Sáng kiến kinh nghiệm Đổi mới sử dụng thiết bị dạy học trong giảng dạy bộ môn Sinh học 8

- Xã hội hiện nay là xã hội thông tin, kinh tế tri thức toàn cầu hóa lao động con người hiện đại đòi hỏi phải thay đổi việc dạy học, lượng thông tin cứ sau 10 năm lại phải tăng gấp đôi, giáo dục phổ thông không cung cấp một lượng kiến thức đủ dùng cho người học suốt đời. Vì vậy nhiệm vụ GDĐT là phải bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh là chủ yếu.

- Mục đích giáo dục hiện nay là phải đào tạo những con người có khả năng đáp ứng, có kinh nghiệm, giao tiếp tốt, năng lực hợp tác, năng lực tự khăng định mình. Đó phải là những con người có nhu cầu và kỹ năng tự học để thường xuyên đổi mới tri thức để bắt kịp những đổi mới của khoa học và của xã hội.

 

doc21 trang | Chia sẻ: sangkien | Ngày: 07/08/2015 | Lượt xem: 2048 | Lượt tải: 76Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Đổi mới sử dụng thiết bị dạy học trong giảng dạy bộ môn Sinh học 8", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
uan , bộ phận trên cơ thể mình, rèn luyện kỹ năng nghiên cứu bộ môn, giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ cơ thể,vệ sinh một cách hợp lý, đồng thời góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục trung học cơ sở.
2. Nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ trang bị tri thức, hình thành ở học sinh những kiến thức cơ bản có hệ thống về các đặc điểm hình thái cấu tạo, chức năng của các cơ quan cơ thể người.
- Nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện các kỹ năng, nhận thức cảm tính, kỹ năng quan sát, chú ý ghi nhớ nhận thức lý tính,kỹ năng so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa trừu tượng hóa, cụ thể hóa,hệ thống hóa. Đây là những kỹ năng cầøn thiết cho việc tự học và học tập liên tục sau này.
- Nhiệm vụ giáo dục: Dạy học sinh 8 góp phần:
+ Giáo dục thế giới quan khoa học, vạch rõ mối quan hệ giữa các cơ quan trong cơ thể.
+ Giáo dục tình cảm, đạo đức cho học sinh, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ vẻ đẹp là góp phần giáo dục thẩm mỹ.
3. Cấu trúc chương trình sinh học 8:
Tổng số tiết: 2tiết /tuần x 35 tuần =70 tiết
Bao gồm:	57 tiết lý thuyết
 	7 tiết thực hành
 6 tiết ôn tập và kiểm tra
4. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phương pháp dạy học sinh học
- Phương pháp đánh giá học sinh
- Thực nghiệm và kết quả
5. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra thực tiễn.
- Phương pháp nghiên cứu học sinh
- Phương pháp quan sát, tổng hợp.
C. Giải quyết vấn đề :
1. Phương pháp thực hiện và biện pháp thực hiện :
a. Phương pháp thực hiện :
- Gv chuẩn bị những phương tiện dạy học sinh học 8 được sinh động hơn đặc biệt là các mô hình liên quan đến bài học giúp cho học sinh có hứng thú trong việc tiếp thu kiến thức mới đồng thời dễ hiểu hơn trong khi học và có hiệu quả.
- Giúp cho học sinh cả lớp có thể tham gia củng cố, tóm tắt những điều cần ghi nhớ của tiết học, giáo viên có thể đặt ra các câu hỏi hướng vào điều quan trọng của bài và hướng dẫn các em thảo luận các câu hỏi mà giáo viên đề xuất.
- Hình thành niềm tin khoa học vào những kiến thức đã học để giải thích xử lý, giải quyết những vấn đề tương tự với những đã học một cách tự tin và sáng tạo.
- Xây dựng được tình cảm đối với thiên nhiên, xây dựng được niềm vui, hứng thú trong học tập.
- Đặc biệt có ý thức trong việc bảo vệ các bộ phận cơ thể, chăm sóc bản thân và mọi người khi bị thương, tai nạn
b. Biện pháp :
- Học sinh cần có kỹ năng học tập : quan sát trên vật sống, mãu ngâm, mô hình, hình vẽ các hình tượng sinh học, từ đó phát hiện ra những thông tin cần thiết cho việc xây dựng kiến thức mới.
