Sáng kiến kinh nghiệm Cách sử dụng và khai thác kênh hình trong sách giáo khoa Địa lí 8 để dạy phần Nam Á

 Địa Lí là một bộ môn khoa học, nó cung cấp những kiến thức kỹ năng phổ thông cơ bản và hình thành năng lực, phẩm chất cần thiết cho học sinh. Điều đó được trình bày ở sách giáo khoa thông qua hệ thống kênh chữ và kênh hình. Như vậy để nắm chắc kiến thức địa lí phải có sự kết hợp nhuần nhuyễn trong việc khai thác hệ thống kênh hình và kênh chữ. Sở dĩ như vậy vì kênh hình ngoài chức năng đóng vai trò là phương tiện trực quan minh họa cho kênh chữ nó còn là một nguồn tri thức lớn có khả năng phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh trong quá trinh học tập. Bên cạnh đó thông qua kênh hình con đường nhận thức của học sinh được hình thành, giúp cho học sinh tự mình phát hiện và khắc sâu kiến thức. Sử dụng kênh hình còn giúp giáo viên tổ chức dạy và học theo đặc trưng bộ môn đạt hiệu quả cao.

Trong thời gian gần đây sách giáo khoa Địa lí có nhiều thay đổi phù hợp hơn với nhu cầu đổi mới dạy và học. Trong đó số lượng kênh hình chiếm tỉ lệ khá cao với nội dung phong phú: bản đồ, lược đồ, tranh ảnh, bảng số liệu và được thể hiện bằng màu sắc có tính khoa học, trực quan đảm bảo thuận lợi cho việc dạy và học theo hướng phát huy tích cực chủ động của học sinh. Tuy nhiên qua thực tế giảng dạy cho thấy việc khai thác kênh hình của học sinh rất lúng túng: khi gọi học sinh phân tích lược đồ hay bảng số liệu các em không biết làm như thế nào, trả lời điều gì ? Điều đó cho thấy nhiều em chưa có kĩ năng khai thác kênh hình. Để khai thác được tối đa hệ thống kiến thức của sách giáo khoa, việc hướng dẫn cho học sinh phương pháp khai thác kênh hình là một trong những nhiệm vụ quan trọng của người giáo viên Địa lí. Vậy tôi mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu về khai thác kênh hình, với quy mô cho phép của đề tài này tôi tập trung nghiên cứu và ứng dụng “cách sử dụng và khai thác kênh hình trong sách giáo khoa Địa lí 8 để dạy phần Nam Á”.

 

docx24 trang | Chia sẻ: sangkien | Ngày: 25/12/2015 | Lượt xem: 1715 | Lượt tải: 62Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Cách sử dụng và khai thác kênh hình trong sách giáo khoa Địa lí 8 để dạy phần Nam Á", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hình của khu vực khá rõ. Sử dụng lược đồ H 10.1 nhằm giúp học sinh quan sát lược đồ, dựa vào màu sắc kết hợp với nội dung kênh chữ trong SGK để mô tả 3 miền địa hình trên bằng lược đồ.
+ Khí hậu: Nội dung kênh chữ trong SGK chưa trình bày cụ thể sự phân bố mưa của khu vực Nam Á. Lược đồ H 10.2 nhằm giúp học sinh xác định được khu vực Nam Á thuộc đới khí hậu nào. Nam Á có sự phân bố mưa không đều và giải thích được sự phân bố đó.
* Phần dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á .
Trong SGK cũng không nêu đặc điểm dân cư Nam Á.
Quan sát lược đồ H 11.1 dựa vào độ lớn và mật độ các chấm trên lược đồ có thể biết được mật độ dân số và sự phân bố dân cư của 3 khu vực này. Giáo viên cần nhấn mạnh thêm để học sinh hiểu rằng Ấn Độ là nước có dân số đông (đứng thứ 2 trên thế giới), dân số trẻ và tăng nhanh.
Qua phân tích trên, ta thấy được sự kết hợp nhuần nhuyễn của kênh hình và kênh chữ trong SGK địa lí. Kênh chữ có vai trò trình bày, gợi dẫn kiến thức. Kênh hình có nhiệm vụ minh họa, bổ sung cho những điều mà kênh chữ không thể nói bằng lời. Nắm được đặc điểm đó người giáo viên sẽ có phương pháp tối ưu để giúp học sinh nắm bắt kiến thức nhanh và chính xác nhất.
