Sáng kiến kinh nghiệm Giải pháp tác nghiệp trong thẩm định sáng kiến

+ Quy trình thực hiện (công nghệ ch n đ án dự bá ki tra xử ý kỹ thuật

chăn nuôi trồng trọt chữa bệnh ch người động vật và thực vật.; ứng dụng và công

tác xây dựng định hướng quy h ạch quản ý điều hành phát tri n kinh tế - xã hội.).

- Giải pháp quản lý: Giải pháp quản lý là cách thức tổ chức, điều hành công việc

thuộc bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào, trong đó có:

+ Phương pháp tổ chức công việc (bố trí nhân ực áy c thiết bị dụng cụ

nguy n iệu vật iệu.).

+ Phương pháp điều hành, kiểm tra, giám sát công việc.

- Giải pháp tác nghiệp: Bao gồm các phương pháp thực hiện các thao tác kỹ

thuật, nghiệp vụ trong công việc thuộc bất kỳ lĩnh vực hoạt động:

+ Phương pháp thực hiện các thủ tục hành chính giúp giảm thời gian, giảm phiền

hà cho người dân, tăng hiệu suất thực hiện (tiếp nhận xử ý hồ sơ đơn thư tài iệu.)

+ Phương pháp thẩm định, giám định, tư vấn, đánh giá.

+ Phương pháp tuyên truyền, đào tạo, giảng dạy, huấn luyện.

+ Phương pháp huấn luyện động vật.