- Kỹ năng xử lý các thông tin phát hiện được, kết hợp với kiến thức đã có vốn kinh nghiệm của bản thân, bằng những thao tác tư duy (phân tích, đối chiếu so sánh, tổng hợp)
- Kỹ năng làm bộ sưu tầm, làm bộ sưu tập nhỏ, biết cách hợp tác trong học tập, biết tự đánh giá những kiến thức tiếp thu. Có thể vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề đơn giản do thực tiễn đặt ra.
2. Các hình thức sử dụng mơ hình :
- Dạng bài: chủ yếu là các bài : Cấu tạo ngoài, cấu tạo trong
- Hình thức: GV có thể: sử dụng để hình thành kiến thức mới, củng cố kiến thức cũ, nhận biết các bộ phận trên cơ thể người.
Ví dụ: 
 Bài cấu tạo cơ thể người
GV: Giới thiệu mô hình “Nửa cơ thể người” 
Yêu cầu Học sinh đọc thông tin quan sát hình vẽ SGK ghi nhớ kiến thức đối chiếu trên mô hình
HS: Lên bảng xác định trên mô hình các bộ phận cấu tạo của cơ thể người
HS:khác nhận xét bổ sung
GV:Nhận xét –bổ sung những chỗ sai sót- chấm điểm
3.Cách thức tổ chức:
* Mục tiêu: Cho học sinh quan sát mô hình nhằm tăng cường bồi dưỡng kỹ năng kỹ xảo trong khi lĩnh hội kiến thức mới, khám phá khoa học.
* Đối tượng nghiên cứu:
- Học sinh lớp 8 trường THCS Văn Lung – TX Phú Thọ
* Tổ chức tiết học:
- Học sinh quan sát hình, thông tin SGK đặc biệt mô hình để xác định vị trí các bộ phâïn trên cơ thể mình.
- Học sinh thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời
- Làm phiếu học tập để ghi lại nội dung (nếu có)
Các phương pháp đều cần được phối hợp với nhau để thể hiện rõ sắc thái bộ môn khoa học thực nghiệm. Tuy nhiên các phương pháp đó cần được tiến hành theo tổ chức nhóm nhỏ, trong đó có sự phân công luân phiên để mọi học sinh được rèn luyện cách tổ chức các hoạt động tập thể và tinh thần trách nhiệm cộng đồng là phẩm chất nhân cách của con người lao động mới của xã hội công nghiệp và hiện đại.
PHẦN II : PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
I. Mục tiêu
 	Mục đích chung của môn Cơ thể người và vệ sinh ở THCS là cung cấp những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo và mọi hoạt động sống của con người. Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp vệ sinh, rèn luyện thân thể, bảo vệ và tăng cường sức khỏe, nâng cao năng suất, hiệu quả trong học tập,góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo những con người lao động linh hoạt, năng động, sáng tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
	Những hiểu biết về cơ thể người giúp học sinh hiểu rõ cơ sở khoa học của các biện pháp vệ sinh, phòng bệnh, cách sử lý các tình huống gặp phải trong đời sống và sức khỏe của con người,trong đó có sức khỏe sinh sản.
	Qua các phương pháp dạy mà hình thành cho học sinh phương pháp học tậpï bộ 
môn nói riêng và phương pháp học tập tích cực và tự lực nói chung,tạo cho các em có cách nhìn một cách có hệ thống về sự tiến bộ khoa học và công nghệ của xã hội mới 
đối với người lao động.
II. Nôïi dung :
Chương trình môn Cơ thể người và vệ sinh gồm:
Chương I 	:	 Khái quát về cơ thể người
Chương II 	: 	 Sự vận động của cơ thể
Chương III 	: Tuần hoàn
Chương IV 	: Hô hấp
Chương V :	 Tiêu hóa
Chương VI 	: Trao đổi chất và năng lượng
Chương VII :	 Bài tiết
 Chương VIII: 	 Da
Chương I X :	 Thần kinh và giác quan
Chương X : 	Tuyến nội tiết
Chương X I :	 Sinh sản
III. Hệ thống các phương pháp giáo dục:
1. Khái niệm về phương pháp giáo dục:
+ Là cách thức hành động phối hợp thống nhất giữa người dạy và người học. Đó là sự kết hợp hữu cơ và thống nhất biện chứng giưã hoạt động dạy và học trong quá trình dạy học 
+ Phương pháp dạy học là tổ hợp cách thức hoạt động của giáo viên và của học sinh trong quá trình dạy học. Được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của giáo viên và sự hoạt động tích cực, tự giác của học sinh nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học theo hướng của mục tiêu đề ra 
2. Chức năng của phương pháp:
- Phương pháp dạy học có chức năng nhận thức, chức năng phát triển năng lực hoạt động trí tuệ và chức năng giáo dục.
