Sáng kiến kinh nghiệm Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao và duy trì kết quả Phổ cập giáo dục THCS ở xã Nam Ka

I. Phần mở đầu:

1. Lý do chọn đề tài .

Phổ cập giáo dục THCS là một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển con người, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Nhận thức được vị trí vai trò của giáo dục trong việc phát triển kinh tế xã hội, Đảng và nhà nước luôn luôn chăm lo phát triển ngành giáo dục. Coi giáo dục là quốc sách hàng đầu trong việc phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế.

 Trong những năm gần đây đã có nhiều chính sách xã hội hỗ trợ cho việc phát triển giáo dục đặc biệt là công tác Phổ cập giáo dục, XMC trong đó có Phổ cập giáo dục THCS. Chính vì thế công tác Phổ cập giáo dục THCS hiện nay trên cả nước đạt kết quả tương đối cao và đồng bộ.

 

doc14 trang | Chia sẻ: binhthang88 | Ngày: 20/11/2017 | Lượt xem: 192 | Lượt tải: 2Download
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao và duy trì kết quả Phổ cập giáo dục THCS ở xã Nam Ka", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tránh né chưa coi đây là nhiệm vụ của mình.
          *Nguyên nhân hạn chế
 	Một số giáo viên chưa đề cao tinh thần trách nhiệm, chưa gương mẫu trong các lĩnh vực công tác phổ cập, chưa chú trọng công tác phổ cập mà chỉ chăm lo công tác giảng dạy trên lớp.
 	Giáo viên đa số ở xa không thông thuộc địa bàn nên việc điều tra còn gặp nhiều hạn chế.
 	Nhân dân địa phương khi tách hộ không xóa tên trong sổ gốc gia đình mà để nguyên vì vậy khi điều tra bị trùng hộ trùng tên.
 	Tổ nhập liệu chưa có nhiều kỹ năng nên khi nhập thông tin trên phiếu qua máy thường hay bị sai.
3. Nội dung và hình thức của giải pháp
Mục tiêu của giải pháp
- Đưa ra các giải pháp tối ưu nhất nhằm góp phần nâng cao và duy trì kết quả PCGD THCS hàng năm.
- Phân tích, đánh giá từng giải pháp từ đó đưa ra những cách thức thực hiện giải pháp , những điều chỉnh, xây dựng kế hoạch cụ thể cho ban chỉ đạo phổ cập giáo dục xã, của trường THCS để thực hiện triệt để, hiệu quả nhất. 
Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
Một là: Thực hiện tốt công tác tham mưu, chỉ đạo
          Hằng năm nhà trường có kế hoạch tham mưu với Đảng ủy, chính quyền địa phương và ban chỉ đạo phổ cập của xã kiện tòan Ban chỉ đạo Phổ cập. Từ đó phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên về nhiệm vụ phổ cập giáo dục để nâng cao hiệu quả nhiệm vụ được giao.
           Tổ chức các cuộc họp giao ban Ban chỉ đạo phổ cập để triển khai kế hoạch phổ cập chung của toàn xã cho các trường để các thành viên nắm bắt. Cán bộ chuyên trách phổ cập của xã nên có kế hoạch tập huấn về công tác phổ cập, hướng dẫn lại nghiệp vụ điều tra cũng như công tác nhập liệu cho các trường để có kỹ năng tốt hơn về công tác phổ cập.
           Hằng năm ban chỉ đạo phổ cập cấp xã cần tiến hành kiểm tra tổng kết, đánh giá việc thực hiện phổ cập trong một năm. Khen thưởng kịp thời nhằm động viên các cá nhân và tập làm tốt công tác này, đồng thời có biện pháp xử lý chấn chỉnh  những cá nhân và tập thể còn thực hiện chưa tốt phần nhiệm vụ của mình.
Hai là: Bồi dưỡng nhận thức tư tưởng chính trị cho đội ngũ giáo viên
 	Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến cho đội ngũ giáo viên tầm quan trọng của công tác phổ cập giáo dục nói chung và Phổ cập giáo dục THCS trong nhà trường nói riêng. Giải thích cho mọi thành viên trong nhà trường hiểu công tác phổ cập là của toàn hội đồng nhà trường và của toàn xã hội. Một hội đồng thực hiện hai nhiệm vụ; không phải nhiệm vụ của mình đến trường là giảng dạy mà ngoài ra còn phải tham gia tích cực các công việc khác khi cần thiết đặc biệt là công tác phổ cập.