1.4. Cách hướng dẫn học sinh sử dụng, khai thác kiến thức từ kênh hình trong SGK Địa lí 8 phần Nam Á.
* Để giúp học sinh biết đọc, phân tích, nhận xét và rút ra kiến thức từ các hình trong phần này giáo viên cần hướng dẫn học sinh sử dụng, khai thác theo các bước sau:
Bước 1: Đọc tên của mỗi kênh hình để xác định xem kênh hình đó thể hiện đối tượng địa lí nào, ở đâu?
Bước 2: Đọc chú giải (nếu có) để biết được các đối tượng, hiện tượng địa lí đó được thể hiện như thế nào(kí hiệu nào)?
Bước 3: Tìm tên và vị trí của đối tượng trên bản đồ.
Bước 4: Quan sát các đối tượng trên kênh hình, nhận xét đặc điểm tính chất của nó.
Bước 5: Xác lập mối quan hệ địa lí giữa các đối tượng trên kênh hình với kiến thức đã học để rút ra kết luận mới.
Sau đây là những cách sử dụng, khai thác kênh hình cụ thể ở từng dạng:
Với lược đồ 
 Đọc và phân tích lược đồ là một kĩ năng tương đối khó và phức tạp đối với HS. Để có kĩ năng này, các em phải vận dụng đồng thời cả những kiến thức về địa lí và cả những kiến thức về lược đồ.
 Giúp cho HS có thể đọc và vận dụng trên lược đồ, GV hướng dẫn HS thực hiện theo qui trình sau:
- Đọc tên lược đồ để biết nội dung thể hiện 
- Đọc bảng chú giải để biết được các kí hiệu qui ước
- Tái hiện các biểu tượng địa lí dựa vào kí hiệu
- Tìm tên và vị trí của đối tượng trên bản đồ
- Quan sát các đối tượng trên lược đồ, nhận xét đặc điểm tính chất của nó
- Tổng hợp các đối tượng địa lí trong khu vực để tái hiện biểu tượng chung về khu vực.
- Dựa vào kiến thức đã có trước đây phân tích mối quan hệ giữa các đối tượng biểu hiện trên lược đồ rồi rút ra kết luận mới.
* Lược đồ H 10.1: Lược đồ tự nhiên khu vực Nam Á.
Giáo viên cho học sinh đọc tên lược đồ để biết nội dung địa lí thể hiện: địa lí tự nhiên khu vực Nam Á.
Sau đó GV có thể yêu cầu HS quan sát lược đồ và trả lời các câu hỏi sau đây để giúp HS xác định được vị trí địa lí của khu vực Nam Á:
- Xác định kinh, vĩ độ của các điểm cực ?
- Kết hợp với bản đồ tự nhiên châu Á để xác định Nam Á giáp những đâu ở phía nào ?
- Cho biết khu vực Nam Á nằm trong khoảng từ vĩ độ nào đến vĩ độ nào?
Từ đó rút ra kết luận về vị trí địa lí :
Cực Bắc lấy điểm tận cùng về phía bắc của Ấn Độ ở vĩ tuyến 380B 
Cực Nam lấy địa điểm tận cùng về phía nam của Xri -lan -ca ở vĩ tuyến 80B
Cực Đông lấy điểm tận cùng về phía đông của Bu - tan ở kinh tuyến 960Đ
Cực Tây lấy điểm tận cùng về phía tây của Ấn Độ ở kinh tuyến 630Đ
Như vậy Nam Á nằm trong khoảng vĩ độ 80B - 380B, kinh độ 630Đ - 960Đ
 Nam Á tiếp giáp với khu vực Tây Nam Á, Trung Á, Đông Nam Á và phía nam giáp Ấn Độ Dương 
Rồi yêu cầu quan sát lược đồ xác định xem khu vực này gồm các quốc gia nào?
- Các quốc gia Nam Á: Ấn Độ, Pa-ki-xtan, Nê-pan, Bu-tan, Băng la đet, Xri lan ca, Man đi vơ.