Thật vậy, trong quá trình dạy học nhờ có sự lựa chọn, vận dụng hợp lý các phương pháp dạy học, người học nắm vững hệ thống trí thức, kỹ năng, kỹ xảo ở mức độ từ thấp đến cao.
- Mức độ nhận biết: Người học nhận biết được các đối tượng đã được học tập và phân biệt được chúng với hàng loạt các đối tượng khác.
-Mức độ tái hiện: Người học nhớ lại những điều kiện đã họcvà có thể nhớ lại chúng 1 cách đầy đủ, chính xác :
-Mức độ kỹ năng: Người học có thể vận dụng trí thức mà mình đã họcvào các tình huống quen thuộc tương tự như các tình huống đã học trước đó.
-Mức đùộâ biến hoá (sáng tạo): Trên cơ sở nắm vững trí thức, kỹ năng; kỹ xảo họ có thể vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo trong các tình huống.
- Mặt khác phương pháp dạy học còn tạo khả năng hình thành, phát triển những phẩm chất tốt đẹp cho người học. 
 3.Ưu điểm của nhóm phương pháp dạy học trực quan( quan sát-mô tả).
Nói chung các phương pháp dạy học rất phong phú và đa dạng có hàng trăm phương pháp đã được mô tả và hàng chục cách phân loại khác nhau, nhưng trong chương trình sinh học 8, nhóm phương pháp dạy học quan sát-mô tả đóng vai trò rất quan trọng.
Nhờ có phương pháp dạy học trực quan( quan sát và mô tả) mà người giáo viên hướng dẫn học sinh lĩnh hội được những trí thức quí báu về trí thức sinh học, về kỹ năng, kỹ xão nắm lý thuyết . Từ đó đúc kết những kinh nghiêïm của bản thân. Ghi nhớ kiến thức một cách sâu sắc.
	Tùy từng bài mà giáo viên lựa chọn những phương pháp cho phù hợp,thể hiện tính đặc trưng của bô môn cũng như phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của các em . 
Để giúp các em khám phá về cơ thể mình, ứng dụng trong cuộc sống,nhất là khi kinh nghiệm sống còn hạn chế, vốn hiểu biết còn nghèo nàn, các biểu tượng tích lũy còn hạn chế, các em còn nặng về tư duy hình rượng cụ thể, tư duy thực nghiệm thì việc
 xây dựng các khái niệm đòi hỏi phải lấy “trực quan” làm điểm tựa.
	Việc lựa chọn đúng đắn và sự kết hợp hài hòa các phương pháp dạy học nhằm đạt hiệu quả phụ thuộc nhiều vào trình độ, nghệ thuật sư phạm và lòng nhiệt tình, tất
 cả mọi khó khăn sẽ vượt qua, nếu có lòng nhiệt tình và ý thức trách nhiệm cao đối 
với sự nghiệp giáo dục thế hệ tương lai cho đất nước.