          Mặt khác, khi phân công tổ trưởng phụ trách công tác điều tra và nhập liệu tôi thường phân công cho đội ngũ Đảng viên gánh vác, để trong quá trình thực hiện họ có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các thành viên trong nhóm của mình làm việc có hiệu quả hơn.
          Ngoài ra thường xuyên tham mưu với ban chỉ đạo của địa phương tuyên truyền sâu rộng về nhiệm vụ phổ cập giáo dục đến mọi tầng lớp nhân dân, các ban ngành đoàn thể trên địa bàn để họ hiểu và cùng hỗ trợ tạo điều kiện cho trường thực hiện nhiệm vụ được tốt hơn. 
Ba là: Thực hiện tốt công tác huy động và tuyển sinh 
          Đây là nhiệm vụ trọng tâm của công tác giáo dục. Vì vậy hằng năm nhà trường luôn quan tâm tới công tác huy động học sinh trong độ tuổi ra lớp, vận động trẻ khuyết tật, trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn xã đến trường. Để làm tốt điều đó nhà trường đã thường xuyên phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể trong các thôn trên địa bàn tuyên truyền sâu rộng " Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường" để cho phụ huynh nắm bắt. Những trường hợp nào chưa ra lớp nhà trường đã phân công giáo viên và kết hợp với cán bộ trong thôn đến tận nhà động viên phụ huynh cho con em ra lớp. Với cách làm như vậy trong những năm vừa qua trường chúng tôi huy động 100% học sinh trong độ tuổi ra lớp kể cả học sinh khuyết tật. Đặc biệt chưa đến 1 % học sinh nào bỏ học giữa chừng.
          Song song với với việc huy động thì nhà trường cũng thường xuyên quan tâm duy trì số lượng học sinh trên lớp. Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm có nhiều biện pháp tốt trong công tác chủ nhiệm đặc biệt là duy tốt số lượng của lớp mình phụ trách để hạn chế tối đa học sinh bỏ học giữa chừng trong độ tuổi đến trường.
Bốn là: Nâng cao chất lượng đội ngũ và nâng cao chất lượng dạy và học
           Hằng năm nhà trường luôn chú trọng đội ngũ giáo viên đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về chất lượng như  trình độ chuẩn hóa và trên chuẩn. Bố trí và sử dụng đội ngũ giáo vên phù hợp với chuyên môn và sở trường cũng như điều kiện gia đình của bản thân từng đồng chí để giáo viên an tâm công tác thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Động viên và tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên của trường tham gia tự học các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ để thực hiện nâng chuẩn.
          Nhà trường thường xuyên tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và năng lực sư phạm cho giáo viên, chú trọng các chuyên đề  nâng cao chất lượng dạy và học. Tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính chủ động tích cực sáng tạo của học sinh trong học tập. Thường xuyên rèn kỹ năng, tự học, tự nghiên cứu cho học sinh. Làm tốt công tác phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, hạn chế tối đa học sinh lưu ban.
          Nhà trường luôn tạo điều kiện để giáo viên chủ động trong việc thực hiện các hoạt động ngoại khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp của lớp mình chủ nhiệm. Từ đó tạo sân chơi bổ ích cho các em, giảm thiểu tình trạng bỏ học.
Năm là: Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, xây dựng hệ thống cơ sở vật chất trong nhà trường đáp ứng yêu cầu giáo dục. 
           Nhằm đáp ứng được yêu cầu giáo dục đảm bảo cho mọi học sinh trong độ tuổi đều được đến trường, được học tập trong môi trường gần gũi, trong lành và thân thiện thì nhà trường phải là nơi các em yêu thích, được mọi người quan tâm, yêu thương, chăm sóc và giáo dục tốt, đòi hỏi người cán bộ quản lý làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục. Tích cực tham mưu cho các cấp các ngành và chính quyền địa phương cũng như hội cha mẹ học sinh cùng chung tay góp sức xây dựng hệ thống trường lớp để học sinh được học 2 buổi/ngày, đồng thời cũng có các phòng đa chức năng để học sinh học tập, sinh hoạt và vui chơi thoải mái.  Tham mưu mua sắm trang bị thiết bị dạy học hiện đại phục vụ cho việc dạy và học có hiệu quả.
