Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp khắc phục những sai lầm thường mắc trong khi học kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng của học sinh Lớp 10 trường THPT Lộc Hưng

Đất nước ta đang ở trong thời kỳ đổi mới, hội nhập quốc tế, đẩy mạnh CNH, HĐH với mục tiêu đến năm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Nhân tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp CNH, HĐH và hội nhập quốc tế là nguồn lực của người Việt Nam với sự phát triển toàn diện. Hơn bao giờ hết, ngành giáo dục và đào tạo giữ vị trí quan trọng, là một quốc sách hàng đầu có nhiệm vụ tạo ra những con người mới với đầy đủ những phẩm chất và năng lực, có đức và tài, tích cực và sáng tạo, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

Nhằm góp phần cải tiến và nâng cao chất lượng Giáo dục thể chất trong nhà trường, bên cạnh đó phải có sự cải tiến về phương pháp giảng dạy cho phù hợp với thực tiển. Do đó việc tổ chức cho học sinh học tập và rèn luyện nâng cao sức khỏe, giáo dục cho con người phát triển toàn diện có đủ tri thức, phẩm chất đạo đức tốt đó là vấn đề mà toàn xã hội quan tâm. Bản thân đang trực tiếp giảng dạy chúng tôi đang tìm ra những giải pháp để nâng cao chất lượng bộ môn, đồng thời tạo ra sự ham thích tham gia tập luyện thể dục thể thao ngày càng nhiều của học sinh.

Trong thời đại ngày nay khoa học phát triển như vũ bảo, công cuộc xây dựng đất nước đổi mới hằng ngày, vì vậy tri thức giảng dạy trong nhà trường phải là những kiến thức cơ bản, hiện đại, sát thực tiễn dùng làm chìa khóa mở cánh cửa của khoa học, là cái vốn mà thế hệ trẻ có thể vận dụng vào cuộc sống để tiếp tục học lên, tự bồi dưỡng và tiếp thu các quá trình đào tạo tiếp theo trong suốt cuộc đời. Vậy việc trang bị kiến thức phổ thông cho HS trường THPT là một việc làm vô cùng quan trọng nhằm góp phần xây dựng đất nước phồn vinh.

 

doc36 trang | Chia sẻ: sangkien | Ngày: 29/07/2015 | Lượt xem: 507 | Lượt tải: 14Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp khắc phục những sai lầm thường mắc trong khi học kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng của học sinh Lớp 10 trường THPT Lộc Hưng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ết đề tài này, chắc chắn không thể nào tránh được những thiếu sót, vậy kính mong quý thầy, cô giáo đóng góp ý kiến để nghiên cứu này ngày một hoàn thiên hơn.
Xin chân thành cám ơn.
 Lộc Hưng, Ngày 17 tháng 03 năm 2015
 Người nghiên cứu
 Phạm Nhật Trường
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Tài liệu nguyên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của sở GD&ĐT Tây Ninh
2. GS – PTS Trịnh Trung Hiếu ; Sách hướng dẫn giảng dạy thể dục thể thao (Nhà xuất bản TDTT – 1993)
3. Sách giáo viên thể dục lớp 10 nhà xuất bản giáo dục
4. Sách giáo viên thể dục lớp 11 nhà xuất bản giáo dục
5. 
6. Giáo trình Điền kinh dùng cho sinh viên trường Đại học Thể Dục thể thao II, nhà xuất bản giáo dục
PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
I. KẾ HOẠCH BÀI HỌC
GIÁO ÁN 
MÔN : Cầu lông – Nhảy cao –Chạy bền
Tiết chương trình : 21 + 22
Thời gian dạy: TCM(27/10"01/11/2014)
Đối tượng : Lớp 10
1.Nhiệm vụ:
- Cầu lông: Ôn nội dung tiết 19. Học kỹ thuật di chuyển đơn bước, kỹ thuật đánh cầu thấp trái tay. Giới thiệu luật cầu lông.
- Nhảy cao : Ôn một số động tác bổ trơ nhảy cao. Phát triển thể lực bài tập 3,4 trang 84 Sách giáo viên10. Học kỹ thuật giai đoạn trên không bài tập 5 trang 84.
- Chạy bền trên địa hình tự nhiên.
2. Mục tiêu: 
- Biết cách thực hiện di chuyển đơn bước (tiến, lùi trái). Kết hợp đánh cầu thấp trái tay.
