Sáng kiến kinh nghiệm Một số thủ thuật dạy từ vựng Tiếng Anh 6

Giáo dục có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội và là tiêu chuẩn đánh giá sự phát triển của một quốc gia. Vì giáo dục cung cấp nhân lực và nhân tài cho xã hội. Đặc biệt trong thời đại ngày nay, công nghệ khoa học kỹ thuật đang phát triển rất nhanh. Nước ta đang trong thời kì hội nhập quốc tế. Để lĩnh hội được những tinh hoa văn hóa , khoa học kĩ thuật tiến bộ, hiện đại của các quốc gia phát triển đòi hỏi chúng ta phải có trình độ ngoại ngữ nhất định. Mà tiếng anh là ngôn ngữ quốc tế, là phương tiện giao lưu quốc tế hữu hiệu nhất. Vì thế, Tiếng Anh là môn học không kém phần quan trọng đối với thế hệ trẻ đặc biệt thế hệ học sinh.

Hơn nữa, trong bối cảnh hiện nay, toàn ngành giáo dục và đào tạo đang nç lực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong hoạt động học tp. Và trong dạy học ngoại ngữ , những định hướng đổi mới này càng đúng vì không ai có thể thay thế người học trong việc nắm các phương tiện ngoại ngữ và sử dụng chúng trong hoạt động giao tiếp bằng chính năng lực giao tiếp của mình. Giao tiếp là mục tiêu cuối cùng của việc dạy và học ngoại ngữ ở nhà trường phổ thông. Điều này có nghĩa là giáo viên phải phối hợp rèn luyện đồng thời cả bốn kĩ năng ngoại ngữ cho các em học sinh. Nhưng để thực hành bất kì kĩ năng nào đòi hỏi các em phải có vốn từ vựng cần thiết.

 

doc25 trang | Chia sẻ: sangkien | Ngày: 06/08/2015 | Lượt xem: 2853 | Lượt tải: 138Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số thủ thuật dạy từ vựng Tiếng Anh 6", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n đến 4 kĩ năng: nghe-nói-đọc-viết, cần đầu tư thời gian để giới thiệu và luyện tập nhiều hơn, đặc biệt là cách sử dụng. Với từ bị động, giáo viên có thể chỉ dừng lại ở mức nhận biết, không cần đầu tư thời gian vào các hoạt động ứng dụng. Giáo viên cần xác định xem sẽ dạy từ nào như một từ bị động và từ nào như một từ chủ động. Với từ bị động, giáo viên có thể khuyến khích học sinh tự tìm hiểu nghĩa (tra từ điển hoặc đoán từ qua ngữ cảnh)
b-Học sinh đã biết từ này chưa?
Giáo viên cần xác định rõ từ mình định dạy có thực sự là từ mình cần dạy hay không. Vốn từ của học sinh luôn luôn được mở rộng bằng nhiều con đường, và cũng có thể bị quên bằng nhiều lí do khác nhau. Để tránh tình trạng giới thiệu những từ không cần thiết và mất thời gian, giáo viên có thể dùng những thủ thuật nhằm phát hiện xem các em đã biết những từ đó chưa và biết đến đâu. Giáo viên có thể dùng các thủ thuật như: eliciting, brainstorming, network, trước khi giới thiệu từ mới.
Vd: Bài 3-C1/trang 38, giáo viên ôn lại từ đã học bằng thủ thuật network.
family
father
father
sister
mother
2.2 Những thủ thuật làm rõ nghĩa của từ:
Qua quá trình nghiên cứu tài liệu và thực nghiệm giảng dạy trên lớp, bản thân đã rút ra được một số thủ thuật làm rõ nghĩa từ như sau:
a)Dùng trực quan như: đồ vật thật, tranh ảnh, hình vẽ phát họa (hình que), hình cắt dán từ tạp chí, cử chỉ điệu bộ (mime) có tác dụng mạnh mẽ đến hứng thú học tập của học sinh và giúp học sinh ghi nhớ từ nhanh hơn, lâu hơn.