Cụ thể: Trong những năm qua trường tôi mới thành lập (từ 2010 đến nay) cơ sở vật chất gặp rất nhiều khó khăn như diện tích sân chơi bãi tập cho học sinh còn ít, phòng học còn phương tiện dạy học hiện đại chưa có, nhà vệ sinh chưa đảm bảo...Nhưng nhờ nhà trường làm tốt công tác tham mưu và huy động nên đã xây mới được 2 nhà vệ sinh, mở rộng khuôn viên sân chơi bãi tập cho học sinh, được trang bị  thêm 01 hệ thống máy chiếu để giảng dạy. Chính vì vậy hiện nay trường đã tổ chức được nhiều tiết dạy bằng giáo án điện tử, học sinh có sân chơi bãi tập thoải mái. Giáo viên có trang thiết bị hiện đại để giảng dạy thường xuyên. Đây là một trong những biện pháp nhằm thực hiện tốt phổ cập giáo dục THCS.
Sáu là: Đẩy mạnh công tác nhân đạo từ thiện, khuyến học khuyến tài trong nhà trường đối với học sinh.
 	Nam Ka là xã thuộc vùng sâu vùng xa, đồng bào dân tộc tại chỗ chiếm 97%, có thôn buôn nằm cách xa trung tâm trên 10km, với phong tục tập quán còn nhiều lạc hậu, đường sá đi lại gặp nhiều khó khăn nhất là về mùa mưa lũ. Đời sống nhân dân ngèo nàn lạc hậu, toàn xã có hơn 60% thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo. Nhiều học sinh còn có hoàn cảnh mồ côi
không nơi nương tựa, học sinh khuyết tật... Làm sao để học sinh nằm trong những hoàn cảnh trên vẫn có điều kiện đê tiếp tục đến trường, đó là một vấn đề trăn trở đối với những người làm công tác quản lý, làm công tác giáo dục. Ở trường chúng tôi số học sinh nằm trên diện trên chiếm tỷ lệ tương đối cao(95/165 em)
 Tập thể nhà trường trong những năm qua đã làm tốt công tác nhân đạo từ thiện đối với những em có hoàn cảnh như trên để các em vơi bớt những khó khăn trong cuộc sống tạo điều kiện các em tự tin vượt lên trong học tập. Bằng cách nhà trường cùng các đoàn thể trong trường thường xuyên phát động nhiều đợt quyên góp trong năm học để  giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh không may mắn vẫn được đi học.
Cụ thể như:  đầu năm học đã tổ chức quyên góp tiền để mua quần áo, sách vở, cặp, đồ dùng học tập để giúp các em có điều kiện đến trường để học tập; Tết nguyên đán cùng nhau góp gạo, góp tiền mua quần áo mới, mua bánh kẹo giúp tặng học sinh nghèo ăn tết. Ngoài ra nhà trường còn kêu gọi các mạnh thường quân trên địa bàn thường xuyên giúp đỡ chia sẻ để động viên các em an tâm học hành. Nhờ đẩy mạnh công tác nhân đạo từ thiện trong trường mà nhiều năm qua trên địa bàn của trường tôi quản lý số lượng học sinh bỏ học giữa chừng chiếm dưới 1%
 	Hằng năm nhà trường đều phát động giáo viên và học sinh tự nguyện đóng góp xây dựng được quỹ khuyến học khuyến tài trong nhà trường. Từ nguồn quỹ đó nhà trường đã giúp những em học sinh con nhà nghèo có hoàn cảnh khó khăn nhưng vẫn vươn lên và giành được nhiều kết quả cao trong học tập cũng như các kỳ thi cấp huyện. Nhờ nguồn động viên khích lệ kịp thời như vậy nên làm cho các em rất vui và phấn khới tự tin nhiều hơn trong học tập.
Bảy là: Theo dõi, cập nhật, quản lý hệ thống hồ sơ phổ cập của trường đầy đủ, chính xác khoa học
 	Để đảm bảo số lượng trẻ trong diện phổ cập theo dõi một cách chính xác trên hệ thống hồ sơ sổ sách thì từ phiếu điều tra, sổ phổ cập, số đăng bộ, danh sách học sinh đang học hằng năm, sổ chuyển đi chuyển đến, tất cả các thông tin số liệu phải đảm bảo đầy đủ, chính xác trùng khớp nhau. Hằng năm cập nhật tổng hợp các thông tin lên lớp, ở lại chuyển đi chuyển đến kịp thời vào sổ phổ cập và sổ Đăng bộ.
