Sáng kiến kinh nghiệm Một số giải pháp nâng cao kỹ năng nói tiếng Anh cho học sinh khối 7 tại trường TH&THCS Thị trấn

Phần 1. MỞ ĐẦU

 1. Lý do chọn sáng kiến

 Đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập với cộng đồng quốc tế, đặc biệt hơn khi nước ta đã chính thức là thành viên của tổ chức WTO. Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá là nguồn lực người Việt Nam được phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao. Vì vậy, nền giáo dục và đào tạo của nước ta cũng đã thay đổi từ mục tiêu giáo dục và đào tạo đến phương pháp dạy và học nhằm đóng góp có hiệu quả vào quá trình chuẩn bị nguồn lực cho đất nước. Đáp ứng mục tiêu giáo dục mới, chương trình sách giáo khoa phổ thông đã có sự thay đổi tích cực: tập trung đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện dạy và học dựa vào hoạt động tích cực của học sinh dưới sự tổ chức và hướng dẫn đúng mực, linh họat của giáo viên nhằm phát triển tư duy độc lập sáng tạo giúp hình thành phương pháp, nhu cầu tự học, hứng thú học tập, tạo niềm tin, niềm vui trong học tập cho học sinh.

 

doc32 trang | Chia sẻ: hoahong.90 | Ngày: 16/03/2018 | Lượt xem: 1097 | Lượt tải: 13Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số giải pháp nâng cao kỹ năng nói tiếng Anh cho học sinh khối 7 tại trường TH&THCS Thị trấn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
p, khơi gợi được sự hứng thú của học sinh trong các tiết học.
	- Tham gia đầy đủ, nghiêm túc vào các đợt tập huấn do Sở hay Phòng Giáo dục tổ chức đáp ứng yêu cầu năng lực sử dụng Ngoại ngữ cho giáo viên theo Đề án Ngoại ngữ Quốc gia đến năm 2020. Năm 2015 tham gia thi và đạt hạng B2. 
	- Bên cạnh đó bản thân đã mạnh dạn tham gia dạy thực hành chuyên đề do trường PTDTNT THCS Huyện tổ chức trong tháng 10 năm 2017 với mong muốn được rút kinh nghiệm, cải thiện những yếu kém, thiếu sót trong giảng dạy của bản thân.
	* Tương tác giữa cô và trò
	Thực tế cho thấy để có được sự tương tác giữa giáo viên và học sinh, cần có sự chuẩn bị và rèn luyện lâu dài: đó là sự chuẩn bị về tâm lý, tạo động lực, tăng thêm sự tự tin cho học sinh và giúp học sinh có được nền tảng cơ bản vững chắc về từ vựng, ngữ pháp để các em có thể diễn đạt ý tưởng của mình. Sau đây tôi xin đưa ra một số dẫn chứng cụ thể: 
Problems
Teacher’s activities
Ss’ activities.
1. HS lười, học hời hợt, ngại nói
- Cùng HS xác định tầm quan trọng của việc học và đặc biệt là của việc nói tiếng Anh trôi chảy: giao tiếp được với người nước ngoài, làm quen, chỉ đường, giới thiệu về quê hương Mù Cang Chải, bán hàng để có thêm thu nhập...
- Giáo viên tăng cường kiểm tra đánh giá trên lớp (có thể lấy điểm hoặc có bảng theo dõi để cuối kỳ lấy điểm)
- GV khuyến khích HS tập đọc, tập nói trên lớp, có thái độ dễ chịu trong việc hướng dẫn đọc, nói và chữa lỗi phát âm cho HS. Khi HS nói k ngắt câu. Để HS nói hết ý hoặc hỏi ý của HS trc khi giúp HS diễn đạt bằng tiếng Anh
Hiểu được ý nghĩa của việc học Tiếng Anh. Tự tạo động lực cho mình từ đó tự giác hơn trong việc tiếp thu kiến thứ và thực hành.
- HS sẽ hình thành thói quen chuẩn bị bài trước khi đến lớp
- HS tích cực thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
2. HS hạn chế về vốn từ vựng: 
3. HS hạn chế về Ngữ pháp
4. HS không tập trung
5. HS phản ứng chậm với hiệu lệnh của giáo viên
- GV áp dụng các phương pháp giới thiệu ngữ liệu mới phù hợp với đối tượng HS:
+ Lớp A1: GV sử dụng các câu tiếng Anh đơn giản, từ đồng nghĩa, trái nghĩa để giới thiệu ngữ liệu mới cho học sinh.