pdf10 trang | Chia sẻ: duycoi179 | Ngày: 15/02/2017 | Lượt xem: 708 | Lượt tải: 1Download
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Giải pháp tác nghiệp trong thẩm định sáng kiến", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 1 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
BÁO CÁO GIẢI PHÁP TÁC NGHIỆP 
(Đề nghị tặng thưởng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở) 
 I. SƠ LƢỢC BẢN THÂN: 
 - Họ và tên: Phạm Tấn Thành; 
 - Chức vụ: Chuyên viên Phòng Nội vụ Ea H’Leo; 
 - Ngày, tháng, năm sinh: 28/4/1988; 
 - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Cử nhân Công nghệ thông tin. 
 - Chức năng, nhiệm vụ được phân công: Thi đua-Khen thưởng; QLNN về Thanh 
niên; Dân vận Chính quyền; Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; Công 
nghệ thông tin. 
 II. NỘI DUNG GIẢI PHÁP 
 1. Tên giải pháp: “Giải pháp tác nghiệp trong thẩm định sáng kiến”. 
 2. Căn cứ hình thành giải pháp 
 - Luật Thi đua-Khen thưởng số 15/2003/QH11, ngày 26/11/2003 của Quốc hội; 
Luật số 39/2013/QH13, ngày 16/11/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua-
Khen thưởng của Quốc hội; 
 - Chỉ thị số 34-CT/TW, ngày 07/4/2014 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục đổi mới 
công tác thi đua, khen thưởng; 
 - Chỉ thị số 07/CT-TTg, ngày 19/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy 
mạnh phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua, 
khen thưởng; 
 - Chỉ thị số 35/CT-TTg, ngày 19/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy 
mạnh phong trào thi đua yêu nước chào mừng Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội 
Đảng toàn quốc lần thứ XII, Đại hội thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ IX và các ngày 
lễ lớn trong năm 2015; 
 - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết 
thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số 
điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; 
 - Nghị định số 13/2012/NĐ-CP, ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ 
sáng kiến; 
 - Nghị định số 65/2014/NĐ-CP, ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết 
thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng năm 2013; 
 - Thông tư số 07/2014/TT-BNV, ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thi 
hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy 
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua-Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung 
 2 
một số điều của Luật Thi đua – Khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP, ngày 
27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-
CP, ngày 15/4/2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP, ngày 01/7/2014 của 
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua-
Khen thưởng năm 2013; 
 - Chỉ thị số 32-CT/TU, ngày 09/10/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục 
đổi mới công tác thi đua, khen thưởng và đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước của tỉnh; 
 - Chỉ thị số 02/CT-UBND, ngày 06/3/2014 của UBND tỉnh Đăk Lăk về việc đẩy 
mạnh công tác thi đua, khen thưởng và phong trào thi đua yêu nước của tỉnh; 
 - Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND, ngày 03/3/2015 của UBND tỉnh Đăk Lăk về 
việc ban hành quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh; 
 - Quyết định số 3157/QĐ-UBND, ngày 07/12/2011 của UBND tỉnh Đăk Lăk Về 