Ngoài ra hằng năm nhà trường phải có một số theo dõi riêng số học sinh trong địa bàn theo học các nơi khác và học sinh ngoài địa bàn học tại trường, học sinh khuyết tật ...
	Cập nhật thường xuyên các thông tin liên quan đến phổ cập vào hồ sơ đầy đủ và các loại hồ sơ phải được lưu giữ cẩn thận và lâu dài.
Tám là: Phân chia quản lý đối tượng phổ cập  theo từng địa bàn thôn cụ thể cho các trường.
 	Công tác phổ cập là một việc làm liên tục có tính kế thừa không phải việc làm mang tính thời vụ. Vì vậy đòi hỏi  người phụ trách công tác phổ cập phải có tính sáng tạo, khoa học thì mới đạt được hiệu quả cao. Trước đây trong quá trình làm phổ cập nhiều năm Ban chỉ đạo phổ cập của địa phương đã chỉ đạo  nhiều cách làm khác nhau nhưng rồi hiệu quả vẫn đạt không cao. (Ví dụ như có năm thì chỉ đạo cho giáo viên tiểu học điều tra, giáo viên trung học cơ sở nhập liệu; có năm giáo viên cả 3 cấp điều tra, sau đó cùng nhau nhập liệu nhưng rồi vẫn xảy ra sai sót dẫn đến không ai chịu trách nhiệm.)
 	Từ khi áp dụng biện pháp phân chia cho các trường quản lý từng thôn. Mỗi trường đều có trách nhiệm vừa điều tra vừa nhập liệu thôn mà trường mình được phân công cụ thể. Ban chỉ đạo phổ cập có trách nhiệm lập một địa chỉ Email phổ cập để liên lạc. Các trường lập danh sách học sinh của trường mình theo từng đội, thôn cụ thể chính xác gửi lên Email để bộ phận phổ cập của xã có cần thì lên địa chỉ đó để lấy. Các nhóm điều tra của các trường sau khi điều tra và  nhập liệu xong các thôn của mình phụ trách, dựa vào danh sách học sinh của các trường gửi lên gmail thì có trách nhiệm đối chiếu lại cho đúng và trùng khớp các thông tin với nhau, nếu trường nào làm sai thì phải tự kiểm tra và tìm cho bằng được lỗi của trường mình sai sót. Bằng cách làm đó thì trường nào cũng có trách nhiệm về nhiệm vụ của mình và tự chịu trách nhiệm trước Ban phổ cập. Mặt khác sẽ  kiểm tra và quản lý được đối tượng học sinh đang học của 3 cấp từ mầm non đến trung học cơ sở một cách chính xác và đồng bộ.
c. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu, phạm vi và hiệu quả ứng dụng
 Kết quả sau 3 năm (2014,2015,2016) thực hiện các giải pháp để duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục THCS. Trường tôi áp dụng những biện pháp trên để duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục THCS tại trường đã thu được nhiều kết quả đáng kể. Trường đã đạt chuẩn được các tiêu chuẩn quy định về công tác phổ cập giáo dục THCS mức độ 1 theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP, ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐ, ngày 22/3/2016 của Bộ GDĐT quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Cụ thể:
- Hằng năm xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2 và tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1;
Tiểu chuẩn về học sinh: (năm 2014, 2015, 2016) HS tốt nghiệp THCS hằng năm đạt 100% 
Tổng số người trong độ tuổi từ 15-18 tốt nghiệp THCS(cả bổ túc): năm sau cao hơn năm trước đạt tỉ lệ trên 73% (2014 là 71,25; 2014 là 73,18; 2014 là 73,87). (quy định ít nhất 80% ở các xã, tt; và ít nhất 70% ở xã đặc biệt khó khăn)
Tỉ lệ học sinh bỏ học 3 năm liền chiếm dưới 1%, học sinh lưu ban ngày càng giảm.