- Thực hiên được di chuyển đơn bước (tiến, lùi trái). Kết hợp đánh cầu thấp trái tay.
- Biết cách thực hiện đà một bước đá lăng - xoay mũi bàn chân, đà một bước giậm nhảy đá lăng, mô phỏng động tác qua xà.
- Thực hiện cơ bản đúng đà một bước đá lăng - xoay mũi bàn chân, đà một bước giậm nhảy đá lăng, mô phỏng động tác qua xà.
- Thực hiện cơ bản đúng kỹ thuật chạy bền trên địa hình tự nhiên.
- Học sinh tự giác tích cực tập luyện.
3.Thời gian: 2 tiết
4.Địa điểm: Sân trường
5.Dung cụ: còi, cầu, vợt, xà,...
PHẦN NỘI DUNG
LVĐ
YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ KỸ THUẬT
BIỆN PHÁP TỔ CHỨC
A. PHẦN MỞ ĐẦU
a/ Nhận lớp
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu tiết học
- Kiểm tra sân, dụng cụ học tập
b/ Khởi động
- Khởi động chung, chuyên môn. 
- Kiểm tra bài cũ
10ph
3ph
7ph
(2lx8n)
1-4HS
- Lớp trưởng tập trung lớp, báo cáo sĩ số và nghe GV giao nhiệm vụ
- Tổ trực chuẩn bị dụng cụ học tập
- Lớp trưởng điều khiển lớp khởi động tích cực, đúng kĩ thuật động tác .
- 2 HS thực hiện động tác kỹ thuật di chuyển, 2hs đá lăng xoay mũi bàn chân.
ĐH1
ĐH2
B. PHẦN CƠ BẢN
a/ Cầu lông: Ôn
+ Kĩ thuật di chuyển đơn bước 
+ Kĩ thuật đánh cầu thấp thuận tay
-Học:
+ Kĩ thuật di chuyển đơn bước(tiến,lùi trái)
+ Đánh cầu thấp trái tay
b/Nhảy cao: Ôn
*1 số bài tập phát triển thể lực
*1 số động tác bổ trợ nhảy cao
-Đứng tại chỗ đá lăng.
-Đứng tại chỗ đá lăng xoay mũi bàn chân.
-Đi một bước đá lăng, xoay mũi bàn chân.
-Đà 1 bước – giậm nhảy đá lăng.
c/ Chạy bền: 
*Cũng cố:
75ph
30ph
3"4l
3"4l
3"4l
3"4l
25ph
15ph
5ph
- Đoán hướng cầu chính xác, di chuyển nhanh. 
- Điểm tiếp xúc cầu ngang tầm gối, kết thúc động tác trở về TTCB. 
-Tiến trái dùng chân trái làm tru 
-Lùi trái dùng chân phải làm trụ. 
-Chân phải bước về trước sang phải, thân trên xoay sang trái, mặt vợt luôn đi sau bàn tay cầm vợt.
-Bật cao tại chỗ bằng 2 chân,1 chân, bật xa (bật cóc)
-Gánh tạ.nam (10kg); nữ (5kg)
-Đá lăng chân lên cao,duỗi thẳng,không gập người.
-Khi đá lăng chân ra trước cần chủ động dùng sức của đùi và độ linh hoạt của khớp hông đá chân lên cao 
-Cố gắng giữ vững trọng tâm,khi xoay người.
-Chạy đều kết hợp hít thở sâu.
-Chỉnh sửa kỹ thuật HS tập chưa đúng.
-ĐH2
-ĐH2
 | |
 | —————| 
 | | 
 €€ €€ 	
-Chạy bền:
-ĐH1
III.KẾT THÚC
-Thả lỏng, hồi tỉnh
-Nhận xét 
-Dặn dò
5ph
-Từng cá nhân tự thả lỏng tích cực.
-Đánh giá buổi học. 
-Về tập thêm ở nhà nhiều. 
-ĐH1
 Ngày 26 tháng 10 năm 2014
 Người soạn
 Phạm Nhật Trường 
&NHẬN XÉT VÀ BỔ SUNG:
..
..
