
	 24000 ´ 52 = 60000 (đồng)
 Đáp số: 60000 đồng
+ Sau khi học về số thập phân, học sinh có thể giải cách 2 như sau:
 30 quyển vở gấp 12 quyển vở số lần là:
	 30 : 12 = 2,5 (lần)
 Số tiền mua 30 quyển vở là:
	 24000 ´ 2,5 = 60000 (đồng)
 Đáp số: 60000 đồng
* Ví dụ về các dạng toán tỉ số phần trăm:
Dạng 1: Tìm tỉ số phần trăm của hai số
Phần lí thuyết:
-Trò chơi “Đố bạn”:
Bài toán: Một lớp học có 28 học sinh (HS), trong đó có 7 em học giỏi toán. Hãy tìm tỉ số phần trăm học sinh giỏi toán so với học sinh cả lớp?
Sau khi đọc đề, hiểu yêu cầu đề bài => HS nêu kết quả:
- Nhóm 1: Là 400% vì lấy 28 : 7 x 100 = 400% 
- Nhóm 2: Là 25% vì lấy 7 : 28 = 0,25; 0,25 = 25% 
- Nhóm 3: 7 em HS giỏi bằng số HS cả lớp mà của 100 là 25% 
Tôi ghi cả 3 cách làm trên và gợi mở:
+ Bài toán cho gì? (lớp có 28 HS, giỏi toán 7 em)
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
 (Tỉ số phần trăm học sinh giỏi toán so với HS cả lớp)
+ Muốn tìm tỉ số phần trăm HS giỏi toán so với HS cả lớp ta làm như thế nào? 
(Ta lấy số HS giỏi toán chia cho số HS cả lớp nhân với 100 rồi viết kí hiệu % vào bên phải số đó)
+ GV giải thích lại cho HS về ý nghĩa của tỉ số phần trăm: Tỉ số phần trăm của HS giỏi toán và học sinh cả lớp là 25% thì phải hiểu là: 
Coi số HS cả lớp là 100 phần thì số học sinh giỏi là 25 phần.
+ GV chỉ ra cho HS phân biệt: Phân số, tỉ số, tỉ số phần trăm.
+ Hiểu bản chất bài toán:
 7 : 28 = 0, 25; 0,25 x 100 : 100 = 25 : 100 = = 25%
+ Cách trình bày:
 Tỉ số phần trăm HS giỏi toán so với HS cả lớp là:
 7 : 28 = 0,25 
 0,25 = 25%
 Đáp số: 25%
- HS nhắc lại cách giải đúng, cả lớp nhẩm nhớ.
 Vậy muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm như thế nào? 
 (Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm như sau:
+ Tìm thương của hai số.
+ Nhân thương đó với 100 rồi viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.)
Phần luyện tập: 
Sau khi phát đề, giáo viên yêu cầu học sinh đọc kĩ đề, nắm yêu cầu và giải vào vở nháp trong 15 phút. Khi hết thời gian giáo viên kiểm tra vở đánh giá và chữa bài:
Bài 1: Tìm tỉ số phần trăm của: 4 và 5; 5 và 8; 30 và 5
Kết quả:
 4 : 5 = 0,8 5: 8 = 0,625 30 : 5 = 6
 0,8 = 80% 0,625 = 62,5% 6 = 600%
Bài 2: Trong vườn có 12 cây cam và 28 cây chanh. Tìm tỉ số phần trăm cây cam so với cây trong vườn?
	+ Bài toán cho gì? Bài toán yêu cầu tìm gì? 
 + Để tìm tỉ số phần trăm của cây cam so với số cây trong vườn ta làm như thế nào? HS nêu cách làm. Một số học sinh yếu sẽ nhầm lẫn và làm như sau:
 Bài giải:
 Tỉ số phần trăm cây cam so với cây trong vườn là:
 12 : 28 = 0, 42 
 	 	0,42 = 42%
 Đáp số: 42%
 Ai nhất trí với cách làm của bạn? Có học sinh dơ tay. Tôi gọi em đó nhận xét bài làm của bạn để nhìn ra chỗ làm chưa đúng với yêu cầu của bài toán và giải lại: 
Vì sao em nhất trí với cách làm của bạn? 
(Vì muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta tìm thương của hai số rồi nhân thương đó với 100 rồi viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được).
Bài toán này yêu cầu gì? (Tìm tỉ số phần trăm của số cây cam so với cây trong vườn?)