Tiêu chuẩn về giáo viên: (năm 2014, 2015, 2016)
Tổng số CB, GV, NV: (2014 là 19; 2014 là 20; 2014 là 21). đủ so với quy định
- Tổng số giáo viên: Đạt bình quân: 2,6 – 3 (quy định ít nhất 1,9) đủ so với quy định
- Tổng số Nhân viên: 4 đủ so với quy định
- Số giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn 100% trong đó đạt chuẩn: 6 /15 đạt tỉ lệ: 40%, số giáo viên trên chuẩn: 9/15 đạt tỉ lệ: 60% (2016)
- Số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp, tỷ lệ 100%
- Có phân công 01 người theo dõi công tác phổ cập giáo dục THCS, xóa mù chữ tại địa bàn.
Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất: (năm 2014, 2015, 2016)
- Tổng số phòng học: 5Tổng số lớp: 5 Đạt tỉ lệ: 1/1 (ít nhất 0,5phòng/ lớp).
- Có 5/5 phòng học theo tiêu chuẩn quy định, an toàn; có 85 bộ số bàn ghế phù hợp với học sinh; có 5 bảng, 5 bộ bàn ghế của giáo viên; đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè; có điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi; có 02 phòng làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, 1 văn phòng, 1 phòng hợp cho giáo viên và nhân viên, 1 phòng y tế trường học, 1 thư viện, 1 phòng thí nghiệm.
- Đủ thiết bị dạy học tối thiểu quy định: tại Số 19/2009/TT-BGDĐT
- Diện tích sân chơi và bãi tập là 4500 m2, được sử dụng thường xuyên, an toàn; môi trường xanh, sạch, đẹp; có nguồn nước sạch, có hệ thống thoát nước; có 2 công trình vê sinh sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh dành riêng cho giáo viên, học sinh, riêng cho nam, nữ. 
*Riêng tiêu chuẩn về cơ sở vật chất mới chỉ đáp ứng nhu cầu dạy học tối thiểu do trường mới chia tách từ năm 2010 đến nay và nhiều lí do khách quan khác nữa
Nhờ đúc rút và áp dụng triệt để các giải pháp trên từ năm 2014 đến nay xã Nam ka (trường) đã duy trì bền vững kết quả Phổ cập giáo dục THCS mức độ 1(với HS TN THCS hàng năm 100%, người trong độ tuổi từ 15-18 toàn xã tốt nghiệp THCS khá cao trên 73%). Đây chính là nền tảng vững chắc cho các năm học tiếp theo. 
 	Với kết quả đạt được như trên có thể nói rằng đó là thành quả lao động không nhỏ trong công tác phổ cập của cán bộ, giáo viên và nhân viên trường tập thể trường THCS Hùng Vương trong thời gian qua. Từng cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường cũng đã thấy rõ vai trò trọng trách của mình để tự giác tham gia công tác điều tra huy động trẻ ra lớp, cập nhập thống kê số liệu chính xác giúp cho cán bộ quản lý phổ cập làm tốt công tác phổ cập mà cấp trên giao phó.
*Với thành tích đã đạt được rất ấn tượng trên đề tài này không những áp dụng thành công ở xã Nam ka mà có thể nhân rộng tất cả các xã trên toàn huyện Lăk
III. Kết luận, kiến nghị
1. Kết luận 
 	Nhiệm vụ của công tác Phổ cập giáo dục THCS là một trong những công tác khó khăn phức tạp của các trường nói chung và trường THCS Hùng Vương nói riêng làm tốt công tác Phổ cập giáo dục THCS là điều kiện cơ bản để nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phần nào đáp ứng được  nguồn nhân lực thực sự có chất lượng để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.
          Đề tài “Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao và duy trì kết quả PCGD THCS ở xã Nam Ka” bước đầu đã đưa lại có hiệu quả, đáp ứng được mục đích, yêu cầu đề ra trong công tác phổ cập tại đơn vị. Qua quá trình nghiên cứu và áp dụng các biện pháp trên bản thân tôi nhận thấy rằng công tác Phổ cập tại đơn vị đã có nhiều chuyển biến mạnh mẽ  trong nhận thức của mọi người cũng như về kết quả đạt được trong 3 năm qua. Mỗi  thành viên trong đơn vị giờ đây đã có nhận thức đúng đắn và có tinh thần trách nhiệm hơn về vai trò, vị trí, nhiệm vụ của mình đối với công tác phổ cập. Vì vậy mà trong thời gian qua chất lượng đội ngũ, chất lượng học sinh được nâng lên rõ rệt, hệ thống cơ sở vật chất trong nhà trường ngày một khang trang hơn, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành nhiệm vụ Phổ cập giáo dục THCS, hằng năm xã Nam ka luôn giữ vững kết quả phổ cập của đơn vị đạt mức độ 1. 