II. BẢNG ĐIỂM
LỚP THỰC NGHIỆM
STT
Họ và tên
Điểm KT trước tác động
Điểm KT sau tác động
1
Nguyễn Thị Trúc Anh
6
8
2
Lê Nguyễn Kim Chung
10
7
3
Trần Thị Cúc
8
10
4
Nguyễn Văn Đông
6
9
5
Phạm Thị Bảo Hà
8
10
6
Trần Giang Hải
7
9
7
Nguyễn Thị Hằng
6
9
8
Nguyễn Thị Thu Hoa
8
9
9
Trương Thị Diệu Hoa
7
9
10
Trần Thị Thanh Hoài
8
8
11
Nguyễn Thị Cẩm Hồng
5
9
12
Trần Thị Hồng
8
9
13
Trương Cao Quỳnh Hương
8
7
14
Nguyễn Hoàng Kháng
7
10
15
Đặng Cao Đại Lượng
5
9
16
Nguyễn Thúy Mai
8
9
17
Nguyễn Thị My
5
8
18
Trương Thị Kim Ngân
7
10
19
Phạm Hoàng Trọng Nghĩa
6
7
20
Phan Thị Hồng Nhung
5
9
21
Nguyễn Hồng Phát
7
6
22
Võ Châu Phi
9
9
23
Nguyễn Thị Như Quỳnh
7
9
24
Nguyễn Quốc Thái
7
8
25
Võ Quốc Thái
6
10
26
Đào Thị Ngọc Thêm
6
8
27
Trần Thị Lan Thi
7
9
28
Hồ Minh Tiến
4
10
29
Nguyễn Thị Tiên Tiến
8
9
30
Hà Phi Toàn
4
10
31
Lê Võ An Toàn
7
7
32
Huỳnh Thanh Trà
8
10
33
Nguyễn Thị Thùy Trang
7
9
34
Nguyễn Thị Ngọc Trinh
10
8
35
Đồng Thị Phương Trúc
6
10
36
Đặng Quốc Trung
4
6
37
Đồng Vũ Tuấn
9
8
38
Nguyễn Mạnh Tường
7
9
39
Nguyễn Thị Ngọc Tuyền
6
6
40
Lâm Thị Bích Vân
9
8
LỚP ĐỐI CHỨNG
STT
Họ và tên
Điểm KT trước tác động
Điểm KT sau tác động
1
Phạm Thị Ngọc Bích
8
7
2
Trương Quang Bình
6
10
3
Trần Thị Mỹ Chi
6
6
4
Trần Thị Thu Cúc
4
7
5
Võ Ngọc Diệp
5
6
6
Nguyễn Trường Giang
6
8
7
Đặng Thị Thúy Hằng
8
7
8
Phan Thị Hằng
7
6
9
Trương Công Hậu
7
9
10
Ngô Thị Huệ
9
7
11
Nguyễn Thị Kim Hương
7
8
12
Phan Minh Khang
7
7
13
Trương Thị Lã
10
8
14
Trần Lại Trúc Linh
7
5
15
Võ Thị Thùy Linh
8
9
16
Lê Minh Hồng Loan
10
10
17
Đỗ Văn Lợi
10
9
18
Trịnh Đức Lợi
9
6
19
Đinh Thị Thiên Lý
6
9
20
Nguyễn Duy Nhân
5
8
21
Võ Thị Hồng Nhi
7
9
22
Huỳnh Thị Huỳnh Như
10
7
23
Phan Vũ Huỳnh Như
7
9
24
Huỳnh Quốc Phong
2
6
25
Lê Nhựt Quang
10
7
26
Trần Nhật Qui
7
7
27
Phạn Thị Lý Quyên
5
9
28
Dương Thị Như Sương
7
9
29
Đặng Hoài Thân
5
9
30
Huỳnh Như Thảo
5
7
31
Thái Thanh Thảo
7
7
32
Nguyễn Thị Kim Thi
7
7
33
Trần Thị Phương Thi
9
8
34
Huỳnh Thanh Thoảng
7
6
35
Đặng Thị Bích Thy
6
6
36
Nguyễn Thị Thanh Trúc
6
8
37
Đỗ Quốc Tú
6
6
38
Phan Thị Thảo Uyên
4
5
49
Nguyễn Văn Vũ
6
8
40
Nguyễn Thị Cẩm Yến
8
9
Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
1.Tổ Chuyên Môn
Nhận xét: ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Xếp loại: ...........	Tổ Trưởng Chuyên Môn
2.Cấp Trường: Trường THPT Lộc Hưng
Nhận xét: ......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Xếp loại: ...........	Chủ tịch hội đồng khoa học
3. CẤP TỈNH: SỞ GD&ĐT TÂY NINH
Nhận xét: ..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Xếp loại: ...........	Chủ tịch hội đồng khoa học
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG CỦA TỔ
 NĂM HỌC 2014-2015
1.Tên đề tài: : “Một số biện pháp khắc phục những sai lầm thường mắc trong khi học kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng của HS lớp 10 trường THPT Lộc Hưng”.