Vd1: Bài 2-C2/trang 28: giáo viên sử dụng vật thật có trong lớp và vật thật chuẩn bị trước ở nhà để giới thiệu những từ sau: a door, a window, a board, a clock, a waste basket, a pencil, 
Vd2: Bài 3-A1/trang 30: giáo viên sử dụng tranh vẽ hoặc tranh photo để giới thiệu các từ sau: a telephone, a lamp, a couch, a bookshelf, an amrchair, a stereo,
Vd3: Bài 9-B1/trang 100: giáo viên phát họa các chi tiết trên khuôn mặt để giới thiệu các từ sau: face, hair, eye, ear, nose, lips, mouth,
Face
Hair
Eye(s)
nose
Vd4: Bài 10-A1/trang 104: giáo viên dùng điệu bộ, cử chỉ để giới thiệu các từ sau: hungry, cold, .
Vd5: Bài 15-A1/trang 154: giáo viên dùng tranh sưu tầm để giới thiệu các quốc gia: Canada, France, China, the U.S.A, Japan,
b/ Dùng ngôn ngữ đã học:
b1.Định nghĩa, miêu tả: học sinh sẽ dựa vào từ đã học và hiểu biết cơ bản đời thường để đoán ra nghĩa của từ qua định nghĩa của giáo viên bằng tiếng Anh. Thủ thuật này tạo cho học sinh sự tò mò và có nhu cầu tham gia vào quá trình học tập đồng thời rèn luyện kĩ năng nghe cho học sinh.
Vd1: Bài 6-B1/trang 65 để dạy từ bookstore, giáo viên định nghĩa như sau:
Bookstore is a place where there are many books, pens, pencils, rulers, You can buy books in the bookstore.
Vd2: Bài 15-C1/trang 163 để dạy từ forest và từ desert, giáo viên miêu tả như sau:
A forest is a place where you can see many green tall trees and animals like tigers, birds, Do you know Cuc Phuong forest?
In a desert it’s very hot, there are only some trees, water, no house Do you know Sahara desert?
*Lưu ý: Khi sử dụng thủ thuật định nghĩa miêu tả để làm rõ nghĩa của từ, chúng ta có thể kết hợp thêm ví dụ thực tế để giúp học sinh nhận biết nghĩa dễ dàng hơn.
b2. Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa: ta sử dụng từ đồng nghĩa, trái nghĩa để làm rõ nghĩa từ khi học sinh đã biết được nghĩa của 1 từ trong cặp từ đồng nghĩa, trái nghĩa.
Vd: Bài 7-B1/trang 77
-Paddy field = rice paddy.
-Noisy ≠ quiet
b3.Dựa vào các qui tắc hình thành từ, tạo từ: học sinh đoán nghĩa của từ mới được hình thành qua từ gốc. Với qui tắc này, giáo viên không những giúp học sinh nắm vững lại kiến thức mà còn giúp các em phát huy tính tích cực tự học, biết mở rộng vốn từ cho mình. Vd: work à worker; drive à driver.
b4.Tạo tình huống: giáo viên thiết lập tình huống đơn giản, dể hiểu bằng tiếng Anh, học sinh đoán nghĩa qua tình huống, và có thể bắt chước, sử dụng từ vào ngữ cảnh giao tiếp đồng thời rèn luyện kĩ năng nghe.
Vd: Bài 4-C4/trang 50, giáo viên dạy từ “late”
The class starts at 7 o’clock. You go to school at 7:15. You are late for school.
b5.Đoán nghĩa trong ngữ cảnh:
Vd1: Bài 7-C4/trang 80, dạy từ start, end.
Học sinh đoán nghĩa của hai từ này trong ngữ cảnh sau: Classes start at 7:00 and end at 11:15.