Để  duy trì bền vững và nâng cao công tác Phổ cập giáo dục THCS tại đơn vị  đòi hỏi mỗi thành viên trong hội đồng  phải có trách nhiệm, nâng cao tinh thần tự giác, tự nguyện. Không nên xem nhẹ một tiêu chuẩn nào trong các tiêu chuẩn phổ cập đã quy định có như vậy mới duy trì và nâng cao được công tác Phổ cập tại đơn vị. Tôi tin chắc rằng nếu mọi người làm được điều đó thì kết quả phổ cập hằng năm được giữ vững. Và tôi vẫn hy vọng trong những năm tiếp theo xa Nam Ka trực tiếp là trường THCS Hùng Vương vẫn luôn giữ vững kết quả Phổ cập giáo dục THCS mức độ 1 phấn đấu tiến tới đạt chuẩn mức độ 2 
2. kiến nghị
a. Đối với lãnh đạo ngành và lãnh đạo địa phương 
 	Thường xuyên quan tâm giúp đỡ và chỉ đạo sát sao về công tác phổ cập cho từng trường. Cần đầu tư thêm cơ sở vật chất cũng như trang thiết bị dạy học nhằm nâng chất lượng dạy và học.
 Luôn tuyên truyền vận động mọi tầng nhân dân và phụ huynh học sinh  trên địa bàn hiểu rõ các chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác phổ cập.
 b. Đối với Ban chỉ đạo Phổ cập
 	Hằng năm nên có kế hoạch cụ thể, tiến hành làm phổ cập cần phải triển khai sớm , có thể là trong hè không nên để thời gian cuối năm.
 	Các thành viên trong ban chỉ đạo cần có sự phối hợp chặt chẽ với nhau để  chỉ đạo các trường thực hiện kế hoạch một cách đồng bộ và có hiệu quả.
c. Đối với lãnh đạo nhà trường
 	Phải coi đây là một nhiệm vụ trong tâm trong kế hoạch của nhà trường.
 	Có kế hoạch chỉ đạo cụ thể, tuyền truyền để mọi thành viên trong nhà trường nhận thức được vai trò, vị trí và nhiệm vụ của công tác Phổ cập giáo dục THCS
 	Tạo điều kiện thuận lợi để bộ phận Phổ cập hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
 DUYỆT CỦA BGH Nam Ka, ngày 10 tháng 04 năm 2017
 HIỆU TRƯỞNG Người viết
 Ngô Quang Khánh
MỤC LỤC
 Trang
I. PHẦN MỞ ĐẦU 	 1 
1. Lý do chọn đề tài	 	 1
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài	 1
3. Đối tượng nghiên cứu	 2
4. Giới hạn phạm của đề tài	 2
5. Phương pháp nghiên cứu	 	 2 
II. Phần nội dung 	 	 2 
1. Cơ sở lý luận	 2 
2. Thực trạng 	 3
3. Giải pháp, biện pháp 	 6
a. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp 6
b. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp 6	 
c. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu, 
phạm vi và hiệu quả ứng dụng 10 
III. Phần kết luận, kiến nghị 11
 1. Kết luận 11
 2. kiến nghị 11
---------------–&—---------------
CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO HỖ TRỢ CHO ĐỀ TÀI NÀY
Luật Phổ cập giáo dục THCS số 26/2001-QĐ-BGD&ĐT ngày 05/07/2001;
 Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/03/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ Trường THCS; 
Nghị định số 20/2014/NĐ-CP, ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; 
Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐ, ngày 22/3/2016 của Bộ GDĐT quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; phương hướng, nhiệm vụ của ngành Giáo dục và Đào tạo năm học 2016-2017; 
	Phương hướng, nhiệm vụ Phổ cập giáo dục hằng năm của xã Nam Ka
	Công văn hướng dẫn và kế hoạch tổ chức hội thi viết SKKN năm học 2016 – 2017 “Số: 46/ PGDĐT-TĐKT V/v Hướng dẫn viết, đánh giá và công nhận đề tài sáng kiến năm học 2016-2017
 Một số SKKN có trên các trang mạng.
.

File đính kèm:

  • docSKKN PCGD THCS.chuẩn.doc
Sáng Kiến Liên Quan