CHƯƠNG II 	: NỘI DUNG
I. Giới thiệu : 
Khai thác các mơ hình , tranh ảnh cĩ ở phịng thiết bị trường THCS Văn Lung – 
Thị Xã Phú Thọ
1. MÔ HÌNH NỮA CƠ THỂ NGƯỜI
2. MÔ HÌNH BỘ XƯƠNG
3. MÔ HÌNH MỘT ĐOẠN TỦY SỐNG
4. MÔ HÌNH ĐẠI NÃO
5. MÔ HÌNH CƠ QUAN PHÂN TÍCH THỊ GIÁC
6. MÔ HÌNH CƠ QUAN PHÂN TÍCH THÍNH GIÁC
7.TRANH CẤU TẠO CÁC CƠ QUAN HƠ HẤP
8. MƠ HÌNH TIM NGƯỜI
9. MƠ HÌNH – TRANH CẤU TẠO TIM
II. Cụ Thể : 
A. MƠ HÌNH NỬA NGƯỜI
-Sử dụng cho các bài dạy cụ thể:
Bài 2: Cấu tạo cơ thể người
Bài 17: Tim và mạch máu
Bài 20: Hô hấp và các cơ quan hô hấp
Bài 24: Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa
Bài 43 : Giới thiệu chung hệ thần kinh
Chi tiết:
Bài 2: Cấu tạo cơ thể người
GV Giới thiệu mô hình nửa cơ thể người 
HS quan sát hình 2.2/8 SGK Các cơ quan của cơ thể người
Đối chiếu với mô hình cơ thể người ,
 1.Từ đó xác định các bộ phận của cơ thể người ?
-Các phần cơ thể người: đầu, thân, các chi (Trên, dưới)
2.Xác định vị trí cơ hoành : ngăn khoang ngực và khoang bụng
3.Các bộ phận ở khoang ngực: tim ,phổi
-Các bộ phận ở khoang bụng: gan, dạ dày, ruột non,ruột già..
*Nếu có thể gở ra từng bộ phận cho học sinh quan sát,xác định các bộ phận của 
các cơ quan, sau khi học sinh thảo luận, GV cho học sinh xác định trên các cơ 
quan trên mô hình.
-Hệ vận động: Cơ,xương
-Hệ tiêu hóa: Ống tiêu hóa: miệngà hầuà thực quản à dạ dàyà ruột à hậu môn.
-Hệ tuần hoàn: tim và mạch máu
-Hệ hô hấp: miệngà mũià khí quản à phế quản à phế nang à phổi (2 lá phổi)
-Hệ bài tiết: thận ,bóng đái, ống dẫn nước tiểu
-Hệ thần kinh: não, tủy sống, dây thần kinh
Bài 17: Tim và mạch máu
1.Cấu tạo tim: 
-Xác định vị trí của tim nằm trong lồng ngực 
-Lấy phần tim để cho học sinh quan sát, xác định các phần của tim
+ 2 Tâm nhĩ , 2 tâm thất
GV gỡ tim ra để học sinh thấy được:
+ Thành tâm thất dày hơn thành tâm nhĩ, và các van tim.
2.Mạch máu: 
+ Thấy được sự phân bổ các mạch máu động mạch và tĩnh mạch
Bài 20: Hô hấp và các cơ quan hô hấp
Phần 2: Các cơ quan hô hấp
Học sinh quan sát hình SGK 20.2/65 ,xác định các bộ phận của hệ hô hấp trên mô 
hình nửa cơ thể người.
	+ Khoang mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản, 2 lá phổi
Bài 24: Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa
Phần 2: Các cơ quan tiêu hóa
Học sinh quan sát hình 24.3/79 SGK, Xác định các bộ phận của hệ tiêu hóa trên mô hình nữa cơ thể người.
	+ Khoang miệng, họng, thực quản, dạ dày,ruột non, ruột thừa, ruột già, ruột thẳng, hậu môn.
Bài 43: Giới thiệu chung hệ thần kinh
Học sinh xác định vị trí các bộ phận của hệ thần kinh trên mô hình nữa cơ thể người:
	+ Bộ não nằm trên đầu
	+ Tủy sống nằm trong cột sống
	+ Các dây thần kinh phân bốâ khắp cơ thể
B. MÔ HÌNH BỘ XƯƠNG
Bài 7: Bộ xương
Học sinh quan sát mô hình của bộ xương
1.Nêu vai trò của bộ xương
-Tạo khung cơ thể, hình dáng nhất định
-Nâng đỡ cơ thể
-Bảo vệ các nội quan
2. Xác định các phần của bộ xương
-3 phần : Xương đầu, xương thân, xương chi
	+Xương đầu: gồm xương hộp sọ
 Xương mặt : xương hàm, xương lồi cằm
	+xương thân : gồm xương lồng ngực: xương ức, xương sườn
 Xương cột sống: nhiều đốt sống, 4 chỗ cong
(7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng, 5đốt sống cùng)
	+ Xương chi : gồm 
-Xương chi trên: xương bả vai, xương cánh tay, xương trụ, xương quay, xương cổ tay. Xương bàn tay, xương ngón tay.