việc ban hành Quy định xét công nhận phạm vi ảnh hưởng của thành tích, sáng kiến, 
giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu trong khen thưởng các danh hiệu thi đua; 
 3. Thực trạng nhiệm vụ, công tác trƣớc khi áp dụng giải pháp 
 - Quy trình thẩm định đối với SKKN, GPCT của cán bộ, công chức hành 
chính Nhà nƣớc: Hồ sơ sáng kiến kinh nghiệm, giải pháp công tác (SKKN, GPCT) của 
các cá nhân được Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tổng hợp, trình đề nghị UBND huyện 
công nhận, gửi nộp về UBND huyện thông qua Phòng Nội vụ. Chuyên viên Phòng Nội 
vụ tiếp nhận, thẩm định sơ bộ sau đó đưa ra Hội đồng xét duyệt sáng kiến huyện xem xét, 
bỏ phiếu kín với tỷ lệ phiếu từ 70% thành viên Hội đồng xét duyệt sáng kiến huyện công 
nhận tại cuộc họp. Sau đó, Phòng Nội vụ sẽ tổng hợp tham mưu trình Chủ tịch UBND 
huyện ra Quyết định công nhận những SKKN, GPCT đã được các thành viên Hội đồng 
xét duyệt sáng kiến huyện công nhận. 
- Quy trình thẩm định đối với SKKN, GPCT của công chức quản lý, viên 
chức ngành Giáo dục theo năm học: Hồ sơ SKKN, GPCT của cá nhân được nộp về 
Phòng Giáo dục và Đào tạo. Chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận, tổng 
hợp, thẩm định trình Hội đồng xét duyệt sáng kiến ngành Giáo dục xét, chấm điểm theo 
Công văn số 76/SGDĐT-VP, ngày 16/01/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc 
Hướng dẫn viết, đánh giá SKKN từ năm 2013 đến năm 2016: (Loại Tốt (A): Từ 86 đến 
100 điểm tr ng đ ti u chu n t đi trở n ti u chu n t đi trở n; Loại 
Khá (B): Từ 75 đến 85 điểm tr ng đ ti u chu n đạt đi trở n; Loại Trung 
bình (C): 60 đến 74 điểm; Dưới 60 điểm: Không xếp ại). Sau đó, Phòng Giáo dục và 
Đào tạo lập Tờ trình gửi nộp hồ sơ Phòng Nội vụ. Do Hội đồng xét duyệt sáng kiến 
huyện và Hội đồng xét duyệt sáng kiến ngành Giáo dục là ngang nhau vì cùng do Chủ 
tịch UBND huyện Quyết định thành lập nên Phòng Nội vụ chỉ kiểm tra thể thức, số 
lượng hồ sơ mà không thẩm định lại và căn cứ Tờ trình của Phòng Giáo dục và Đào tạo 
tham mưu Chủ tịch UBND huyện ra Quyết định công nhận mà không tham mưu Hội 
đồng xét duyệt sáng kiến huyện xem xét. 
 - Thực trạng: Như vậy, có thể thấy trong một năm để xét, thẩm định các SKKN, 
GPCT thì huyện cần phải tổ chức 02 Hội đồng khác nhau: Hội đồng xét duyệt sáng kiến 
huyện (xét ch cán bộ công chức hành chính Nhà nước the nă công tác) và Hội đồng 
 3 
xét duyệt sáng kiến ngành giáo dục (xét cho công chức quản ý vi n chức ngành Giá 
dục the nă học). 
 Trong đó, điểm hạn chế là Hội đồng xét duyệt sáng kiến ngành Giáo dục cũng do 
Chủ tịch UBND huyện Quyết định thành lập nhưng qua mỗi năm học thì thành viên Hội 
đồng chưa được ổn định, phải kiện toàn thay đổi thành viên mới. Nhiều khi cũng SKKN, 
GPCT đã được thành viên Hội đồng công nhận trong năm học 2013-2014 nhưng thành 
viên Hội đồng năm học 2014-2015 vẫn tiếp tục công nhận do thành viên mới không biết 
được giải pháp đó là của năm trước. Một phần cũng là do khâu lưu trữ, quản lý SKKN, 
GPCT của công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục chưa sàn lọc, 
làm tốt khâu thẩm định ban đầu. 
 - Các thành viên Hội đồng sáng kiến thì làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, bận 
công việc chuyên môn ở cơ quan nên nhiều lúc không có thời gian xem xét được hết các 
nội dung của sáng kiến. 
 - Quyết định số 3157/QĐ-UBND, ngày 07/12/2011 của UBND tỉnh Đăk Lăk ban 
