Sáng kiến kinh nghiệm Một số kinh nghiệm khi dạy văn bản Nhật dụng để góp phần nâng cao hiệu quả giờ dạy văn bản Nhật dụng

Hiện nay học sinh có xu hướng xem nhẹ học những môn xã hội nói chung, môn ngữ văn nói riêng. Cũng chính vì thế mà chất lượng học văn có chiều hướng giảm sút. Học sinh không say mê, yêu thích môn học mà say mê vào những môn mang xu hướng thời cuộc như tiếng Anh, Tin học, . Chính vì thế lại càng đòi hỏi người giáo viên đặc biệt là giáo viên Ngữ văn phải tạo được giờ học thu hút học sinh, làm cho học sinh mong chờ đến giờ học. Điều này đòi hỏi người giáo viên phải có tâm huyết với nghề nghiệp, tìm ra được những thuận lợi - khó khăn trong giờ học để kịp thời uốn nắn, rút kinh nghiệm cho mình.

Chương trình SGK THCS đưa vào học một số văn bản mới, đó là văn bản nhật dụng. Văn bản này chiếm số luợng không nhiều (chỉ chiếm 10% trong chương trình SGK THCS), nhưng trước đó lí luận dạy học chưa từng đặt vấn đề phương pháp dạy học văn bản nhật dụng. Cho nên giờ giảng dạy và học tập văn bản nhật dụng gặp không ít khó khăn. Nhiều ý kiến cho rằng: “chất văn” trong văn bản nhật dụng không nhiều, nếu không chú ý dễ biến giờ Ngữ văn thành bài thuyết minh về một vấn đề lịch sử, sinh học hay pháp luật, dẫn đến hiệu quả các tiết dạy học các loại văn bản này chưa cao.

 

doc26 trang | Chia sẻ: sangkien | Ngày: 29/07/2015 | Lượt xem: 2134 | Lượt tải: 65Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số kinh nghiệm khi dạy văn bản Nhật dụng để góp phần nâng cao hiệu quả giờ dạy văn bản Nhật dụng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 động dạy học sẽ được tiến hành theo các yếu tố tự sự đặc trưng như: sự việc, nhân vật, lời văn, ngôi kể; từ đó hiểu chủ đề nhật dụng đặt ra trong văn bản này là vấn đề quyền trẻ em trong cuộc sống của gia đình thời hiện đại .
	- Còn khi văn bản được tạo lập bằng phương thức thuyết minh như “Ôn dịch, thuốc lá” thì hoạt động dạy học tương ứng sẽ là tổ chức cho học sinh tìm hiểu nội dung văn bản từ các dấu hiệu hình thức của bài thuyết minh khoa học như: tiêu đề bài văn (Em hiểu như thế nào về đầu đề "Ôn dịch ,thuốc lá"? Có thể sửa nhan đề này thành " Ôn dịch thuốc lá" hoặc " Thuốc lá là một loại ôn dịch" được không? Vì sao?); vai trò của tác giả trong văn bản thuyết minh ( Đoạn văn nào nói về tác hại của thuốc lá đến sức khoẻ con người? Tác hại này được phân tích trên những chứng cớ nào?Các chứng cớ được nêu có đặc điểm gì? Từ đó cho thấy mức độ tác hại như thế nào của thuốc lá đến sức khoẻ con người? ở đây tri thức nào về tác hại của thuốc lá hoàn toàn mới lạ đối với em?)...
	- Mặc dù các phương thức biểu đạt chủ yếu của văn bản nhật dụng là thuyết minh và nghị luận nhưng các văn bản này thường đan xen các yếu tố của phương thức khác như: tự sự, biểu cảm. Khi đó giáo viên cũng cần chú ý đến yếu tố này.
	- Ví dụ: Văn bản thuyết minh “Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử” có lời văn giàu cảm xúc và hình ảnh thì người dạy sẽ nhấn vào các chi tiết miêu tả và biểu cảm cụ thể như:
	+ Những cuộc chiến tranh nào đã đi qua trên cầu Long Biên?