Sau đó cho học sinh đọc bảng chú giải: kí hiệu hình học là các khoáng sản, kí hiệu hình chữ nhật phân theo màu là các dạng địa hình như màu xanh: đồng bằng, màu vàng: sơn nguyên  kí hiệu chấm đỏ là thủ đô của các nước. Dựa vào các kí hiệu đó tìm đọc tên các dãy núi, tên đồng bằng rộng lớn, cao nguyên và hoang mạc xác định hướng núi. Từ đó học sinh dễ dàng xác định được Nam Á có những dạng địa hình nào, sự phân bố các dạng địa hình đó.
Từ bảng chú giải tái hiện các biểu tượng địa lí, quan sát lược đồ kết hợp với kênh chữ trong SGK xác định đặc điểm chung địa hình khu vực Nam Á và đặc điểm riêng của mỗi loại địa hình:
Nam Á có 3 dạng địa hình: Núi, cao nguyên, đồng bằng.
+ Phía Bắc là hệ thống núi Hymalaya cao đồ sộ chạy theo hướng TB - ĐN dài 2600km, rộng 320 - 400km.
+ Ở giữa là đồng bằng Ấn - Hằng thấp, rộng, bằng phẳng có chiều dài trên 3000km, rộng 250 - 350km.
+ Phía nam là sôn nguyên Đê - can với hai rìa nâng cao thành hai dãy Gát - đông và Gát - Tây cao trung bình 1300m.
*Lược đồ H 10.2: Lược đồ phân bố mưa ở Nam Á 
Tương tự như lược đồ trên giáo viên cho học sinh đọc tên lược đồ, xem kĩ bảng chú giải, quan sát lược đồ kết hợp với kiến thức vừa học ở mục 1 xác định được đặc điểm khí hậu Nam Á:
- Nằm trong khoảng vĩ độ 80B - 380B, Nam Á sẽ nằm chủ yếu ở đới khí hậu nào?
- Nêu đặc điểm chung về khí hậu môi trường này?
- Nhận xét sự phân bố mưa ở khu vực Nam Á?
- Dựa vào lược đồ H 10.1 và H 10.2, H 4. 1 và H 4.2.(SGK) và kiến thức đã học giải thích tại sao có sự phân bố mưa như vậy.
Từ quan sát và phân tích lược đồ học sinh xác định được như sau:
- Khu vực Nam Á nằm ở vành đai nóng, chịu ảnh hưởng của gió mùa nên có khí hậu nhiệt đới gió mùa 
- Môi trường nhiệt đới gió mùa: khí hậu nói chung là nóng, không có mùa đông lạnh, khô, gió mùa Tây Nam về mùa hạ nóng ẩm.
- Do ảnh hưởng của địa hình nên lượng mưa phân bố không đều 
- Nguyên nhân: dãy Hymalaya như bức tường thành cản gió Tây Nam từ biển thổi vào nên gây mưa lớn và ngăn cản gió mùa đông khô, lạnh. Dãy Gát Tây chắn gió mùa Tây Nam nên lượng mưa ven biển phía tây(Mun -bai) lớn hơn nhiều sơn nguyên Đê - can.
Vậy thông qua việc đọc, phân tích lược đồ xác lập được mối quan hệ nhân quả giải thích được đặc điểm quan trọng của đối tượng địa lí. Đây là yêu cầu cao nhất đối với học sinh .
* Lược đồ H 11.1: Lược đồ phân bố dân cư Nam Á.
Giáo viên cũng yêu cầu học sinh đọc tên lược đồ, bảng chú giải và quan sát lược đồ rồi cho biết:
- Tên những đô thị trên 8 triệu dân?
- Nêu nhận xét chung về phân bố dân cư khu vực Nam Á?
- Cho biết khu vực này nơi nào có mật độ dân số cao nhất, thấp nhất?
- Kết hợp quan sát bản đồ tự nhiên khu vực và kiến thức đã học giải thích sự phân bố đó?
Qua việc tìm hiểu học sinh tìm ra kiến thức:
- Các đô thị trên 8 triệu dân: Niu Đê - li, Ca-ra-si, Côn-ca-ta, Mum-bai.
- Dân cư phân bố không đều: tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và khu vực có mưa.
- Nơi có mật độ dân số cao là các vùng đồng bằng, khu vực có lượng mưa lớn: đồng bằng Ấn - Hằng, đồng bằng ven biển vì địa hình bằng phẳng, mưa nhiều thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.