hành đã lâu, không có bảng chấm điểm, khi xét chấm dựa trên 03 điều kiện (Tính ới 
tính khả thi; phạ vi ảnh hưởng) còn chung chung chưa cụ thể làm cho thành viên Hội 
đồng khó mường tượng để chấm. 
 Do đó, việc tham mưu Chủ tịch UBND huyện công nhận SKKN, GPCT còn gặp 
nhiều khó khăn, nhất là việc công nhận trùng lặp SKKN, GPCT; tình trạng sao chép 
SKKN, GPCT, sao chép trên mạng chưa được phát hiện do chỉ một đầu mối xem xét là 
01 Hội đồng xem xét thẩm định; lãng phí tài chính của Nhà nước chi cho công tác xét 
duyệt sáng kiến, trong khi SKKN, GPCT không mang lại hiệu quả thực chất. 
 4. Những yếu tố khách quan, chủ quan của những giải pháp đƣợc đề xuất 
trong thực hiện nhiệm vụ, công tác 
 a) Những yếu tố khách quan: 
 - Đảng và Nhà nước luôn quan tâm sâu sát công tác thi đua, khen thưởng. Đồng 
thời, xuất phát từ việc nghiên cứu các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về tiếp tục 
đổi mới công tác thi đua, khen thưởng. Trong đó theo Chỉ thị số 34 của Bộ Chính trị cần 
đổi mới công tác thi đua khen thưởng với 06 nội dung chính. Tiếp đến là Luật sửa đổi, bổ 
sung một số điều của Luật Thi đua – Khen thưởng năm 2013; 
 - Được sự quan tâm của tập thể và sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo 
Phòng Nội vụ trong công tác thi đua-khen thưởng đã tác động, thôi thúc bản thân tôi phải 
trằn trọc, suy nghĩ để làm sao cho việc khen thưởng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở 
phải đúng thực chất. 
 b) Những yếu tố chủ quan: 
 Năm 2015 là năm diễn ra nhiều sự kiện chính trị quan trọng của đất nước, của tỉnh 
Đăk Lăk cũng như huyện nhà. Trong đó, bản thân đã xác định là năm có nhiều công việc 
cần phải tập trung giải quyết đó là: Đại hội thi đua yêu nước huyện lần II; Huyện Ea 
H’Leo giữ đương chức Cụm trưởng Cụm thi đua số 2 của tỉnh năm 2015. Do đó, bản 
thân cũng ý thức được trách nhiệm nặng nề và quyết tâm nổ lực lao động sáng tạo hoàn 
thành công việc được giao. 
 4 
 Qua nhiều năm công tác, tham mưu Hội đồng xét duyệt sáng kiến huyện xem xét 
các sáng kiến nhưng bản thân gần như còn nhầm lẫn, hiểu nhầm sáng kiến là một mảng 
khác và giải pháp là một mảng khác. Nhưng thực chất thì giải pháp công tác là một thành 
phần cấu thành sáng kiến. 
 5. Nội dung của giải pháp 
 5.1. Giải pháp thứ nhất: Nâng cao năng lực tác nghiệp của công chức làm công 
tác Thi đua-Khen thưởng về chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức công vụ. 
 Như vậy, trong quy trình thì khâu thẩm định sơ bộ của chuyên viên không quyết 
định công nhận hay không công nhận SKKN, GPCT nhưng cũng là khâu quan trọng và 
vất vả vì số lượng hồ sơ SKKN, GPCT nhiều. Hơn nữa, để thẩm định được SKKN, 
GPCT thì yêu cầu chuyên viên cần phải tự nổ lực từ bản thân để có thể có: Kỹ năng, trình 
độ chuyên môn của chuyên viên làm công tác thẩm định phải đạt chuẩn nhất định; Vốn 
kiến thức sâu rộng; Có tư duy tốt; Am hiểu nhiều lĩnh vực nghiên cứu khoa học, công 
nghệ; Phải đọc nắm rõ văn bản quy phạm pháp luật quy định về công tác thi đua - khen 
thưởng và SKKN, GPCT nhất là phải nắm rõ “điều kiện để công nhận SKKN, GPCT”. 
 Từ đó: Để có thể áp dụng vào việc thẩm định, tổng hợp, báo cáo, gợi ý kết quả 
thẩm địnhtham mưu lãnh đạo cơ quan đưa ra trước Hội đồng xem xét trình Chủ tịch 
UBND huyện quyết định công nhận hoặc không công nhận. 
 5.2. Giải pháp thứ hai: Xây dựng tiêu chuẩn, điều kiện để công nhận SKKN, 
GPCT. 