+ Lớp A2: Nên sử dụng thêm nhiều tranh ảnh, vật thật thậm chí là dùng cả tiếng dân tộc để giải thích nghĩa cho các em hiểu bản chất của từ. 
- Dạy từ vựng cần giúp HS xác định rõ từ loại của từ (danh từ, tính từ, trạng từ, động từ) để từ đó hướng dẫn HS ghi nhớ trật tự các từ trong khi nói, viết.
Kiểm tra từ vựng: 
+ Cho HS viết từ mới sau đó kiểm tra luôn cách đọc và nghĩa của từ đồng thời yêu cầu HS đặt câu với 1 trong số những từ vừa viết. 
- Khi giảng dạy trên lớp HS trong phần ngữ pháp nên có bài tập nhanh để kiểm tra sự hiểu của HS về mặt ngữ pháp như chia dạng đúng của từ, chọn đáp án đúng, hoàn thiện câu.
- GV tăng cường sử dụng Tiếng Anh trên lớp. Hướng dẫn HS những mẫu câu thường được sử dụng trên lớp và thường xuyên cho HS ôn tập.
- GV hướng dẫn HS suy nghĩ câu hỏi
- GV cùng với HS thống nhất một số quy định chung của môn học: 
+ Kiểm tra bài cũ bằng cách bốc thăm số thứ tự trong sổ điểm để học sinh nào cũng phải chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
+ Khi GV nói Hello, HS đáp Yes để tập trung vào bài trước khi GV giới thiệu nội dung mới.
+ Thay vì kiểm tra bài cũ đơn thuần, GV tổ chức cho HS chơi các trò chơi vừa huy động được kiến thức trong HS vừa tạo hứng thú cho các em trước khi bắt đầu bài học mới.
- GV thường xuyên sử dụng các hiệu lệnh bằng tiếng Anh để yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ. 
- HS tích cực phát biểu xây dựng bài, phát huy trí tưởng tượng, suy luận để tìm ra nghĩa của từ mới.
+ HS chú ý nghe giảng, làm bài tập nhanh theo hướng dẫn của giáo viên.
	3. Về phía học sinh
	Với đường hướng lấy người học làm trung tâm, phương pháp giảng dạy theo đường hướng dạy ngôn ngữ giao tiếp thì mục đích của dạy tiếng Anh là để giao tiếp và bản chất của giao tiếp là tương tác và để giúp học sinh tương tác bằng tiếng Anh có hiệu quả, giáo viên rèn kỹ năng nói cho học sinh ở các tiết dạy nói với các thủ thuật dạy nói trong giai đoạn trước khi nói, trong khi nói và sau khi nói thông qua các hình thức được trình bày dưới đây.
	3.1. Luyện nói thông qua classroom language
 Theo chương trình sách giáo khoa mới kết hợp phương pháp dạy học mới, học sinh THCS được khuyến khích sử dụng tiếng Anh càng nhiều càng tốt tùy theo trình độ của đối tượng. Trong lớp học, giáo viên cần tạo cơ hội cho học sinh giao tiếp bằng nhiều hình thức: T - Whole class, T - S, S - S. Giáo viên là người hướng dẫn các em làm quen với đàm thoại từ những tình huống đơn giản là các câu chào hỏi đến đàm thoại theo chủ đề. 
Ví dụ: - Beginning of the lesson
Teacher’s questions
Students’ answers
* Good morning. How are you?
* Did you have a nice weekend?
* Have you done your homework?
* Let’s play a game now, shall we?
 * Are you ready?
* Good morning, we are fine. Thanks
* Yes, we did/ No, we didn’t
* Yes, we have.
* Yes, we’d love to.
* Yes, we are.
	- Ask for repetition
* Would you mind repeating?
* Could you say it again?
* Pardon?
 - Asking for clarification
* What is it? Please tell me again. 
* What do you mean?
* Could you explain more about..?
 - Ask for ideas/opinions
* What do you think about that(name)?
* Do you have any ideas/opinions?
* How about you?
 - Checking
* Is that clear? Is it correct?
* OK so far?
* Have you got it / that?