Vậy số cây cam là bao nhiêu? Số cây trong vườn là bao nhiêu? (Số cây cam là 12, số cây trong vườn chưa biết.)
Vậy bạn lấy số cây cam (12) chia cho số cây chanh (28) đã đúng chưa? (chưa.)
Muốn thực hiện đúng yêu cầu bài toán ta phải tìm gì? (Tìm số cây trong vườn.)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đó giải lại:
	 Bài giải:
 Số cây trong vườn có là:
 	12 + 28 = 40 (cây)
 Tỉ số phần trăm cây cam so với cây trong vườn là:
 12 : 40 = 0,3
 	 	 0,3 = 30%
 Đáp số: 30%
 So với bài toán 1, bài toán 2 có gì khác? 
(Bài 1: Tìm tỉ số phần trăm của hai số còn bài 2 ta phải tìm một số chưa biết rồi đưa bài toán về dạng cơ bản tìm tỉ số phần trăm của hai số).
Bài 3: Một người bỏ ra 42000 đồng tiền vốn để mua rau. Sau khi bán hết số rau, người đó thu được 52500 đồng. Hỏi:
a. Tiền bán rau bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?
b. Người đó thu lãi bao nhiêu phần trăm?
GV hướng dẫn: 
 + Tiền vốn mua rau là 42000 đồng ứng với bao nhiêu phần trăm? (100%)
 + Để tính tỉ số phần trăm tiền bán rau và tiền vốn ta làm như thế nào?
 + Muốn xem người đó thu lãi bao nhiêu ta làm như thế nào?
- Giáo viên yêu cầu học sinh đó giải bài: 
Bài giải:
 Tỉ số phần trăm tiền bán so với tiền vốn là:
 52500 : 42000 = 1,25
 1,25 = 125%
 Số phần trăm tiền lãi là:
 125% - 100% = 25%
 Đáp số: 25%
Bài 4: Trong dịp tết trường em dự định trồng 800 cây lấy gỗ, nhưng trường đã trồng được 1200 cây. Hỏi trường đó thực hiện được bao nhiêu phần trăm và vượt mức bao nhiêu phần trăm?
* Hướng dẫn
+ Nếu trường trồng được 800 cây tức là đã thực hiện được bao nhiêu phần trăm?
+ Muốn biết trường trồng được 1200 cây tức đã thực hiện được bao nhiêu % ta làm như thế nào?
Bài giải:
Cách 1: Trường đó đã thực hiện được phần trăm kế hoạch là:
 12000 : 800 = 150% (kế hoạch)
 Trường đó đã vượt mức kế hoạch là:
 150% - 100% = 50% (kế hoạch)
 Đáp số: 50 % kế hoạch
Cách 2: Số cây vượt mức là:
 12000 - 800 = 400 (cây)
 Số phần trăm cây vượt mức so với kế hoạch là:
 400 : 800 = 50% (kế hoạch)
 Đáp số: 50 % kế hoạch
Bài 5: Vòi nước thứ nhất mỗi giờ chảy vào được thể tích của bể, vòi nước thứ hai mỗi giờ chảy vào được thể tích của bể. Hỏi cả hai vòi nước cùng chảy vào bể trong một giờ thì được bao nhiêu phần trăm thể tích của bể?
* Phân tích bài toán: Trước hết tìm phân số chỉ lượng nước chảy vào bể sau một giờ của cả hai vòi, sau đó suy ra số phần trăm thể tích của bể phải tìm.
Bài giải:
 Trong một giờ cả hai vòi nước chảy vào bể là:
 + = (thể tích bể)
Số phần trăm thể tích của bể mà hai vòi cùng chảy trong một giờ là:
 9 : 20 = 0,45; 
 0,45 = 45%
 Đáp số: 45 %
Bài 6: Lượng nước trong hạt tươi là 16%. Người ta lấy 200 kg hạt tươi đem phơi khô thì lượng hạt đó giảm đi 20kg. Tính tỉ số phần trăm lượng nước trong hạt phơi khô?
*Phân tích: Ta thấy lượng nước trong hạt tươi là 16% nên ta tìm trong 200kg có lượng nước bao nhiêu. Từ đó tìm lượng nước còn lại trong hạt khô, tìm lượng hạt đã phơi khô đưa bài toán về tìm tỉ số phần trăm hai số để tìm lượng nước trong hạt phơi khô.