 Từ thực tiễn và qua 04 năm kinh nghiệm thẩm định SKKN, GPCT (t nă 0 
đến 0 5) bản thân đúc rút ra “Điều kiện để công nhận SKKN, GPCT” trong phạm vi 
cấp huyện bao gồm 03 điều kiện cơ bản, đó là: 
 Một là, không trùng với các sáng kiến đã được công nhận; 
 Hai là, có tính mới trong phạm vi cơ quan hoặc trong phạm vi cấp huyện; 
 Ba là, đã được áp dụng tại cơ quan, đơn vị hoặc cấp huyện làm tăng năng suất lao 
động, hiệu quả công tác. 
 5.3. Giải pháp thứ ba: Phân loại SKKN, GPCT để thuận tiện, dễ dàng trong việc 
thẩm định đưa ra Hội đồng xem xét 
 Căn cứ theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP, ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban 
hành Điều lệ sáng kiến đã định nghĩa: Sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, 
giải pháp tác nghiệp, hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật (gọi chung là giải pháp). 
 Từ định nghĩa đó, bản thân tôi đã nghiên cứu, áp dụng Thông tư số 18/2013/TT-
BKHCN, ngày 01/8/2013 và trăn trở suy nghĩ, cần sắp xếp, phân loại các sáng kiến của 
các cá nhân đã nộp về thành 03 loại giải pháp chính (the Điều của Thông tư 
18/2013/TT-BKHCN) cần thẩm định để trình Hội đồng xét duyệt sáng kiến huyện xem 
xét (vì giải pháp cấu thành n n sáng kiến): 
 - Giải pháp kỹ thuật: Giải pháp kỹ thuật là cách thức kỹ thuật, phương tiện kỹ 
thuật nhằm giải quyết một nhiệm vụ ( ột vấn đề) xác định, bao gồm: 
 + Sản phẩm, dưới các dạng: Sản phẩm công nghệ (dụng cụ áy c thiết bị inh 
 5 
kiện ); chất liệu hóa học (vật iệu chất iệu thực ph dược ph ỹ ph ...); vật 
liệu sinh học (chủng vi sinh chế ph sinh học gen thực vật động vật biến đổi gen; 
giống cây trồng giống vật nuôi); sản phẩm phi vật thể (các công trình đề tài dự án 
nghi n cứu thuộc ĩnh vực kh a học xã hội - nhân văn). 
 + Quy trình thực hiện (công nghệ ch n đ án dự bá ki tra xử ý kỹ thuật 
chăn nuôi trồng trọt chữa bệnh ch người động vật và thực vật..; ứng dụng và công 
tác xây dựng định hướng quy h ạch quản ý điều hành phát tri n kinh tế - xã hội...). 
 - Giải pháp quản lý: Giải pháp quản lý là cách thức tổ chức, điều hành công việc 
thuộc bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào, trong đó có: 
 + Phương pháp tổ chức công việc (bố trí nhân ực áy c thiết bị dụng cụ 
nguy n iệu vật iệu...). 
 + Phương pháp điều hành, kiểm tra, giám sát công việc. 
 - Giải pháp tác nghiệp: Bao gồm các phương pháp thực hiện các thao tác kỹ 
thuật, nghiệp vụ trong công việc thuộc bất kỳ lĩnh vực hoạt động: 
 + Phương pháp thực hiện các thủ tục hành chính giúp giảm thời gian, giảm phiền 
hà cho người dân, tăng hiệu suất thực hiện (tiếp nhận xử ý hồ sơ đơn thư tài iệu...) 
 + Phương pháp thẩm định, giám định, tư vấn, đánh giá... 
 + Phương pháp tuyên truyền, đào tạo, giảng dạy, huấn luyện... 
 + Phương pháp huấn luyện động vật... 
 5.4. Giải pháp thứ tƣ: Tham mưu UBND huyện kiện toàn Hội đồng xét duyệt 
sáng kiến huyện đảm bảo đủ số lượng, thành phần, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cần 
thiết cho việc xét duyệt. 
 Có thể tham khảo theo hình vẽ sau: 
Hội đồng 
xét duyệt sáng kiến huyện 
(d Chủ tịch UBND huyện 
QĐ thành ập) 
Hội đồng xét duyệt sáng 
kiến Phòng Giáo dục (do 
Trưởng Phòng Giá dục 
Quyết định thành ập) 
Thẩm định về chuyên 
môn theo Hướng dẫn 
của Sở Giáo dục & ĐT 
Các trường 
học có cá 
nhân viết 
SKKN, 
GPCT 
Xem xét điều kiện 
để công nhận 
SKKN, GPCT 
(the giải pháp 
thứ hai) 
Nộp hồ sơ SKKN, GPCT 