-Xương chi dưới: xương đai hông,xương đùi, xương bánh chè(đầu gối),xương chày lớn, xương mác nhỏ, xương bàn chân, xương cổ chân, xương ngón chân.
3.Các loại xương
Học sinh xác định trên mô hình bộ xương các loại xương:
	+ Xương ngắn
	+ Xương dài
	+ Xương dẹt
Học sinh nêu tên các loại xương
-Xương dài: xương cánh tay, xương ống tay, xương đùi, xương ống chân.
-Xương ngắn: xương đốt sống, đốt ngón tay, đốt ngón chân
-Xương dẹt: xương đai vai, xương đai hông, xương hộp sọ
4. Các loại khớp:
Học sinh xác định trên mô hình các loại khớp
	+ Khớp động
	+ Khớp bán động
	+ Khớp bất động 
Học sinh nêu tên một số loại khớp
-Khớp động: Khớp bả vai, khớp cùi chỏ, cổ tay, khớp háng, đầu gối, cổ chân, cổ.
-Khớp bán động: xương cột sống
-Khớp bất động: hộp sọ
C. MÔ HÌNH MỘT ĐOẠN TỦY SỐNG
Bài 44: Thực hành –Tìm hiểu chức năng của tủy sống
Học sinh quan sát hình 44.2/ 141 SGK và mô hình một đoạn tủy sống.Xác định từng phần của tủy sống
Các bộ phận của tủy sống:
-Màng tủy: màng cứng, màng nhện, màng nuôi
-Tủy sống: chất xám, chất trắng
-2 loại rễ: rễ trước ,rễ sau
-Cung đốt sống
-Thân đốt sống
D. MÔ HÌNH BỘ NÃO
-Sử dụng cho các bài: 
Bài 46: Trụ não, tiểu não, não trung gian
Bài 47: Đại não
Cụ thể:
Bài 46: Trụ não,tiểu não,não trung gian
HS quan sát hình 46.1/144 SGK đối chiếu với mo hình Bộ não
-Bộ não gồm đại não, não trung gian, tiểu não, trụ não
Bài 47: Đại não
HS quan sát mô hình bộ não và hình 47.1/147 SGK đưa ra nhận xét
-Có nhiều khúc cuộn
-Rãnh liên bán cầu: Bán cầu não trái, bán cầu não phải
-Khe não
- Các Thùy: thùy trán, thùy đỉnh, thùy chẩm
E. MÔ HÌNH MẮT
BÀI 49: CƠ QUAN PHÂN TÍCH THỊ GIÁC
HS quan sát hình 49.1,2/155 SGK và mô hình mắt
Nêu cấu tạo cầu mắt?
Cấu tạo Cầu mắt : cầu mắt, dây thần kinh thị giác, cơ vận động mắt.
Cầu mắt gồm những bộ phận nào?
-Cầu mắt gồm : màng giác, màng cứng, màng mạch, màng lưới.
-Thể thủy tinh gồm: lồng đen, lổ đồng tử, thủy dịch,dịch thủy tinh, dây thầøn kinh thị giác.
-Điểm: mù , vàng
F. MÔ HÌNH TAI
Bài 51: Cơ quan phân tích thính giác
HS qaun sát hình 51.1 /162 SGK và mô hình tai
Nêu Cấu tạo ngoài của tai gồm những phần nào?
-Cấu tạo ngoài của tai: tai ngoài ,tai giữa, tai trong
Tai ngoài: vành tai, ống tai, màng nhĩ
Tai giữa: chuỗi xương tai: xương búa, xương đe, xương bàn đạp, vịi nhĩ
Tai trong: ống bán khuyên, dây thần kinh VIII, ốc tai
PHẦN III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I.KẾT QUẢ
 Sau một thời gian dài, vận dụng những giải pháp trên,tôi nhận thấy kết quả học tập của học sinh về môn sinh hocï có những kết quả đáng khích lệ, các học sinh đã hứng thú trong khi học môn sinh học,thích tìm tòi khám phá khoa học đặc biệt nhận biết các loài động vật.