- Những nơi thưa dân là vùng sâu trong nội địa, sơn nguyên Đê-can vì địa hình núi, cao nguyên, khí hậu khô hạn gây trở ngại cho sản xuất và đời sống sinh hoạt của con người.
b. Với tranh ảnh 
Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác tri thức địa lí từ tranh ảnh theo trình tự sau:
- Cho học sinh đọc tiêu đề của bức tranh và nhìn bao quát bức tranh, xác định xem đối tượng được biểu hiện nằm ở miền nào? trên lãnh thổ nào?
- Xác định vị trí của đối tượng trên bản đồ.
- Hướng dẫn học sinh quan sát chi tiết nội dung bức tranh bằng những câu hỏi gợi ý, tập trung vào những nét đặc trưng nhất của đối tượng địa lí được biểu hiện trong tranh.
- Đối chiếu với bài đọc chính trong SGK để bổ sung thêm những chi tiết của đối tượng trong trường hợp bức tranh chưa nêu được rõ. Tìm cách cắt nghĩa các đặc trưng của đối tượng.
- Cuối cùng, hướng dẫn học sinh tổng kết, tóm tắt nội dung tranh và khắc sâu biểu tượng địa lí.
Cụ thể với các ảnh sau:
* Các ảnh H 10.3 hoang mạc Tha và H 10.4 núi Himalaya.
+ Ảnh hoang mạc Tha: ảnh có nhan đề là gì? (hoang mạc Tha). Tìm trên lược đồ H10.1 xem hoang mạc này nằm ở vùng nào? (nằm phía Tây Nam của Nam Á)
Các em quan sát kĩ bức tranh: những cồn cát trong tranh có quy mô lớn hay nhỏ (rất rộng lớn), ở đó có con vật gì và nó đang làm gì? (con lạc đà, đang vận chuyển hàng hóa), con người ăn mặc như thế nào? (mặc quần áo nhiều lớp và quấn khăn trên đầu)
Tổng kết lại những điều đã quan sát trên bức tranh, các em có được biểu tượng gì rõ nét nhất ? (hoang mạc rộng lớn, khô nóng không có loại cây nào sinh sống, chỉ có loài lạc đà thích nghi, con người sống bằng hoạt động vân chuyển hàng hóa)
Sau đó yêu cầu học sinh dựa vào kiến thức vừa học ở mục 1 giải thích được vì sao ở đây lại có hoang mạc. 
+ Ảnh núi Himalaya: Tiêu đề bức ảnh là gì? Tìm trên lược đồ H 10.1 xem núi này nằm ở đâu? (phía bắc của khu vực Nam Á). Quan sát kĩ trên đỉnh núi có gì? (có tuyết bao phủ) 
Giáo viên giúp học sinh từ những kiến thức đã học và kênh chữ trong SGK biết được đây là vùng núi rất cao, điều kiện khí hậu thay đổi theo độ cao và phân hóa phức tạp. Núi Himalaya như bức tường thành ngăn sự xâm nhập của không khí lạnh cực đới từ phía Bắc tràn xuống.
Có thể cho học sinh biết thêm: cảnh quan thay đổi theo chiều cao và hướng sườn, cụ thể:
Sườn nam: phần thấp thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mưa nhiều 
- Ở dưới thấp cho đến 1000 - 2000m: phát triển rừng nhiệt đới ẩm thường xanh và rụng lá theo mùa.
 - 2000 - 3500m: phát triển rừng hỗn hợp và rừng lá kim.
-Từ 4500m trở lên: băng tuyết vĩnh cửu.
Sườn bắc: có khí hậu lạnh và khô, lượng mưa dưới 100mm, vì vậy sự thay đổi cảnh quan biểu hiện không rõ rệt 
Ảnh đền Tat Ma-han :
Giáo viên cho học sinh đọc tên bức ảnh và xác định vị trí của nó trên bản đồ . Cho các em quan sát rồi giáo viên giới thiệu vài nét về ngôi đền này 
Từ quan sát kĩ ảnh nhận xét về kiến trúc ngôi đền, nó tiêu biểu cho nền văn hóa nào của Ấn Độ?