Các cơ quan, đơn 
vị, xã, thị trấn 
Nộp hồ sơ SKKN, GPCT 
(SK đạt) Nộp hồ sơ SKKN, GPCT 
(SK ko đạt) Thông báo hoặc tùy theo mức 
độ sai phạm có thể kiểm điểm hoặc phê 
bình theo quy định của pháp luật 
Chủ tịch 
UBND 
huyện 
T
h
am
 m
ư
u
(đủ đk) 
Công 
nhận 
(ko đủ đk) 
Thông báo hoặc phê 
bình nếu sai phạm tùy 
theo mức độ 
 6 
 Xác định Hội đồng xét duyệt sáng kiến huyện là Hội đồng quan trọng duy nhất 
trong việc xét duyệt sáng kiến. Do đó, không tổ chức thành lập Hội đồng xét duyệt sáng 
kiến ngành Giáo dục hay bất kỳ Hội đồng nào khác ngang cấp với Hội đồng xét duyệt 
sáng kiến huyện để xét sáng kiến mà tiến hành tham mưu UBND huyện chỉ đạo Thủ 
trưởng các cơ quan, đơn vị, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập Hội 
đồng xét duyệt sáng kiến theo phân cấp thứ bậc từ thấp đến cao hoặc Thủ trưởng cơ quan 
tiến hành họp cơ quan lấy ý kiến, xác nhận và chịu trách nhiệm về việc xác nhận sáng 
kiến đó. 
 5.5. Giải pháp thứ năm: Xây dựng thang bảng điểm theo tiêu chuẩn nhất định để 
các thành viên Hội đồng xét duyệt sáng kiến có thể chấm điểm song song với việc bỏ 
phiếu kín ( ấy tỷ ệ phiếu t 0% trở n). 
 Bảng chấm điểm cũ được bản thân làm để áp dụng năm 2014 theo Quyết định số 
3157/QĐ-UBND, ngày 07/12/2011 của UBND tỉnh Đăk Lăk: 
 Cũng trên cơ sở bảng chấm điểm cũ năm 2014, bản thân tôi nghiên cứu và sáng 
tạo xây dựng thang bảng điểm mới, cụ thể bảng điểm đã được tôi xây dựng cải tiến thêm 
trong giải pháp này như sau: 
 7 
 5.6. Giải pháp thứ sáu: Làm tốt công tác quản lý Nhà nước về sáng kiến. 
 Hiện tại, bản thân tôi đã ứng dụng công nghệ thông tin để lưu các Quyết định công 
nhận sáng kiến kinh nghiệm cho các cá nhân có tham gia viết đã được công nhận từ năm 
2012 tới 2014, năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015. Việc lưu trữ tốt Quyết định 
vừa tuân thủ cơ sở pháp lý theo Luật Lưu trữ, Thông tư số 09/2011/TT-BNV, ngày 
03/6/2011 của Bộ Nội vụ và theo dõi được tên sáng kiến, giải pháp đã được công nhận để 
thẩm định các sáng kiến, giải pháp mới không để xảy ra tình trạng trùng lặp. 
 Đối với các giải pháp khối cơ quan hành chính nhà nước khi tiếp nhận hồ sơ, bản 
thân tôi luôn nhắc nhở đề nghị gửi hồ sơ qua Email hoặc sao chép USB hoặc đôi lúc phải 
cầm USB đi xin file tệp tin về để lưu. 
 Căn cứ những Quyết định công nhận cho các giải pháp, tiến hành làm tốt công tác 
nhân rộng, phổ biến sáng kiến thông qua trang web của cơ quan hoặc các phương tiện 
khác. 
 6. Khả năng áp dụng, phạm vi áp dụng sáng kiến đƣa ra. Nếu đã đƣợc áp 
dụng thì nêu sơ lƣợc về hiệu quả của sáng kiến mang lại. 
 a) Khả năng áp dụng, phạm vi áp dụng: 
 - Áp dụng được cho công tác thẩm định sáng kiến, giải pháp công tác nhất là áp 
dụng vào xem xét, thẩm định sáng kiến, giải pháp ngành Giáo dục vì số lượng khá nhiều. 
 - Về phạm vi: Tất cả công chức làm công tác thi đua khen thưởng, thẩm định sáng 
kiến, giải pháp công tác thuộc Phòng Nội vụ các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn 
tỉnh Đăk Lăk có thể áp dụng. Ngoài ra, cũng có thể áp dụng để công chức kiêm nhiệm 
làm công tác thi đua-khen thưởng ở các cơ quan, đơn vị trong địa bàn huyện, công chức 
Văn phòng-Thống kê ở các xã, thị trấn trong địa bàn huyện làm căn cứ thẩm định sơ bộ 
 8 
để giúp Trưởng phòng, Chủ tịch UBND xã, thị trấn xem xét và trình lên Hội đồng xét 
duyệt sáng kiến huyện xem xét bước tiếp theo. Góp phần giảm thời gian, nâng cao chất 