	Trong các hoạt động trên lớp, thường thì giáo viên nên sử dụng toàn bộ tiếng Anh (mainly English), đôi khi phải sử dụng Tiếng Việt (mainly Vietnamese) và đôi khi sử dụng cả hai ngôn ngữ (a mixture of the two languages)
English
Vietnamese
Both
Introducing the lesson
ü
Checking attendance
ü
Organizing
ü
Classroom control / discipline
ü
Giving praise
ü
Presenting new language
ü
Introducing a new text
ü
Asking questions on the text
ü
Correcting errors
ü
Setting homework
ü
	3.2. Luyện nói qua thực hành cấu trúc ngữ pháp
	Hiện nay nhiều học sinh lớp 8, 9 có vốn từ vựng và ngữ pháp khá tốt nhưng rất ngại nói tiếng Anh trong giờ học, không có thói quen giao tiếp, các em không tự tin giao tiếp từ những câu đơn giản như giới thiệu bản thân Do vậy giáo viên cần tạo điều kiện cho các em rèn luyện kỹ năng nói từ lớp 6, 7.
	Để tạo môi trường thuận lợi cho học sinh giao tiếp, tôi đã thực hiện vai trò là người hướng dẫn và tổ chức thực hiện, uyển chuyển kết hợp nhiều hoạt động trong giờ dạy nhằm giúp các em tư duy, tham gia thực hành sôi nổi. Từ đó các em tự tin giao tiếp, say mê hứng thú học bộ môn thông qua các thủ thuật thực hành cấu trúc ngữ pháp trên lớp. 
Ví dụ: * Survey: Tiếng Anh 7 Unit 1 Lesson 5: B 4, 5 - 7
1
2
3
Name
Address
Distance
Means of transport
 * Example exchanges
	S1: What’s your name ?
 	S2: My name’s .
	S1: Where do you live ?
	S2: I live at .
 	S1: How far is it from your house to school ?
	S2: It’s about 
	S1: How do you go to school ?
 	S2: I go to school by ..
 	* Noughts and Crosses: Tiếng Anh 7 Unit 2 Lesson 2: A 4-5
1)
We / meet / in the street
2)
They / meet / 7 o’clock
3)
He / see / a film
4)
We / go / bike
5)
Hoa / buy / flowers
6)
They / be back / 8.30
7)
She / leave / 5 p.m
8)
Nga / eat / cakes
9)
Phong / call Lan / after six
	1) Where will we meet ?
	- We will meet in the street.
	2) What time will they meet ?
	- They will meet at 7 o’clock.
	3) What will he see ?
	- He will see a film.
	4) How will we go ?
	- We will go by bike.
	5) What will Hoa buy ?
	- She will buy some flowers.
	6) When will they be back ?
	- They will be back at 8.30.
	7) What time will they leave ?
	- They will leave at 5 p.m.
	8) What will Nga eat ?
	- She will eat cakes.
	9) When will Phong call Lan ?
	- He will call Lan after six.
	* Picture drill: Tiếng Anh 7 Unit 4 Lesson 1 A 1 - 2
	Talk about Lan’s schedule
* Noughts and crosses: Tiếng Anh 7 Unit 5 Lesson 4 B1 - 2
	? What are they doing ?
They are playing blind man’s buff.
They are playing marbles.
They are playing games.
They are skipping rope.
They are eating and drinking.
They are reading comics.
They are playing catch.
They are studying and reading in the library.
They are playing soccer.
	* Find someone who  Tiếng Anh 7 Unit 6 lesson 1 A 1 - 2a
Find someone who  after school
Name
Watches TV
Plays soccer
Goes swimming in the pool
Reads books in the library
	Example exchanges:
	S1: Do you [watch TV] after school ?
	S2: Yes, I do / No, I don’t.
	3.3. Luyện nói ở giai đoạn Pre- & Post- của tiết dạy kỹ năng nghe, đọc, viết
	Như đã trình bày, học sinh được luyện nói không chỉ trong tiết dạy kỹ năng nói mà còn được luyện phối hợp các kỹ năng (sub skill) ở giai đoạn Pre - và Post -. Ví dụ:
	* Tiếng Anh 7 Unit 1 Lesson 3: A 2
	- Pre-reading: What do you know about Hoa ? 
	- Post-reading: Có thể chọn một trong 2 hoạt động sau:
	+ Interview: Students work in pair:
	S1: Hoa
	S2: Interviewer
	+ Role play: Students work in pairs: 
	S1: Hoa
	S2: Hoa’s new friend
	Suggested dialogue:
	S2: Hello
	S1: Hi
	S2: What’s your name ?