Vd2: Bài 4-A1/trang 44, học sinh đoán nghĩa từ “small”, “big” trong ngữ cảnh sau:
Phong’s school is small, there are 200 students in his school. But Thu’s school is big, there are 1.200 students in her school.
c/.Dịch sang tiếng mẹ đẻ: giáo viên chỉ nên sử dụng thủ thuật này khi dạy từ bị động hoặc những từ trừu tượng khó áp dụng những thủ thuật trên. Vì nếu giáo viên thường xuyên sử dụng thủ thuật này sẽ trở về phương pháp cũ và sẽ gây cho học sinh cảm giác đơn điệu, nhàm chán, không phát huy được tính tư duy, sáng tạo của các em.
*Lưu ý: Để đảm bảo hiệu quả của việc vận dụng những thủ thuật nêu trên, giáo viên nên linh động vận dụng thay đổi những thủ thuật này một cách thích hợp, tùy theo nội dung bài và đối tượng học sinh. Ngoài ra, giáo viên có thể kết hợp cùng lúc các thủ thuật trên để làm rõ nghĩa của một từ nếu cần thiết.
2.3)Tăng cường sự tham gia của học sinh ở bước giới thiệu từ mới: như đã đề cập điểm nỗi bật ở phương pháp dạy học mới là tạo cho học sinh được tham gia vào quá trình học tập. Vậy tăng cường sự tham gia của học sinh ở bước giới thiệu từ mới là cần thiết. Nếu giáo viên tạo được điều kiện cho học sinh tham gia vào quá trình dạy từ mới thì kết quả tiếp thu bài của học sinh sẽ tốt hơn nhiều, các em sẽ ghi nhớ từ tại lớp và vận dụng vào ngữ cảnh một cách dễ dàng. Để làm được điều đó, giáo viên cần tìm kiếm và sử dụng những thủ thuật phát huy sự chủ động, suy đoán, tự phát hiện của học sinh. Vd: Đoán nghĩa từ trong ngữ cảnh, tự giải thích nghĩa của từ bằng vốn từ có sẵn
2.4)Sử dụng phối hợp các kĩ năng trong khi giới thiệu từ mới:
-Trong quá trình giới thiệu từ mới giáo viên nên phối hợp các kĩ năng với nhau. Vd: giáo viên thiết lập tình huống bằng tiếng Anh, học sinh sẽ cố gắng nghe và đoán từ; giáo viên cho ngữ cảnh, học sinh đọc và đoán từ; hoặc sau khi vừa dạy xong một từ nào đó giáo viên hỏi học sinh vài câu hỏi sử dụng từ mới đó, học sinh trả lời (luyện kĩ năng nói).
Vd1: Sau khi dạy xong từ market, giáo viên hỏi học sinh như sau:
Do you live near a market?
Does your mother go to the market?
Vd2: Sau khi dạy từ “bike” giáo viên hỏi học sinh như sau:
Do you have a bike?
Do you go to school by bike?
Vd3: Sau khi dạy xong từ “read” giáo viên hỏi học sinh:
Do you read after school?
Does your father read?
 2.5)Các bài tập gợi ý :
	Để các em có sự thuận lợi trong việc định hướng, giáo viên cần đưa ra chủ điểm để học sinh suy nghĩ tập trung hơn.