2.Những người tham gia thực hiện: 
STT
Họ và tên
Cơ quan công tác
Trình độ 
chuyên môn
Môn học phụ trách
1
Phạm Nhật Trường
THPT Lộc Hưng
ĐH
Thể dục
Họ tên người đánh giá 1:	
Đơn vị công tác: 	
Họ tên người đánh giá 2:	
Đơn vị công tác: 	
Ngày họp thống nhất: 	
Địa điểm họp: Phòng Hội đồng trường THPT Lộc Hưng
Ý kiến đánh giá:
 Xếp loại: 	 
Tiêu chí đánh giá
Điểm tối đa
Điểm đánh giá
 Nhận xét
1. Tên đề tài
 Thể hiện rõ nội dung, đối tượng và giải pháp tác động và tính khả thi 
10
2. Hiện trạng
- Mô tả được hiện trạng chủ đề, hoạt động đang được thực hiện;
- Xác định, liệt kê các nguyên nhân gây ra hiện trạng;
- Chọn một nguyên nhân để tác động, giải quyết hiện trạng. 
12
3. Giải pháp thay thế
- Mô tả rõ ràng giải pháp thay thế;
- Giải pháp khả thi và hiệu quả (tính thiết thực của giải pháp);
- Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài.
13
4. Vấn đề nghiên cứu, giả thiết nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
- Trình bày được rõ ràng vấn đề nghiên cứu dưới dạng câu hỏi;
- Xác định được giả thiết nghiên cứu.
- Xác định khách thể nghiên cứu, mô tả rõ ràng (đối tượng học sinh tham gia nghiên cứu);
- Xác định được đối tượng nghiên cứu (mô tả rõ ràng giải pháp thực hiện).
6
5. Thiết kế, quy trình nghiên cứu
- Lựa chọn thiết kế phù hợp, đảm bảo giá trị của nghiên cứu;
- Mô tả các hoạt động NC được thực hiện đảm bảo tính logic, khoa học.
4
6. Đo lường
- Xây dựng công cụ và thang đo phù hợp để thu thập dữ liệu;
- Dữ liệu thu được đảm bảo độ tin cậy và độ giá trị.
- Cách kiểm tra độ tin cậy và độ giá trị
10
7. Phân tích kết quả và bàn luận
- Lựa chọn phép kiểm chứng thống kê phù hợp với thiết kế;
- Mô tả dữ liệu đã được xử lý bằng bảng và biểu đồ, tập trung trả lời cho các vấn đề nghiên cứu; 
- Nhận xét về các chỉ số phân tích dữ liệu theo các bảng tham chiếu. (Ttset, Khi bình phương, ES, Person...)
10
8. Kết quả, 
- Đã giải quyết được các vấn đề đặt ra trong đề tài đầy đủ, rõ ràng, có tính thuyết phục;
- Những đóng góp của đề tài mang lại hiểu biết mới về thực trạng, nguyên nhân, giải pháp thay thế hiệu quả, lâu dài.
- Khả năng áp dụng tại địa phương, cả nước, quốc tế.
10
9. Minh chứng cho đề tài nghiên cứu
Kế hoạch bài học, bảng điểm, thang đo, kế hoạch nghiên cứu kiểm tra, đĩa CD dữ liệu.
15
10. Trình bày báo cáo
 Cấu trúc khoa học, hợp lý, diễn đạt mạch lạc, hình thức 
10
Tổng cộng
100
Ghi chú: 
- Đề tài xếp loại A: 	từ 80 đến 100 điểm.
- Đề tài xếp loại B: 	từ 65 đến 79 điểm.
- Đề tài xếp loại C: 	từ 50 đến 64 điểm.
- Đề tài xếp loại D: 	dưới 50 điểm.
Đề tài có tiêu chí đánh giá bị không điểm thì sau khi cộng điểm xếp loại, đề tài bị hạ một mức.