Bài giải:
Vì lượng nước chứa trong hạt tươi là 16% nên trong 200 kg hạt tươi có lượng nước đó là: 
 200 x 16 : 100 = 32 (kg)
Sau khi phơi 200 kg hạt tươi thì lượng hạt đó nhẹ đi 20 kg, nên lượng nước còn lại trong hạt phơi khô là:
 32 – 20 = 12 (kg)
 Lượng hạt đã phơi khô còn lại là:
 200 – 20 = 180 (kg)
 Tỉ số phần trăm của lượng nước trong hạt phơi khô là:
 12 : 180 = 6,7%
 Đáp số: 6,7%
Dạng 2: Tìm một số phần trăm của một số.
Bài toán: Chiếc xe đã đi được 40% chiều dài của con đường dài 250 km. Tính phần còn lại của con đường mà xe còn phải đi?
- HS đọc đề, trả lời các câu hỏi:
+ Bài toán cho biết gì? (Đã đi được 40% của con đường dài 250 km)
+ Bài toán yêu cầu tìm gì? (Tìm xe còn phải đi bao nhiêu km?)
+ Bạn nào tính nhẩm nhanh được kết quả bài toán này? (Nhiều cánh tay dơ lên)
 	* Em Hải tính: 250 x 100 : 40 = 625 km
 	* Em Hoan tính: 250 : 100 x 40 = 100 km; 250 – 100 = 150 km
 	* Em Sáng tính: 100% - 40% = 60%; 250 x 60 : 100 = 150 km
- Học sinh trả lời – Giáo viên ghi nhanh phép tính lên bảng.
 Em nào nhất trí với cách tính của em Hải? (3 cánh tay dơ lên.)
- Giáo viên gọi 1 em đứng dậy đọc lại phép tính và kết quả.
 Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh 625 km với 250 km thì thế nào? 
 ( 625 km > 250 km => Sai)
Em nào nhất trí cách tính của bạn Hoan và bạn Sáng? (Tất cả dơ tay đồng tình) 
 (Giáo viên nhất trí với cách tính của Hoan và Sáng.)
 Giáo viên yêu cầu học sinh đó trình bày hoàn chỉnh lời giải.
(Muốn tìm 40% của 250 ta có thể lấy 250 chia cho 100 rồi nhân với 40 hoặc lấy 250 nhân với 40 rồi chia cho 100.)
+ Bài luyện thêm:
Bài 1: Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh khá giỏi chiếm 75% còn lại là học sinh trung bình. Tính số học sinh trung bình của lớp đó?
Các bước làm:
+ Tìm 75% của 32 học sinh.
+ Tìm số học sinh trung bình
Bài giải
 Số học sinh khá giỏi là:
 32 x 75 : 10 = 24 (học sinh)
 Số học sinh trung bình là:
 32 – 24 = 8 (học sinh)
 Đáp số: 8 học sinh
* GV gợi mở để học sinh nêu được cách giải 2:
 Số phần trăm học sinh trung bình của lớp đó là:
 100% - 75% = 25%; 
 Số học sinh trung bình là:
 32 x 25: 100 = 8 (học sinh)
 Đáp số: 8 học sinh
Bài 2: Số thứ nhất là 48. Số thứ hai bằng 90% số thứ nhất. Số thứ ba bằng 75% số thứ hai. Tìm số thứ ba?
Các bước giải:
+Tìm 90% của 48.
+Tìm 75% của số thứ hai thì được số thứ ba.
Bài giải:
 Số thứ hai là:
 48 x 90 : 100 = 43,2
 Số thứ ba là:
 43,2 x 75 : 100 = 32,4
 Đáp số: 32,4
Bài 3: Một cái xe đạp giá 400 000đ, nay hạ giá 15%. Hỏi giá cái xe đạp bây giờ là bao nhiêu?
- Các bước giải:
Cách 1: Coi giá xe đạp 400000 đồng là 100%, hạ giá 15% thì giá mới là:
 100% - 15% = 85% 
 Giá chiếc xe đạp hiện nay là:
 400 000 x 85 : 100 = 340000 (đồng)
 Đáp số: 340000 đồng
*Cách 2:
+ Tìm 15% của 400000 đồng.
+ Tìm giá bán của xe đạp hiện nay.