	Jumbled words :
	 – Đồ vật :
 seerra
 seetor
 = (stereo)	 = (eraser)
 notelephe
 chenb
 	= (bench)	 = (telephone)
 chocu
 dobar
 olckc
 paml
	= (board)	 = (couch)	 	= (clock)	 = (lamp)
	 – Môn học :
turelitera
lengshi
gygrapheo
biemlatel
rosyht
tham
	= (English)	 = (literature)	= (math) 	 = (history)	= (timetable)	 = (geography)	2.2 : Word folks :
	football 	eat
	soccer	have
	watch	television	end	 his breakfast
	volleyball	finish
	lesson	stop
	 .	Start	
	 Wordsquares :
Answer
Ị pool , car , temple
Ơ well , garden , bus 
Ĩ train , zoo
Đ bank
× apartment
Ø park , vegetable , market , 
 mountain , clinic , plane
	 – Nơi chốn / Xe cộ :
V
M
J
C
P
O
O
L
A
T
E
O
M
L
L
X
P
O
O
P
G
U
A
I
A
H
O
Y
W
A
E
N
R
N
N
Z
N
E
R
R
T
T
K
I
E
I
L
D
M
K
A
A
E
C
A
L
E
K
N
A
B
I
T
R
N
N
C
A
R
U
L
N
T
E
M
P
L
E
S
Q
E
	 – Giới từ :
Answer
Ị right , behind , front , 
 left , between, on , in
Ơ near , next
Ư opposite
A
T
C
Q
W
X
N
E
 N
Z
R
I
G
H
T
L
E
Y
B
E
H
I
N
D
A
K
N
M
S
B
E
J
R
F
R
O
N
T
X
F
Q
A
P
L
E
F
T
T
K
P
U
V
T
H
O
O
O
B
E
T
W
E
E
N
 – Giới từ / hành vi :
Answer
Ị listen , do , play , work , on , read , watch , at , 
 music , finish , in homework
Ơ start , to , take , eat ,
 at 
H
O
M
E
W
O
R
K
S
L
I
S
T
E
N
T
T
D
O
P
L
A
Y
A
A
G
W
O
R
K
O
K
R
O
N
R
E
A
D
E
T
W
A
T
C
H
T
E
T
M
U
S
I
C
V
A
O
F
I
N
I
S
H
T
	2.4 : Crosswork Puzzle :
	 – Đồ vật :
T
O
Answer
Stereo
Telephone
Pencil
Chair
Bench
Television
Couch
Eraser 
L
C
T
E
V
P
L
S
H
C
H
O
R
B
H
	 – Nơi chốn :
R
E
P
Y
T
E
V
D
Answer 
Rice paddy
Tree
River
House
Village
Factory
Restaurent
yard
H
U
V
A
F
T
	3)Kết quả cụ thể:
-Sau một thời gian vận dụng các thủ thuật nêu trên trong quá trình giảng dạy từ vựng tiếng Anh lớp 6, tôi nhận thấy tiết học ngày càng sinh động hơn, học sinh m¹nh d¹n h¬n trong giao tiÕp, dần có thói quen chủ động tham gia vào quá trình học từ vựng và sử dụng vốn từ vào giao tiếp thực tế có phần chuyển biến tốt hơn, và đem lại kết quả khả quan. §iỊu nµy chÝnh lµ ®éng lùc giĩp t«i thªm yªu nghỊ h¬n. 
Kết quả đạt được của khèi 6 như sau:
TS
HKI
HKII
Giái
Kh¸
TB
Ỹu
KÐm
Giái
Kh¸
TB
Ỹu
80
11
=13,75%
26
=32,5%
28
=35%
15
=20%
1
=18,75%
12
=15%
28
=35%
42
=52,5%
7
=8,75%
C. kÕt luËn vµ kiÕn nghÞ
I/KÕt luËn:
1.Bài học kinh nghiệm:
Qua quá trình nghiên cứu và sử dụng thủ thuật dạy từ vựng vào hầu hết mỗi tiết dạy tiếng Anh 6 ở trường THCS PhÊn MƠ II n¨m học 201-2011. Bản thân tôi đã đút kết ra bài học kinh nghiệm như sau: Dạy từ vựng chỉ là một phần của tiết học tuy nhiên nó đóng vai trò cực kì quan trọng trong sự thành công của cả tiết học bởi vì việc thực hành mẫu câu, rèn luyện kĩ năng giao tiếp có lưu loát, trôi chảy, thuận lợi hay không tùy thuộc vào việc học sinh có đọc được từ, nắm được nghĩa và cách sử dụng vốn từ vựng mới hay không.
Với việc áp dụng sáng kiến kinh nghiệm này trong quá trình dạy từ vựng cho học sinh lớp 6, tôi nhận thấy đa số học sinh hứng thú hơn, tham gia vào quá trình học tập nhiều hơn, các em cảm thấy tự tin hơn trong thực hành và giao tiếp. Tôi tin rằng bất cứ giáo viên nào sử dụng những giải pháp ở sáng kiến kinh nghiệm này cũng sẽ thu được nhiều thành công trong kết quả học từ vựng của học sinh nói riêng và chất lượng học bộ môn nói chung.