7. Kết quả xếp loại đề tài: 	
Người đánh giá thứ nhất
Người đánh giá thứ hai
Ngày 17 tháng 03 năm 2015
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG CẤP TRƯỜNG
 NĂM HỌC 2014-2015
1.Tên đề tài: : “Một số biện pháp khắc phục những sai lầm thường mắc trong khi học kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng của HS lớp 10 trường THPT Lộc Hưng”.
2.Những người tham gia thực hiện: 
STT
Họ và tên
Cơ quan công tác
Trình độ 
chuyên môn
Môn học phụ trách
1
Phạm Nhật Trường
THPT Lộc Hưng
ĐH
Thể dục
Họ tên người đánh giá 1:	
Đơn vị công tác: 	
Họ tên người đánh giá 2:	
Đơn vị công tác: 	
Ngày họp thống nhất: 	
Địa điểm họp: Phòng Hội đồng trường THPT Lộc Hưng
Ý kiến đánh giá:
 Xếp loại: 	
Tiêu chí đánh giá
Điểm tối đa
Điểm đánh giá
 Nhận xét
1. Tên đề tài
 Thể hiện rõ nội dung, đối tượng và giải pháp tác động và tính khả thi 
10
2. Hiện trạng
- Mô tả được hiện trạng chủ đề, hoạt động đang được thực hiện;
- Xác định, liệt kê các nguyên nhân gây ra hiện trạng;
- Chọn một nguyên nhân để tác động, giải quyết hiện trạng. 
12
3. Giải pháp thay thế
- Mô tả rõ ràng giải pháp thay thế;
- Giải pháp khả thi và hiệu quả (tính thiết thực của giải pháp);
- Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài.
13
4. Vấn đề nghiên cứu, giả thiết nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
- Trình bày được rõ ràng vấn đề nghiên cứu dưới dạng câu hỏi;
- Xác định được giả thiết nghiên cứu.
- Xác định khách thể nghiên cứu, mô tả rõ ràng (đối tượng học sinh tham gia nghiên cứu);
- Xác định được đối tượng nghiên cứu (mô tả rõ ràng giải pháp thực hiện).
6
5. Thiết kế, quy trình nghiên cứu
- Lựa chọn thiết kế phù hợp, đảm bảo giá trị của nghiên cứu;
- Mô tả các hoạt động NC được thực hiện đảm bảo tính logic, khoa học.
4
6. Đo lường
- Xây dựng công cụ và thang đo phù hợp để thu thập dữ liệu;
- Dữ liệu thu được đảm bảo độ tin cậy và độ giá trị.
- Cách kiểm tra độ tin cậy và độ giá trị
10
7. Phân tích kết quả và bàn luận
- Lựa chọn phép kiểm chứng thống kê phù hợp với thiết kế;
- Mô tả dữ liệu đã được xử lý bằng bảng và biểu đồ, tập trung trả lời cho các vấn đề nghiên cứu; 
- Nhận xét về các chỉ số phân tích dữ liệu theo các bảng tham chiếu. (Ttset, Khi bình phương, ES, Person...)
10
8. Kết quả, 
- Đã giải quyết được các vấn đề đặt ra trong đề tài đầy đủ, rõ ràng, có tính thuyết phục;
- Những đóng góp của đề tài mang lại hiểu biết mới về thực trạng, nguyên nhân, giải pháp thay thế hiệu quả, lâu dài.
- Khả năng áp dụng tại địa phương, cả nước, quốc tế.
10
9. Minh chứng cho đề tài nghiên cứu
Kế hoạch bài học, bảng điểm, thang đo, kế hoạch nghiên cứu, đĩa CD dữ liệu.
15
10. Trình bày báo cáo
 Cấu trúc khoa học, hợp lý, diễn đạt mạch lạc, hình thức đẹp. 
10
Tổng cộng
100
Ghi chú: 
- Đề tài xếp loại A: 	từ 80 đến 100 điểm.
- Đề tài xếp loại B: 	từ 65 đến 79 điểm.
- Đề tài xếp loại C: 	từ 50 đến 64 điểm.
- Đề tài xếp loại D: 	dưới 50 điểm.
Đề tài có tiêu chí đánh giá bị không điểm thì sau khi cộng điểm xếp loại, đề tài bị hạ một mức.