	S1: My name is Pham Thi Hoa.
	S2: Where are you from ?
	S1: I’m from Hue.
	S2: Do you have many friends in Hanoi ?
	S1: No. I don’t have any friends in Hanoi. But I have a lot of friends in Hue.
	S2: Is your old school big ?
	S1: No. It’s small. 
	S2: Why are you unhappy ?
	S1: I miss my parents and my friend in Hue very much.
	* Tiếng Anh 7 Unit 3 Lesson 4 B1 - 3 
	- Post- reading: Chain game: Students work in groups of 5 Ss
 * Talk about Hoa’s family
	There / 4 people / Hoa’s family. Father / farmer
	He / work / farm / countryside.
	He / grow vegetables / raise cattle.
	Mother / housewife.
	She / do / housework / help / farm.
	Younger sister / 8 / student
	S1: There are four people in Hoa’s family. Her father is a farmer.
	S2: There are four people in Hoa’s family. Her father is a farmer.
	S3: There are four people in Hoa’s family. Her father is a farmer. He works on the farm in the countryside.
	S4: There are four people in Hoa’s family. Her father is a farmer. He works on the farm in the countryside. He grows vegetables and raises cattle.
	S5: There are four people in Hoa’s family. Her father is a farmer.He works on the farm in the countryside. He grows vegetables and raises cattle.Her mother is a housewife. 
	S1: There are four people in Hoa’s family. Her father is a farmer. He works on the farm in the countryside. He grows vegetables and raises cattle. Her
mother is a housewife. She does the housework and helps on the farm.
	S2: There are four people in Hoa’s family. Her father is a farmer. He works on the farm in the countryside. He grows vegetables and raises cattle. Her mother is a housewife. She does the housework and helps on the farm. Her younger sister is 8 and she is a student.
	 * Talk about Lan’s family:
 There / 4 people / Lan’s family
	Father / doctor
	He / work / hospital
	He / take care / sick children
	Mother / teacher
	She / teach / primary school
	Lan / have / elder brother
	He / journalist
	He / write / Hanoi newspaper
	S1: There are four people in Lan’s family.
	S2: There are four people in Lan’s family. Her father is a doctor.
	S3: There are four people in Lan’s family. Her father is a doctor. He works in a hospital.
	S4: There are four people in Lan’s family. Her father is a doctor. He works in a hospital. He takes care of sick children.
	S5: There are four people in Lan’s family. Her father is a doctor. He works in a hospital. He takes care of sick children. Her mother is a teacher.
	S1: There are four people in Lan’s family. Her father is a doctor. He works in a hospital. He takes care of sick children. Her mother is a teacher. She teaches in a primary school.
	S2: There are four people in Lan’s family. Her father is a doctor. He works in a hospital. He takes care of sick children. Her mother is a teacher. She teaches in a primary school. Lan has an elder brother. 
	S3: There are four people in Lan’s family. Her father is a doctor. He works in a hospital. He takes care of sick children. Her mother is a teacher. She teaches in a primary school. Lan has an elder brother. He is a journalist.
	S4: There are four people in Lan’s family. Her father is a doctor. He works in a hospital. He takes care of sick children. Her mother is a teacher. She teaches in a primary school. Lan has an elder brother. He is a journalist. He writes for a Hanoi newspaper.
	* Unit 4 Lesson 3: A 6
	- Pre-reading: Open prediction: What do you know about schools in the USA ?
 	- Post-reading: Talk about the differences between schools in the USA and schools in Vietnam.
In the USA
In Vietnam
School uniform
x
ü
Classes start
8.30
7.15
Classes end
3.30 – 4.00
11.45
Lessons on Saturday
x
ü
Lunch at school
ü
x
	- In Vietnam there is school uniform but in the USA there is no school uniform. 
	- In Vietnam, classes start at 7.15 o’clock but in the USA they start at 8.30.
	- In Vietnam, classes end at 11.45 in the morning but in the USA they end at 3.30 or 4.00 in the afternoon.
	- In Vietnam students have to go to school on Saturday but in the USA they don’t go to school.
	- In Vietnam students have lunch at home but in the USA they have lunch at school. 