2. Hướng dẫn phổ biến áp dụng và nghiên cứu tiếp của đề tài sáng kiến kinh nghiệm:
Nếu đề tài này đạt kết quả tốt, tôi xin thông qua tổ chuyên môn của trường, trình hội đồng khoa học trường THCS PhÊn MƠ II, hội đồng khoa học của Phòng Giáo Dục Phĩ L­¬ng. Nếu được chấp thuận, tôi xin được triển khai đề tài nghiên cứu này đến các bạn đồng nghiệp để cùng nhau thực hiện góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy trong tổ bộ môn.
II/ kiÕn nghÞ:
T«i sÏ tiÕp tơc nghiªn cøu vµ bỉ sung nh÷ng thiÕu sãt, hoµn thiƯn h¬n nh÷ng ­u ®iĨm mµ ®Ị tµi ®· ®¹t ®­ỵc trong thêi gian qua vµ kh«ng ngõng häc hái ®Ĩ n©ng cao tr×nh ®é chuyªn m«n cịng nh­ n©ng cao chÊt l­ỵng bé m«n. T«i cịng rÊt mong c¸c cÊp trªn quan t©m h¬n vµ t¹o ®iỊu kiªn thuËn lỵi vỊ c¬ së vËt chÊt, tỉ chøc tËp huÊn, chuyªn ®Ị nhiỊu h¬n ®Ĩ chĩng t«i cã nhiỊu c¬ héi giao l­u häc hái lÉn nhau ®Ĩ n©ng cao tr×nh ®é b¶n th©n.
Ngày 10 tháng 5 năm 2011
Người thực hiện
Ng« ThÞ Lan H­¬ng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. ThiÕt kÕ bµi gi¶ng Anh 6 - Nhµ xuÊt b¶n Hµ Néi
2.S¸ch gi¸o khoa TiÐng Anh 6 - Nhµ xuÊt b¶n gi¸o dơc
3. S¸ch gi¸o viªn TiÕng Anh 6 - Nhµ xuÊt b¶n gi¸o dơc
4.C¸c tµi liƯu tËp huÊn, båi d­ìng th­êng xuyªn cho gi¸o viªn tiªng Anh THCS -nhµ xuÊt b¶n gi¸o dơc
5.Ph­¬ng ph¸p d¹y häc m«n tiÕng Anh (§¹i häc HuÕ )
6. Nh÷ng vÊn ®Ị chung vỊ ®ỉi míi gi¸o dơc THCS m«n tiÕng Anh - Bé gi¸o dơc vµ §µo t¹o - Nhµ xuÊt b¶n gi¸o dơc
 MỤC LỤC 
A : më ®Çu
 Lý do chän ®Ị tµi...................................................................................................trang 1
Mơc ®Ých nghiªn cøu........................................................................................trang 2
Ph¹m vi nghiªn cøu...........................................................................................trang 2
IV.NhiƯm vơ nghiªn cøu........................................................................................trang 3
V. Ph­¬ng ph¸p nghiªn cøu.................................................................................trang 3
VI. §ãng gãp cđa ®Ị tµi........................................................................................trang 4
B:Néi dung ®Ị tµi
I. C¬ së lý luËn............................................................................................................trang 5
II. Thùc tr¹ng nghiªn cøu.....................................................................................trang 6
 III. Nội dung vấn đề..............................................................................................trang 8
C : KÕt luËn
I.KÕt luËn ...................................................................................................................trang 19
II. KiÕn nghÞ..............................................................................................................trang 20
Tµi liƯu tham kh¶o...................................................................................trang 21
ý kiÕn nhËn xÐt
 cđa héi ®ång khoa häc nhµ tr­êng
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
ý kiÕn nhËn xÐt
cđa phßng gi¸o dơc
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. 

File đính kèm:

  • docde_tai_SKKN_Mot_so_thu_thuat_day_tu_vung_hieu_qua.doc