7. Kết quả xếp loại đề tài: 	
Người đánh giá thứ nhất
Người đánh giá thứ hai
 Ngày 17 tháng 03 năm 2015
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG CẤP TỈNH
 NĂM HỌC 2014-2015
1.Tên đề tài: ““Một số biện pháp khắc phục những sai lầm thường mắc trong khi học kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng của HS lớp 10 trường THPT Lộc Hưng”.Những 2.người tham gia thực hiện: 
STT
Họ và tên
Cơ quan công tác
Trình độ 
chuyên môn
Môn học phụ trách
1
Phạm Nhật Trường
THPT Lộc Hưng
ĐH
Thể dục
Họ tên người đánh giá 1:	
Đơn vị công tác: 	
Họ tên người đánh giá 2:	
Đơn vị công tác: 	
Ngày họp thống nhất: 	
Địa điểm họp: Phòng Hội đồng trường THPT Lộc Hưng
Ý kiến đánh giá:
 Xếp loại: 	
Tiêu chí đánh giá
Điểm tối đa
Điểm đánh giá
 Nhận xét
1. Tên đề tài
 Thể hiện rõ nội dung, đối tượng và giải pháp tác động và tính khả thi 
10
2. Hiện trạng
- Mô tả được hiện trạng chủ đề, hoạt động đang được thực hiện;
- Xác định, liệt kê các nguyên nhân gây ra hiện trạng;
- Chọn một nguyên nhân để tác động, giải quyết hiện trạng. 
12
3. Giải pháp thay thế
- Mô tả rõ ràng giải pháp thay thế;
- Giải pháp khả thi và hiệu quả (tính thiết thực của giải pháp);
- Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài.
13
4. Vấn đề nghiên cứu, giả thiết nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
- Trình bày được rõ ràng vấn đề nghiên cứu dưới dạng câu hỏi;
- Xác định được giả thiết nghiên cứu.
- Xác định khách thể nghiên cứu, mô tả rõ ràng (đối tượng học sinh tham gia nghiên cứu);
- Xác định được đối tượng nghiên cứu (mô tả rõ ràng giải pháp thực hiện).
6
5. Thiết kế, quy trình nghiên cứu
- Lựa chọn thiết kế phù hợp, đảm bảo giá trị của nghiên cứu;
- Mô tả các hoạt động NC được thực hiện đảm bảo tính logic, khoa học.
4
6. Đo lường
- Xây dựng công cụ và thang đo phù hợp để thu thập dữ liệu;
- Dữ liệu thu được đảm bảo độ tin cậy và độ giá trị.
- Cách kiểm tra độ tin cậy và độ giá trị
10
7. Phân tích kết quả và bàn luận
- Lựa chọn phép kiểm chứng thống kê phù hợp với thiết kế;
- Mô tả dữ liệu đã được xử lý bằng bảng và biểu đồ, tập trung trả lời cho các vấn đề nghiên cứu; 
- Nhận xét về các chỉ số phân tích dữ liệu theo các bảng tham chiếu. (Ttset, Khi bình phương, ES, Person...)
10
8. Kết quả, 
- Đã giải quyết được các vấn đề đặt ra trong đề tài đầy đủ, rõ ràng, có tính thuyết phục;
- Những đóng góp của đề tài mang lại hiểu biết mới về thực trạng, nguyên nhân, giải pháp thay thế hiệu quả, lâu dài.
- Khả năng áp dụng tại địa phương, cả nước, quốc tế.
10
9. Minh chứng cho đề tài nghiên cứu
Kế hoạch bài học, bảng điểm, thang đo, kế hoạch nghiên cứu kiểm tra, đĩa CD dữ liệu.
15
10. Trình bày báo cáo
 Cấu trúc khoa học, hợp lý, diễn đạt mạch lạc, hình thức đẹp. 
10
Tổng cộng
100
Ghi chú: 
- Đề tài xếp loại A: 	từ 80 đến 100 điểm.
- Đề tài xếp loại B: 	từ 65 đến 79 điểm.
- Đề tài xếp loại C: 	từ 50 đến 64 điểm.
- Đề tài xếp loại D: 	dưới 50 điểm.
Đề tài có tiêu chí đánh giá bị không điểm thì sau khi cộng điểm xếp loại, đề tài bị hạ một mức.
7. Kết quả xếp loại đề tài: 	
Người đánh giá thứ nhất
Người đánh giá thứ hai
 Ngày 17 tháng 03 năm 2015

File đính kèm:

  • docNoi dung.doc