	+ Việc nhắc lại những câu thơ của Chính Hữu gắn liền với những ngày đầu năm 1947- Ngày trung đoàn Thủ đô vượt cầu Long Biên đi kháng chiến- đã xác nhận ý nghĩa chứng nhân nào của cầu Long Biên?
	+ Số phận của cầu Long Biên trong những năm chống Mĩ được ghi lại như thế nào?
	+ Lời văn miêu tả trong đoạn này có gì đặc biệt?
	+ Từ đó cầu Long Biên đóng vai trò chứng nhân chiến tranh như thế nào?
	+ Tác giả đã chia sẻ tình cảm như thế nào đối với cây cầu chứng nhân này?
	- Văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” có kết hợp phương thức lập luận với biểu cảm thì người dạy sẽ chú ý phân tích lí lẽ và chứng cớ, từ đó tìm hiểu thái độ của tác giả, ví dụ khi phân tích phần cuối của văn bản: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
	- Phần cuối của văn bản có hai đoạn. Đoạn nào nói về "chúng ta" chống vũ khí hạt nhân? Đoạn nào là thái độ của tác giả về việc này?
 Em hiểu thế nào về " bản đồng ca của những người đòi hỏi một thế giới không có vũ khí và một cuộc sống hoà bình ,công bằng" ?
 -ý tưởng của tác giả về việc mở" một nhà băng lưu trữ trí nhớ có thể tồn tại được sau thảm hoạ hạt nhân"bao gồm những thông điệp gì ?
	- Em hiểu gì về thông điệp đó của ông?
	- Giáo viên có thể giảng tóm tắt: 
	- Bản đồng ca ....đó là tiếng nói của công luận thế giới chống chiến tranh, là tiếng nói yêu chuộng hoà bình của nhân dân thế giới.
	- Thông điệp về một cuộc sống đã từng tồn tại trên trái đất và về những kẻ đã xoá bỏ cuộc sống trên trái đất này bằng vũ khí hạt nhân.
	- Tác giả là người yêu chuộng hoà bình, quan tâm sâu sắc đến vũ khí hạt nhân với niềm lo lắng và công phẫn cao độ.
 d4. Vận dụng linh hoạt các phương pháp đặc trưng của phân môn văn học như: phương pháp đàm thoại, đọc diễn cảm, giảng bình. Trong đó chú trọng nhất phương pháp đàm thoại bằng hệ thống câu hỏi dẫn dắt theo mức độ từ dễ đến khó rồi liên hệ với đời sống. 
Ví dụ : Trong bài “Ca Huế trên sông Hương”(có thể đặt các câu hỏi: Cách biểu diễn thưởng thức ca Huế có gì giống và khác so với dân ca quan họ miền Bắc? Từ tác động của ca Huế, em nghĩ gì về sức mạnh của dân ca nói chung đối với tâm hồn con người?)
	Khi dạy văn bản nhật dụng, giáo viên không nên quá coi trọng phương pháp giảng bình. Bởi bình văn là tỏ lời hay ý đẹp về những điểm sáng thẩm mĩ trong văn chương, đối tượng bình phải là những tác phẩm mang vẻ đẹp văn chương. Theo tôi, một số văn bản giàu chất văn chương như: (Mẹ tôi, Cổng trường mở ra, Ca Huế trên sông Hương, Cuộc chia tay của những con búp bê) giáo viên có thể sử dụng lời bình giảng nhưng không nên đi quá sâu. Còn đối với những văn bản nhật dụng không nhằm cảm thụ văn chương thẩm mĩ (như Bài toán dân số, Thông tin về ngày trái đất năm 2000; Ôn dịch, thuốc lá) thì giáo viên không thể bình phẩm được những vẻ đẹp hình thức nào cũng như những nội dung sâu kín nào trong đó. Do vậy, khi dạy giáo viên cần chú ý điều này để tránh sa vào tình trạng khai thác kĩ lưỡng văn bản mà giảm đi tính chất thực tiễn, gần gũi và cập nhật của văn bản Nhật dụng.