 Kết quả đánh giá qua các bài kiểm tra các em đạt trung bình trở lên chiếm 90%
 Thông qua các tiết học,các em có ý thức hơn trong việc học,nắm vững lý thuyết,quan sát tranh ảnh,mô hình,thực tế để có kiến thức hơn trong quá trình làm thí nghiệm,tập vẽ lại theo hình.
II.BÀI HỌC KINH NGHIỆM
 Đối với giáo viên dạy các môn không nên xem thường môn học nào, vì trong chương trình có sự móc nối,liên kết bổ sung cho nhau,tạo cho học sinh nhận thức phong phú hơn.Giáo viên dạy sinh học cần phải liên hệ thực tế cuộc sống, làm cho kiến thức phong phú hơn.Giáo dục cho học sinh lòng yêu khoa học,biết bảo vệ cái đẹp,bảo vệ động vật hoang dã,thiên nhiên, môi trường sống của loài động vật nói riêng của thế giới nói chung.
 Đối với học sinh phải chủ động linh hoạt kiến thức,coi việc học là tự nguyện,không bị gò ép.Học sinh phải thích học mới là vấn đề cơ bản của việc dạy học,học sinh tích cực học tập,lắng nghe,hăng hái trả lời các câu hỏi của giáo viên.Đây chính là mầm móng của sáng tạo là một trong những sản phẩm cần có trong tương lai.
 Đối với phụ huynh cần có sự quan tâm đến học sinh đây cũng là một phàn tất yếu không thể thiếu được cần cung cấp vật liệu cho học sinh thạt chu đáo.Về mẫu vật ,bút chì,tranh ảnh, sách báo để tạo cho học sinh đủ điều kiện sáng tạo,lĩnh hội kiến thức vững vàng.Cho nên việc quan tâm của mỗi gia đình là việc cần thiết cho mỗi học sinh giúp các em học tốt bộ môn sinh học.
III.KẾT LUẬN
Từ những việc là và kết quả trên ,trong bất kỳ tiết dậy nào,giáo viên cũng phải tạo điều kiện tốt cho học sinh có hứng thú trong khi học,cảm xúc thật sự.Giáo viên dạy tốt thì học sinh học tốt,giáo viên luôn luôn có trách nhiệm trong khi giảng dạy,tự học tự tìm hiểu nghiên cứu để nâng cao tay nghề trong chuyên môn.
Từ góc độ cảm nhận của những giờ lên lớp đạt yêu cầu,đã đem lại những kết quả đáng khích lệ trong quá trình tìm tòi đổi mới vận dụng phương pháp giảng dạy để góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và hiệu quả giáo dục hiện nay.
IV.CÁC KIẾN NGHỊ : 
Cấc đồ dùng dạy học trong các nhà trường đặc biệt là các mơ hình đều làm bằng chất liệu mỏng nên trong quá trình sử dụng , di chuyển đều bị hư hỏng cần cĩ kế hoạch cấp hoặc khơi phục lại .
Số lượng tranh ảnh cho các bài dạy cịn ít và thiếu nên cần cĩ kế hoạch bổ xung thêm.
Các dụng cụ thực hành thí nghiệm đều hư hỏng do sử dụng nên cần cĩ kế hoạch
 bổ xung thêm.
 Ngày 05 Tháng 04 Năm 2011
 Người viết
 Phạm Quang lĩnh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Sách Giáo Khoa Sinh Học 8
Sách Giáo Viên Sinh Học 8
Danh sách các thiết bị đồ dùng dạy học sinh học
Giáo Trình : Giải phẫu sinh lí người và vệ sinh – Nhà xuất bản giáo dục
Giáo trình : Thực hành Giải phẫu sinh lí người và vệ sinh – Nhà xuất bản 
 giáo dục
MỤC LỤC
-Trang 1 : Bìa
-Trang 2 à Trang 4 : Lý do chọn đề tài
- Trang 5 à Trang 17 : Nội dung của sáng kiến kinh nghiệm
- Trang 18 à Trang 19 : Kết Luận và Kiến nghị
- Trang 20 : Tài liệu tham khảo
- Trang 21 : Mục Lục

File đính kèm:

  • docskkn sinh 8.doc
Sáng Kiến Liên Quan