Bài giải:
 Số tiền hạ giá của chiếc xe đạp là:
 400000 x 15 : 100 = 60000 (đồng)
 Giá chiếc xe đạp hiện nay là:
 400000 – 60000 = 340000 (đồng)
 Đáp số: 340000 đồng
Bài 4: Một thư viện có 6000 quyển sách. Cứ sau mỗi năm số sách thư viện lại tăng thêm 20% (so với năm trước). Hỏi sau hai năm thư viện có tất cả bao nhiêu quyển sách?
* Các bước giải:
 	+ Tìm số sách thư viện tăng năm thứ nhất.
 	+ Tìm tổng số sách có sau năm thứ nhất.
	+ Tìm số sách thư viện tăng năm thứ hai.
	+ Tìm tổng số sách có sau năm thứ hai.
Bài giải:
 Năm thứ nhất thư viện tăng số sách là:
6000 : 100 x 20 = 1200 (quyển)
 Sau năm thứ nhất số sách thư viện có là:
 6000 + 1200 = 7200 (quyển)
 Năm thứ hai thư viện tăng số sách là:
72000 : 100 x 20 = 1440 (quyển)
 Sau hai năm số sách thư viện có tất cả là:
 72000 + 1440 = 8640 (quyển)
	 Đáp số: 8640 quyển
* Học sinh có thể giải theo cách 2:
 Tỉ số phần trăm của số sách năm sau so với năm trước là:
 100% + 20% = 120%
 Năm thứ nhất thư viện có số sách là:
 6000 : 100 x 120 = 7200 (quyển)
 Năm thứ hai số sách thư viện có tất cả là:
 72000 : 100 x 120 = 8640 (quyển)
 Đáp số: 8640 quyển
 Dạng 3: Tìm một số khi biết một số phần trăm của nó.
* Bài toán: Số học sinh giỏi của một trường tiểu học là 64 em chiếm 12,8% số học sinh toàn trường. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh?
Phân tích: Coi số học sinh toàn trường là 100% thì 64 học sinh giỏi chiếm 12,8%. 
Ta tìm 1% số học sinh toàn trường rồi từ đó tìm số học sinh toàn trường.
Bài giải:
Cách 1: 1% số học sinh toàn trường là:
 64 : 12,8 = 5 (học sinh)
 Số học sinh toàn trường là:
 5 x 100 = 500 (học sinh)
 Đáp số: 500 học sinh
Cách 2: Coi số học sinh toàn trường là 100 phần thì số học sinh giỏi là:
 100 : 100 x 12,8 = 12,8 (phần)
 Giá trị một phần là:
 64 : 12,8 = 5 (học sinh)
 Số học sinh toàn trường là:
 5 x 100 = 500 (học sinh)
 Đáp số: 500 học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách làm: 
(Muốn tìm một số biết 12,8% của nó là 64, ta có thể lấy 64 chia cho 12,8 rồi nhân với 100 hoặc lấy 64 nhân với 100 rồi chia cho 12,8)
Hiệu quả của việc áp dụng các giải pháp
Qua nghiên cứu, tôi đã vận dụng các giải pháp đã nêu và chất lượng môn Toán từ đầu năm học đến giữa học kì II năm học 2016 – 2017 như sau:
+ Trước khi dạy thực nghiệm của 2 lớp: Lớp 5C và lớp 5D:
 Kết
 quả 
Lớp 
Tổng số học sinh
Xác định dạng toán
Các bước giải
bài toán
Kĩ năng giải toán
Biết
Chưa biết
Biết
Chưa biết
Có
Chưa có
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Lớp đối chứng (5C)
36
16
44,4
20
55,6
17
47,2
19
52,8
12
33,3
24
66,7
Lớp thực nghiệm (5D)
36
9
25
27
75
10
27,8
26
72,2
8
22,2
28
77,8
+ Sau khi dạy thực nghiệm của 2 lớp: Lớp 5C và lớp 5D.