	Mục đích của việc dạy văn bản nhật dụng là giúp học sinh hoà nhập hơn nữa với đời sống xã hội nên giáo viên phải tạo ra không khí giờ học dân chủ, sôi nổi, kích thích sự hào hứng của học sinh.
Ví dụ : khi dạy bài Ca Huế trên sông Hương giáo viên có thể cho học sinh nghe một làn điệu dân ca Huế, cuối giờ có thể tổ chức cho học sinh thi hát các làn điệu dân ca ba miền. Thi sưu tầm vẻ đẹp của văn hoá Huế ...
Kết luận : Như vậy để giờ dạy văn bản nhật dụng đạt kết quả cao, đáp ứng mục tiêu bài học, người giáo viên cần phải đa dạng hoá các biện pháp dạy học, các cách tổ chức dạy học, các phương tiện dạy học theo hướng hiện đại hoá: thu thập, sưu tầm các nguồn tư liệu để minh hoạ và mở rộng kiến thức. Coi trọng đàm thoại cá nhân và nhóm, chú ý tới câu hỏi liên hệ ý nghĩa văn bản với hoạt động thực tiễn của cá nhân và cộng đồng xã hội hiện nay. Sáng tạo trò chơi dạy học đơn giản, nhanh gọn để minh hoạ cho chủ đề của văn bản. Tăng cường phương tiện dạy học điện tử như máy chiếu để gia tăng lượng thông tin trong bài học, tạo không khí dân chủ, hào hứng trong giờ học.
3. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất
	Tôi đã áp dụng những biện pháp trên thông qua bài dạy thực nghiệm có sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp sau khi dự giờ tại lớp 7A trong một tiết dạy văn bản nhật dụng ở học kì II năm học 2013-2014
 Tiết 114 - Văn bản : CA HUẾ TRấN SễNG HƯƠNG
 - Hà Ánh Minh-
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
 - Hiểu được vẻ đẹp và ý nghĩa văn húa, xó hội của ca Huế. Từ đú cú thỏi độ và hành động tớch cực gúp phần bảo tồn, phỏt triển di sản văn húa dõn tộc đặc sắc và độc đỏo này.
 II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1. Kiến thức: 
 - Khỏi niệm thể loại bỳt kớ.
 - Giỏ trị văn húa nghệ thuật của ca Huế.
 - Vẻ đẹp của con người xứ Huế.
2. Kĩ năng: 
 - Đọc – hiểu văn bản nhật dụng viết về di sản văn húa dõn tộc.
 - Phõn tớch văn bản nhật dụng, (kiểu loại văn bản thuyết minh).
 - Tớch hợp với kiến thức Tập Làm Văn để làm văn thuyết minh
3. Thỏi độ: 
 - Biết yờu quý, giữ gỡn, bản sắc văn húa của dõn tộc. 
 III. PHƯƠNG PHÁP:
 - Vấn đỏp kết hợp thực hành, thảo luận nhúm.
 IV. TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1. Ổn định : 
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới : GV giới thiệu bài 
- Em hiểu gỡ về cố đụ Huế ? hóy nờu một vài đặc điểm tiờu biểu của xứ Huế mà em biết ? Xứ Huế vốn nổi tiếng với nhiều đặc điểm như chỳng ta vừa núi tới . Xứ Huế cũn nổi tiếng về những sản phẩm văn hoỏ độc đỏo , đa dạng và phong phỳ mà ca Huế là một trong những sản phấm ấy . Hụm nay học bài văn này, chỳng ta sẽ tỡm hiểu thờm nhiều vẻ đẹp của Xứ Huế qua một đờm ca huế trờn sụng Hương .
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1 : GV hướng dẫn đọc và tỡm hiểu chung
- GV: Đọc rồi hướng dẫn cho hs đọc tiếp Gv đọc sau đú gọi hs đọc tiếp ( yờu cầu chậm rói rừ ràng , mạch lạc )
 - HS : Giải thớch từ khú 
? Dựa vào chỳ thớch trong sgk em hóy nờu vài nột về thõn thế và sự nghiệp của Hà Ánh Minh
- HS: Tỡm hiểu về tỏc giả, tỏc phẩm qua phần chỳ thớch, GV đặt những cõu hỏi gợi mở để học sinh trả lời.