	* Unit 7 Lesson 2: A 2 - 3.- Post-listening: Talk about public holidays in the USA
	 - Thanksgiving: turkey, good food
	- Independence Day: fireworks display
	- New Year’s Day: new clothes, stay up late until midnight
	- Christmas: Christmas tree, many gifts
	* Unit 8 - Lesson 5 - B 4 - 5:
	- Post-listening: Ask and answer about the price
Items
Price
A packet of envelope
2,000 dong
A pen
1,500 dong
A writing pad
3,000 dong
Five stamps
2,500 dong
A phone card
50,000 dong
	Example exchange:
	S1: How much is [ a packet of envelope ] ?
	S2: It’s [ 2,000 dong ]
	IV. Hiệu quả của sáng kiến: 
	Sau hai kỳ học tích cực áp dụng sáng kiến kinh nghiệm “Một số giải pháp nâng cao kỹ năng nói tiếng Anh cho học sinh khối 7 tại trường TH&THCS Thị trấn”, điểm kiểm tra miệng kỹ năng nói của học sinh lớp 7 tính đến cuối tháng 5 năm học 2016 - 2017 như sau: 
Lớp
Lượt kiểm tra
Giỏi
8.0 -10.0
Khá
6.5 - 7.9
Tb
5.0 – 6.4
Yếu
2 – 4.9
Kém
0 - 2
7A1
33
10
15
7
1
0
7A2
32
6
10
13
3
0
+
65
16
25
21
4
0
Tỉ lệ %
100%
24.6%
38.5%
32.3%
4.6%
0%
(Tổng số học sinh thay đổi do có 2 HS chuyển trường)
	Kết quả trên cho thấy tỉ lệ học sinh đạt điểm trung bình tuy có giảm từ 37.3% xuống còn 32.3% nhưng tỉ lệ lượt điểm khá, giỏi tăng lên rõ rệt, cụ thể như sau: tỉ lệ điểm khá tăng từ 34.3% lên 38.5%, tỉ lệ điểm giỏi tăng từ 11.9% lên 24.6%, tỉ lệ học sinh đạt điểm yếu giảm hẳn từ 16.5% xuống còn 4.6%. Kết quả môn tiếng Anh được cải thiện đã đồng thời giúp các em học sinh có điểm tổng kết các môn học cao hơn góp phần tăng tỉ lệ học sinh khá giỏi, giảm tỉ lệ học sinh trung bình, yếu kém của khối 7 trường TH&THCS Thị trấn. Cụ thể tổng hợp kết quả học kỳ II như sau: 
Lớp
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
7A1 (33HS)
6HS = 18.2%
10HS = 30.3%
17HS = 51.5%
0
7A2 (32 HS)
0
8HS = 25%
24HS = 75%
0
	Điều này chứng tỏ các biện pháp luyện kỹ năng nói cho học sinh bước đầu đã có hiệu quả. Đây là nỗ lực ban đầu của cô và trò hai lớp 7A1 và 7A2 do tôi đảm nhận giảng dạy. Thiết nghĩ, nếu kiên trì áp dụng các hình thức luyện nói này chắc chắn tỉ lệ học sinh mạnh dạn sử dụng Tiếng Anh trong giao tiếp sẽ tăng lên và kết quả học tập cũng dần được nâng cao. Với kết quả tổng hợp nói trên chúng ta còn có thể khẳng định, học sinh người dân tộc Mông tại trường TH & THCS Thị trấn nói riêng và học sinh huyện Mù Cang Chải nói chung đều có khả năng nói Tiếng Anh, vấn đề chỉ là các thầy, cô giáo trực tiếp giảng dạy có khơi gợi và hướng dẫn đúng cách hay không mà thôi. 
Phần 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
	1. Kết luận:
	Tiếng Anh – môn học giúp chúng ta ngày càng hoà nhập vào thế giới hiện đại. Sự thành thạo ngôn ngữ này ở mức độ căn bản trong trường THCS sẽ giúp cho học sinh học lên bậc THPT tốt hơn hay có thể tìm được một công việc tốt sau khi ra trường. So với những năm trước đây, tình hình dạy học môn tiếng Anh có nhiều khả quan, kỹ năng nghe - nói được đặc biệt chú trọng, học sinh đang ngày càng quen dần với việc sử dụng phương tiện ngôn ngữ thứ hai này. Để tạo thói quen tốt và dần hình thành năng lực ngôn ngữ cho học sinh, giáo viên luôn phải tích cực, chủ động đổi mới phương pháp giảng dạy, tìm tòi, sáng tạo cách thức tổ chức dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh và điều kiện giảng dạy ở địa phương. Tuy nhiên, bên cạnh 3 kinh nghiệm tôi trình bày trong phần nội dung đó là: Luyện nói thông qua Classroom language, Luyện nói qua thực hành cấu trúc ngữ pháp và Luyện nói ở giai đoạn Pre-, Post- của các tiết kĩ năng nghe, đọc, viết thì vẫn còn rất nhiều khía cạnh cần phải bàn tiếp để tìm được nhiều biện pháp khả thi hơn trên cơ sở lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn để công tác giảng dạy tốt hơn, có hiệu quả hơn.