 Kết
 quả 
Lớp 
Tổng số học sinh
Xác định dạng toán
Các bước giải
bài toán
Kĩ năng giải toán
Biết
Chưa biết
Biết
Chưa biết
Có
Chưa có
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Lớp đối chứng (5C)
36
20
55,6
16
44,4
22
61,1
14
38,9
15
41,7
21
58,3
Lớp thực nghiệm (5D)
36
24
66,7
12
33,3
22
61,1
14
38,9
17
47,2
19
52,7
+ Trước và sau khi dạy thực nghiệm của lớp 5D:
 Kết
 quả 
 Thời
 gian
Tổng số học sinh
Xác định dạng toán
Các bước giải
bài toán
Kĩ năng giải toán
Biết
Chưa biết
Biết
Chưa biết
Có
Chưa có
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Trước
36
9
25
27
75
10
27,8
26
72,2
8
22,2
28
77,8
Sau
36
24
66,7
12
33,3
22
61,1
14
38,9
17
47,2
19
52,8
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận chung:
Dạy học môn Toán nói chung và dạy giải toán nói riêng rất quan trọng, cấp bách và cần thiết. Việc giúp học sinh có được kinh nghiệm giải toán thông qua luyện tập, củng cố, vận dụng kiến thức, luyện kỹ năng tính toán đã góp phần phát triển năng lực tư duy, óc suy luận hợp lí, khả năng quan sát, tìm tòi, khám phá, phát hiện và giải quyết các vấn đề gần gũi trong cuộc sống, giúp học sinh phát triển trí tưởng tượng, chăm học, hứng thú học toán. Giáo dục các em có phương pháp tự học, làm việc chủ động, linh hoạt, sáng tạo, khoa học; khắc phục ở học sinh cách suy nghĩ máy móc, dập khuôn.
2. Bài học kinh nghiệm:
Để học sinh lớp 5 hiểu được các cách giải đạt hiệu quả cao, cần lưu ý các vấn đề sau:
- Nắm chắc các dạng toán, các bước giải toán ở từng dạng toán.
- Thành thạo 4 bước giải bài toán.
- Thực hành giải toán ở mức độ khó dần, nên tìm tòi nhiều cách giải.
Với các giải pháp nêu trên, tôi đã giúp học sinh giải quyết được những khó khăn trong quá trình giải toán, giúp các em vững kiến thức, tự tin về kỹ năng giải toán và gợi ở các em lòng yêu thích môn Toán, ham mê giải toán. Qua đó, đã góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy môn Toán.
3. Đề xuất, khuyến nghị
 * Đối với học sinh:
- Học sinh chăm chỉ luyện đọc tích cực hơn.
- Tích cực làm và tham khảo các dạng toán . 
 * Đối với phụ huynh học sinh:
- Luôn quan tâm kèm các em học ở nhà. Động viên khích lệ các em để các em thích học bài.
- Mua đầy đủ sách tham khảo các dạng toán để các em tự làm quen.
* Đối với giáo viên: 
 + Chúng ta cần phải thực sự quan tâm yêu thương, gần gũi và tạo không khí vui tươi, phấn khởi trong các buổi học để giúp các em thích đi học và yêu thích môn học.
+ Cần nắm vững đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học, nắm vững cơ sở lý luận và các phương pháp giải toán. Đặc biệt, cần nắm vững nội dung chương trình, sách giáo khoa, hệ thống kiến thức cơ bản, hệ thống các dạng bài tập mang tính đặc thù và phương pháp giải từng loại bài một cách chặt chẽ.
* Đối với nhà trường: 
 + Cần mua bổ sung thêm nhiều sách tham khảo cho thư viện để học sinh được đọc và để giúp giáo viên có phương tiện dạy học tốt hơn.
 + Tổ chức chuyên đề hội thảo phân môn Toán ở tất cả các khối lớp.
* Đối với Phòng Giáo dục: 
Tổ chức chuyên đề môn Toán theo cụm trong mỗi năm học.
Do trình độ và kinh nghiệm của bản thân tôi còn hạn chế, trong khoảng thời gian ngắn nên trong quá trình nghiên cứu và thể hiện của đề tài chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót. Tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến chân thành của các thầy (cô) giáo và các bạn để đề tài của tôi hoàn thiện hơn.
Trên đây là một số “Những cách giải các dạng toán cho học sinh lớp 5”, các thầy, cô có thể vận dụng cho các khối lớp 5 ở các Trường Tiểu học. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp, của tổ khối chuyên môn, hội đồng khoa học Nhà trường, Phòng Giáo dục và Đào tạo để chất lượng dạy học môn Toán ở Tiểu học đạt kết quả cao.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
 Tôi xin cam đoan trước Nhà trường. Sáng kiến của 
 Tôi là bản thân tôi tự viết. Tôi không sao chép dưới
 bất cứ hình thức nào. Nếu sai tôi chịu trách nhiệm.

File đính kèm:

  • docSKKN-16,17.doc
  • docxBIA SKKN.docx
Sáng Kiến Liên Quan