? Văn bản thuộc kiểu loại gỡ?
? Văn bản ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Hs: Suy nghĩ trả lời trong phần chỳ thớch *
? Theo em đõy là một tỏc phẩm ghi chộp sự thật hay là tưởng tượng hư cấu ? Căn cứ vào đõu để kết luận ?
 ? Từ đú cho biết cỏc phương thức biểu đạt chớnh của văn bản là gỡ ?
? VB này được chia làm mấy phần , nờu nội dung từng phần ?
 - GV : Hướng dẫn học sinh cỏch chia đoạn.
* HOẠT ĐỘNG 2 : Tỡm hiểu văn bản
Gọi hs đọc phần thứ nhất
? Xứ Huế nổi tiếng về nhiều thứ , nhưng ở đõy tỏc giả lại chỳ ý đến sự nổi tiếng nào của Huế ? Tại sao tỏc giả lại quan tõm đến dõn ca?
- Hs: Suy nghĩ trả lời.
? Tỏc giả cho ta thấy dõn ca Huế mang đậm đặc điểm hỡnh thức và nội dung nào ? (rất nhiều điệu hũ , điệu lớ )
? Nhận xột về đặc điểm ngụn ngữ trong đoạn văn này ? 
- Hs: Dựng biện phỏp liệt kờ kết hợp với lời giải thớch 
? Qua đú tỏc giả chứng minh được những giỏ trị nổi bật nào của dõn ca Huế ?
- Hs: Phong phỳ về làn điệu , sõu sắc thấm thớa về nội dung tỡnh cảm , mang đậm nột đặc trưng của miền đất và tõm hồn Huế 
? Bờn cỏi nụi dõn ca Huế miền Trung , em cũn biết những vựng dõn ca nổi tiếng nào của nước ta ? Nếu cú thể hóy hỏt một bài hỏt dõn ca em biết ?
-HS: Dõn ca quan họ Bắc Ninh , dõn ca đồng bằng Bắc Bộ 
Gọi hs đọc phần thứ 2
? Tỏc giả nhận xột gỡ về sự hỡnh thành của dõn ca Huế ? qua đú cho thấy tớnh chất nổi bật nào của Huế ?
- HS: Hỡnh thành từ dũng ca nhạc dõn gian khớ nhạc 
- Kết hợp 2 tớnh cỏch dõn gian 
? Cú gỡ đặc sắc trong cỏch biểu diển ca Huế trờn cỏc phương diện : dàn nhạc , nhạc cụng ?
- Hs: Dàn nhạc gồm đàn tranh , đàn nguyệt  gừ nhịp 
- Nhạc cụng : Dựng cỏc ngún đàn trau chuốt . Đỏy hồn người 
GV: Cho học sinh xem một vài hỡnh ảnh về cỏc loại đàn trong dàn nhạc dõn gian và cỏch ăn mặc của ca cụng , nhạc cụng.
? Nhận xột gỡ về đặc diểm ngụn ngữ trong những đoạn văn này ? ( liệt kờ)
? Từ đú nột đẹp nào của Huế được nhấn mạnh ?
- Thanh lịch , tinh tế , Tớnh dõn tộc cao trong biểu diễn 
? Cỏch thưởng thức cú gỡ độc đỏo ?
- Hs: Trăng lờn , giú mơn man . Rộn lũng 
? Điều đú cho thấy ca Huế nổi bật với vẻ đẹp nào ? 
- cỏch thưởng thức vừa dõn dó , vừa sang trọng , ca huế đó đạt đến mức hoàn thiện trong cỏch thưởng thức 
? Khi viết “ Khụng gian như lắng đọng, thời gian như ngừng lại. Con gỏi huế nội tõm thật phong phỳ và õm thầm, kớn đỏo, sõu thẳm" , tỏc giả muốn cảm nhận sự huyền diệu nào của ca Huế trờn sụng Hương ?
 GV yờu cầu : Học sinh thảo luận nhúm.