lượng các sáng kiến, giải pháp công tác. 
 b) Hiệu quả từ thực tiễn: 
So sánh số liệu xét duyệt SKKN, GPCT giữa năm 2013 và năm 2014; 
Nội dung Năm 
2013 
Năm 
2014 
Số SKKN, GPCT được công nhận 06 12 
Số SKKN, GPCT không được công nhận 03 02 
Tổng số SKKN, GPCT các cơ quan, đơn vị đề nghị Hội đồng 
xét duyệt sáng kiến huyện xem xét 
09 14 
So sánh số liệu giữa năm học 2013-2014 và năm học 2014-2015. 
Nội dung 
Năm học 
2013-2014 
(do HĐ xét duyệt SKKN 
ngành giá dục xét đề 
nghị công nhận) 
Năm học 
2014-2015 
(d HĐ xét 
duyệt sáng kiến 
huyện xe xét) 
Số SKKN, GPCT được công nhận 66 112 
Số SKKN, GPCT không được công nhận 92 07 
(83: HĐ Phòng 
Giá dục xét 
 ại ra) 
Tổng số SKKN, GPCT các cơ quan, đơn vị 
đề nghị Hội đồng xét duyệt sáng kiến 
huyện xem xét 
158 202 
 Trong năm 2014: Trong 02 SKKN không được công nhận, chuyên viên thẩm định 
phát hiện 01 SKKN (không đủ điều kiện công nhận) có sao chép chỉnh sửa một số câu từ, 
đoạn văn của sáng kiến năm 2013. 
 Trong năm học 2014-2015: Nhờ áp dụng phương pháp mới, xét duyệt theo sự 
phân cấp từ trường học, cơ quan mới đến Hội đồng huyện. Có 07 SKKN, GPCT không 
được công nhận thì có phát hiện không đủ điều kiện để công nhận như giải pháp này đã 
 9 
đề ra, cụ thể là các cá nhân tham gia viết sáng kiến đã vi phạm các lỗi: Sao chép trên 
mạng internet; sao chép của các năm học trước; sao chép của các cá nhân trường khác đã 
được công nhận ở các năm học trước 
 * Hiệu quả khi tiếp tục áp dụng sáng kiến trong thời gian tới: 
 - Các cá nhân khi viết SKKN, GPCT vừa có chất lượng vừa có thể dễ dàng cho 
Hội đồng xem xét vì viết đủ điều kiện để công nhận, viết có sự lựa chọn theo phân loại 
sáng kiến, giải pháp 
 - Các thành viên Hội đồng xét duyệt sáng kiến huyện có thể dễ dàng hơn trong 
việc chấm điểm theo bảng điểm, bình bầu theo phân loại sáng kiến, dễ dàng vận hành, 
hoạt động theo quy chế, quy trình 
 * Tóm lại, thông qua giải pháp này thì người thực thi việc thẩm định sáng kiến có 
thể hiểu rõ hơn, làm tốt hơn công tác thẩm định sáng kiến và nhất là có thể tự trả lời được 
các câu hỏi đặt vấn đề như sau: 
 - Sáng kiến là gì? 
 - Có bao nhiêu loại sáng kiến? 
 - Quy trình để công nhận sáng kiến? 
 - Điều kiện để công nhận sáng kiến? 
 - Cơ quan nào có thẩm quyền công nhận sáng kiến? 
 - Làm thế nào để thẩm định sáng kiến đạt yêu cầu? 
 - Làm thế nào để thẩm định được sáng kiến trùng lặp, sao chép từ cá nhân khác, 
sao chép internet,..v.v.? 
 - Làm thế nào để tham mưu các thành viên Hội đồng có căn cứ xét, chấm điểm 
sáng kiến đạt chất lượng, hiệu quả? 
 - Xét duyệt, công nhận sáng kiến sáng để làm gì? 
 III. Các danh hiệu đƣợc ghi nhận: 
Năm 
Danh hiệu 
thi đua 
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu 
thi đua; cơ ban hành quyết định 
2013 Lao động tiên tiến 
QĐ số 333/QĐ-UBND, ngày 19/02/2014 của UBND huyện 
Ea H’Leo 
2014 Lao động tiên tiến 
QĐ số 405/QĐ-UBND, ngày 03/3/2015 của UBND huyện 
Ea H’Leo 
 10 
 Trên đây là báo cáo sáng kiến (giải pháp tác nghiệp) trong thẩm định hồ sơ sáng 
kiến kinh nghiệm, giải pháp công tác mà bản thân đã nghiên cứu triển khai thực hiện có 
hiệu quả trong năm 2015. Kính trình Hội đồng xét duyệt sáng kiến huyện xem xét. 
 THỦ TRƢỞNG ĐƠN VỊ Ea H’Le , ngày 03 tháng 12 nă 015 
 (ký t n đ ng dấu) Ngƣời báo cáo 
 (Đã ký) 
 Phạm Tấn Thành 

File đính kèm:

  • pdfGiai_phap_tac_nghiep_trong_tham_dinh_sang_kien.pdf