 Những nội dung trên đây chỉ là kết kinh nghiệm ban đầu của bản thân và được đúc rút qua dự giờ đồng nghiệp, phạm vi nghiên cứu hẹp, thời gian ngắn, tư liệu ít do đó chắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót. Song với mục đích nâng cao chất lượng giờ học tiếng Anh nói chung và kĩ năng nói của học sinh nói riêng, tôi hy vọng kinh nghiệm nhỏ này có thể được chia sẻ với các đồng nghiệp để rèn luyện thêm kỹ năng nói cho học sinh lớp 7. Rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp quý báu từ các bạn bè, đồng nghiệp. 
	2. Đề xuất, kiến nghị:
	- Đối với Nhà trường: cần đề xuất với Phòng Giáo dục đầu tư thỏa đáng về cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong công tác giáo dục theo hướng đổi mới hiện nay như trang bị phòng học chuyên biệt để giảng dạy, có đủ bộ tranh theo sách giáo khoa, sách giáo khoa, băng đĩa, ...
	- Đối với Giáo viên: phải chuẩn bị thật kĩ cho bài dạy của mình bằng cách nắm vững nội dung, trọng tâm kiến thức của bài học, soạn thảo khoa học các bài tập trên trình PowerPoint, sưu tầm tranh ảnh, chuẩn bị thẻ, bìa, vật thật... để sử dụng hợp lý vào bài dạy, lựa chọn phương pháp, các thủ thuật phù hợp với nội dung bài học. Giáo viên cần biết sử dụng và khai thác có hiệu quả các nguồn thông tin hiện đại như Internet, báo, đài, ... . Sử dụng và khai thác tốt các thiết bị dạy học như: máy chiếu, vật thật, tranh ảnh, bìa, bảng phụ, sách giáo khoa... đồng thời kết hợp với các thủ thuật dạy học hợp lí để mang lại hiệu quả giáo dục cao.
	- Đối với học sinh: phải phát huy cao độ tính tích cực của các em trong luyện tập, thực hành, phải tự giác tham gia thực hành không sợ mắc lỗi. Sự chuẩn bị của học sinh cũng rất cần thiết như: học thuộc từ, soạn từ mới, đọc trước những gợi ý trong sách giáo khoa, làm bài tập về nhà. Tự giác luyện tập các cấu trúc được học, ghi nhớ các bài hội thoại mẫu trong sách giáo khoa, luyện nói bằng cách xây dựng các đoạn hội thoại tương tự. Mạnh dạn trao đổi với giáo viên bộ môn, bạn bè hay giao tiếp với người nước ngoài khi có cơ hội...
Xác nhận, đánh giá, xếp loại
của đơn vị
.................................................................
.................................................................
.................................................................
.................................................................
.................................................................
MCC, ngày 10 tháng 10 năm 2017
Người thực hiện
Phạm Thị Hương Thảo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
	1. Nguyễn Văn Lợi, Sách giáo khoa Tiếng Anh 7- Nhà xuất bản Giáo dục.
	2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS chu kì II. 
	3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh môn Tiếng Anh Trường THCS - 2008.
	4. Hoàng Văn Vân (chủ biên) - Đổi mới phương pháp dạy Tiếng Anh - Nhà xuất bản Giáo dục.
	5. Công văn số 5333/BGD ĐT-GDTrH ngày 29/ 09/ 2014 về đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
	6. Công văn số 117/PGD ĐT-THCS ngày 29/ 08/ 2017 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ chuyên môn cấp THCS năm học 2017 – 2018.

File đính kèm:

  • docSKKN.doc
  • docBáo cáo sáng kiến.doc
  • docđơn SK.doc
Sáng Kiến Liên Quan