 Thời gian thảo luận 4 phỳt:
 Đại diện nhúm trỡnh bày:
HS:
- Khiến người nghe quờn cả khụng gian, thời gian, chỉ cảm thấy tỡnh người - Ca Huế làm giàu tõm hồn con người, hướng tõm hồn đến những vẻ đẹp của tỡnh người xứ Huế.
- Ca Huế mói mói quyến rũ bởi vẻ đẹp bớ ẩn của nú. 
? Qua vb này em hiểu thờm những vẻ đẹp nào của Huế ?
? Khỏi quỏt những giỏ trị nghệ thuật đặc sắc mà tỏc giả đó sử dụng trong văn bản ?
? Từ giỏ trị nghệ thuật, văn bản đó thể hiện nổi bật những nội dung gỡ?
Trước khi học văn bản Ca Huế trờn sụng Hương, em đó biết những gỡ về xứ Huế ?
 Sau khi học xong, em cũn hiểu thờm về Huế bởi những nột đẹp nào ?
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
 1. Đ ọc – tỡm hiểu từ khú :
 2. Tỏc giả- tỏc phẩm
 a. Tỏc giả : SGK
 b. Tỏc phẩm:
 b1. Thể loại
 - Bỳt kớ : Thể loại văn học ghi chộp lại con người và sự việc mà nhà văn đó tỡm hiểu, nghiờn cứu cựng với những cảm nghĩ của mỡnh nhằm thể hiện một tư tưởng nào đú.
 b2. Phương thức biểu đạt: Miờu tả, thuyết minh.
3. Bố cục: Chia làm 2 phần.
- P1 : Từ đầu đến lớ hoài nam – Huế cỏi nụi của dõn ca 
- P2: Tiếp theo đến hết – những đặc sắc của Huế 
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :
 1. Huế – cỏi nụi của dõn ca: 
- Rất nhiều điệu hũ trong lao động sx : Hũ trờn sụng , lỳc cấy , lỳc cày , chăn tằm , trồng cõy ..
- Nhiều điệu lớ : lớ hoài nam , lớ hoài xuõn 
=> Phộp liệt kờ , thể hiện được sự phong phỳ về làn điệu, mang những nột đặc trưng của miền đất và tõm hồn Huế 
2. Đặc sắc của ca Huế: 
+ Sự hỡnh thành của ca Huế: Từ dũng ca nhạc dõn gian và ca nhạc cung đỡnh, nhó nhạc trang trọng uy nghi.
+ Cỏch biểu diễn : 
- Dàn nhạc : Đàn tranh , đàn nguyệt , tỡ bà , đàn bầu 
- Nam mặc ỏo dài the , quần thụng, đầu đội khăn xếp , nữ mặc ỏo dài , khăn đúng .-
- Nhạc cụng : dựng nhiều ngún đàn trau chuốt 
=> Dựng phộp liệt kờ , thể hiện sự thanh lịch , tinh tế , tớnh dõn tộc cao trong biểu diễn
+ Cỏch thưởng thức : Trờn thuyền, giữa dũng sụng đờm trăng giú mỏt với tõm trạng chờ đợi rộn lũng => Dõn dó và sang trọng 
=>Nghe ca Huế là một thỳ tao nhó.
III. TỔNG KẾT : Ghi nhớ : Sgk/104
1. Nghệ thuật:
- Viết theo thể bỳt kớ.
- Sử dụng ngụn ngữ giàu hỡnh ảnh, giàu biểu cảm, thấm đẫm chất thơ.
2. Nội dung: 
 Ghi chộp lại một buổi ca Huế trờn sụng Hương, tỏc giả thể hiện lũng yờu mến, niềm tự hào đối với di sản văn húa độc đỏo của Huế, cũng là một di sản văn húa dõn tộc.
3. í nghĩa văn bản
-Huế khụng chỉ là cỏi nụi về õm nhạc dõn gian và cung đỡnh. 
- Qua õm nhạc, con người Huế càng thờm thanh lịch, trữ tỡnh.
- Người đến thăm Huế cũng thờm phần hiểu biết văn húa, trở nờn thanh lịch, tài tỡnh hơn.
IV. CỦNG CỐ:
 Cho học sinh xem một đoạn video clip về cảnh biểu diễn ca Huế trờn sụng Hương. Sau đú nờu cảm nghĩ của em ?
 V. DĂN Dề, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Huế cú những điệu dõn ca nào ? Kể tờn cỏc loại nhạc cụ biểu diễn ?
- Nờu nguồn gốc của ca Huế 
- Sưu tầm một số làn điệu dõn ca trờn khắp cỏc vựng miền tổ quốc và hóy giới thiệu với mọi người bằng tiếng hỏt của em.
- Học phần ghi nhớ . 
 ''Soạn bài '' Đọc thờm : Quan Âm Thị Kớnh” 
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
	Giờ dạy thực nghiệm được đánh giá như sau:
+.Ưu điểm:
	- Giáo viên chuẩn bị đầy đủ, chu đáo về giáo án, sưu tầm tư liệu như tranh ảnh, băng đĩa, về phương tiện dạy học hiện đại như: máy chiếu đa năng. Chính đồ dùng trực quan sống động đã kích thích hứng thú học tập của học sinh, đồng thời giúp cho bài giảng của giáo viên trở nên sâu sắc, sống động.
	- Giáo viên sử dụng phương pháp đàm thoại kết hợp với hình thức thảo luận nhóm khá hiệu quả.
 - Học sinh hiểu bài và học khá sôi nổi, hoạt động tích cực.
 - Học sinh không chỉ hiểu được ý nghĩa lich sử và nét đẹp của văn hoá hà nội mà còn hiểu được con người Hà nội trong những năm thỏng chiến tranh. Giáo dục cho học sinh thái độ trân trọng, gìn giữ nét đẹp của văn hoá lịch sử dân tộc.
+. Nhược điểm:
	 Thời gian dành cho hoạt động nhúm cũn ớt chưa cú hiệu quả. 
 C. Phần kết luận
1. Kết luận
 Như vậy, qua bài thực nghiệm giảng dạy trên tôi nhận thấy rằng những giải pháp tôi đưa ra trong đề tài hoàn toàn có thể thực hiện được đối với học sinh trường THCS Hồng Dương. Kết quả thực nghiệm cho thấy học sinh rất hào hứng với giờ học, gắn bài học với thực tiễn rất nhanh và hiệu quả. Giờ học trở nên sôi nổi hơn, tạo tâm lý nhẹ nhàng thoải mái cho học sinh ở những tiết học sau. Và đặc biệt là kết quả kiểm tra tiếp thu lĩnh hội kiến thức của học sinh đã tăng lên đáng kể, cụ thể như sau:
Lớp
sĩ số
Điểm 9 - 10
Điểm 7 - 8
Điểm 5 -6
Điểm 3 - 4
Điểm 0 - 2
Tổng số
%
Tổng số
%
Tổng số
%
Tổng số
%
Tổng số
%
7A
35
3
8,5%
9
26%
21
60%
2
5.5%
0
0
 2. Kiến nghị, đề xuất.
	Chương trình thay sách giáo khoa của ngành giáo dục là một sự chuyển mình rất mạnh mẽ, mang lại những tiến bộ tích cực, thu hút được rất nhiều sự quan tâm của các cấp ngành và nhân dân. Với vai trò là giáo viên trực tiếp giảng dạy Ngữ văn THCS, tôi xin mạnh dạn có một số kiến nghị, đề xuất:
	- Khi dạy môn Ngữ văn, tôi nhận thấy để kích thích sự sáng tạo và thu hút sự chú ý của học sinh cũng rất cần thiết sử dụng các đồ dùng dạy học như tranh ảnh, băng đĩa nhằm phục vụ tốt cho quá trình giảng dạy các văn bản nhật dụng nói riêng và môn văn nói chung. Nhưng trên thực tế đồ dùng dạy học cho môn Ngữ văn còn qúa ít, điều đó ảnh hưởng rất lớn đến kết quả giảng dạy. Vì vậy tôi rất mong môn Ngữ văn sẽ được các cấp quan tâm, bổ sung thêm các đồ dùng cho giờ dạy.
 - Các sáng kiến kinh nghiệm có chất lượng cao, mang tính thực tiễn ở huyện, tỉnh, thành phố ... được đưa về các cơ sở để thảo luận và triển khai thực hiện nhằm nâng cao hơn nữa tầm hiểu biết kinh nghiệm dạy học của giáo viên.
 - Đối với bản thân là giáo viên, tôi rất muốn góp phần nhỏ bé của mình vào các phong trào học tập của nhà trường để có được nhiều học sinh giỏi hơn nữa.
 - Mặc dù đã rất cố gắng khi thực hiện đề tài, song thời gian nghiên cứu không nhiều nên không thể tránh khỏi thiếu sót về cấu trúc, ngôn ngữ và kiến thức khoa học. Vì vậy, tôi mong sự quan tâm của các đồng chí, đồng nghiệp đóng góp ý kiến chân thành để đề tài này của tôi có chất lượng hơn.
 Xin chân thành cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Hà Nội, ngày 25 thỏng 03 năm 2014
Tụi xin cam đoan đõy là SKKN của tụi viết, khụng sao chộp nội dung của người khỏc.
Tỏc giả
 Trần Thị Thanh Huyền .
Nhận xét và đánh giá, xếp loại của hội đồng khoa học cơ sở.
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 6, 7, 8, 9(NXBGD – 2003)
2. Sỏch giỏo viờn Ngữ văn 6,7,8, 9 - tập1, 2 (NXBGD – 2003)
3. Cuốn sỏch" Dạy học văn bản Ngữ văn THCS theo đặc trưng phương thức biểu đạt" tỏc giả Trần Đỡnh Chung.
4. Dạy học ngữ văn 6,7,8,9 theo hướng tớch hợp do GS.TS Lờ A chủ biờn.( nhà xuất bản ĐHSP Hà Nội )
5. Thiết kế bài giảng Ngữ văn 7 Tập II của Nguyễn Văn Đường chủ biờn
 ( NXB - Hà Nội.)
6. Hệ thống cõu hỏi Đọc- hiểu văn bản Ngữ văn 7 của Trần Đỡnh Chung chủ biờn. ( Nhà xuất bản giỏo dục.)
 Mục lục
Stt
Nội dung
Trang
1
Phần thứ nhất 
2
2
A. Mở đầu 
2
3
I. Lớ do chọn đề tài
2
4
1. Cơ sở lớ luận 
2
5
2. Cơ sở thực tiễn
2
6
II. Mục đớch nghiờn cứu 
3
7
1. Thời gian địa điểm nghiờn cứu
3
8
2. Những đúng gúp về măt lớ luận, về mặt thực tiễn.
3
9 
B. Phần nội dung
4
10
I. Chương 1 Tổng quan vấn đề nghiờn cứu
4
11
II. Chương 2 Nội dung vấn đề nghiờn cứu
5
12
1. Nhiệm vụ nghiờn cứu
5
13
2. Cỏc nội dung cụ thể trong đề tài.
5
14
 a. Hệ thống văn bản Nhật dụng trong SGK ngữ văn THCS
5
15
 b. Đặc điểm nội dung và hỡnh thức của văn bản Nhật dụng
6
16
III. chương 3. Phương phỏp nghiờn cứu- kết quả nghiờn cứu
10
17
 1 Phương phỏp nghiờn cứu
10
18
 2. Kết quả nghiờn cứu thực tiễn
 10
19
 a. Vài nột về địa bàn nghiờn cứu
 10
20
 b. Thực trạng
10
21
 c. Đỏnh giỏ thực trạng
12
22
 d. Đề xuất biện phỏp
12
23
 3 Khảo nghiệm tớnh khả thi của cỏc biện phỏp đề xuất.
16
24
C. Phần kết luận
20
25
 1. Kết luận
21
26
 2. Kiến nghị, đề xuất
21

File đính kèm:

  • docskkn_van_7_nam_hoc_20132014.doc
Sáng Kiến Liên Quan