Tòa lâu đài hình bát giác, có màu trắng (đá cẩm thạch trắng), trên cùng là 1 vòm tròn cao đồ sộ, chung quanh có 4 vòm tròn nhỏ. Nó tiêu biểu cho tôn giáo đạo Hồi. 
* Ảnh một vùng nông thôn ở Nê - pan và thu hái chè ở Xri - Lan - ca.
Giáo viên cũng yêu cầu học sinh đọc tên bức ảnh và xác định vị trí trên lược đồ Nam Á, rồi quan sát kĩ 2 bức ảnh trên cho biết: 
 - Tiện nghi sinh hoạt, nhà ở, đường xá ở đây được xây dựng như thế nào? (tiện nghi sinh hoạt, nhà ở, đường xá nghèo, lạc hậu, thô sơ)
- Diện tích canh tác, hình thức lao động, trình độ sản xuất như thế nào? (diện tích canh tác nhỏ, hình thức lao động thủ công, trình độ sản xuất thấp)
- Tổng kết những điều quan sát về 2 bức ảnh, các em có được biểu tượng gì rõ nét nhất?(các nước trong khu vực có hoạt động kinh tế chính là nông nghiệp, có nền kinh tế đang phát triển).
c. Với bảng số liệu
Để khai thác tri thức địa lí từ bảng số liệu giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện theo trình tự sau:
- Đọc nhan đề của bảng số liệu xem nội dung nói gì và nhằm mục đích gì?
- Đọc nhan đề các cột dọc và cột ngang 
- Xem các số liệu trong bảng được biểu hiện bằng những đơn vị nào, thống kê vào thời gian nào?
- Đọc kĩ các số liệu theo cột dọc và theo hàng ngang.
- Không bỏ sót số liệu nào, phân tích số liệu tổng quát trước rồi đến số liệu cụ thể
- Xử lí các số liệu khi cần thiết.
- Phân tích, đối chiếu so sánh các số liệu và rút ra nhận xét, kết luận cần thiết.
Cụ thể ở những bảng số liệu sau:
* Bảng 11.1 . Diện tích và dân số một số khu vực của châu Á.
- Đọc nhan đề bảng số liệu xem đề cập nội dung gì và mục đích? (diện tích và dân số một số khu vực châu Á, qua đây biết được Nam Á có số dân đông và mật dộ dân số cao)
- Bang có mấy cột dọc? tên các cột đó là gì? (có 3 cột dọc về tên khu vực, diện tích dân số)
- Có bao nhiêu dòng ngang? nhan đề của các dòng ngang đó? 
- Các số liệu trong bảng được thống kê vào thời gian nào? các số liệu được biểu thị theo đơn vị nào? (vào năm 2001, đơn vị km2 với diện tích và triệu người với dân số) 
- Để tìm hiểu diện tích, dân số của mỗi khu vực ta phải đọc theo cột dọc hay hàng ngang? (hàng ngang)
- Khu vực nào có diện tích, dân số lớn nhất và nhỏ nhất? (diện tích lớn nhất và dân số đông nhất là khu vực Đông Á, còn nhỏ nhất là khu vực Trung Á)
- Tìm hai khu vực có số dân đông nhất? (khu vực Đông Á và Nam Á)
- Tính mật độ dân số các khu vưc châu Á (lấy dân số chia cho diện tích), rồi so sánh và rút ra nhận xét về mật độ dân số của khu vực Nam Á. (Nam Á có mật độ dân số cao nhất châu Á)
Vậy khu vực Nam Á có số dân đứng thứ 2 ở châu Á sau Đông Á nhưng lại có mật độ dân số cao nhất châu Á. 
* Bảng 11.2. Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Ấn Độ .
Giáo viên cũng yêu cầu học sinh đọc nhan đề của bảng xem đề cập vấn đề gì và nhằm mục đích gì? (cơ cấu kinh tế của Ấn Độ để thấy rõ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước này)
- Xác định các cột dọc, hàng ngang, thời gian của các số liệu đó và đơn vị biểu thị 
- Để tìm hiểu cơ cấu kinh tế mỗi một năm theo cột dọc hay hàng ngang? (cột dọc)
- Để so sánh từng ngành kinh tế qua các năm, ta phải đọc theo cột dọc hay hàng ngang? (hàng ngang)
- Ngành nào có tỉ trọng nhỏ nhât trong cơ cấu? Ngành nào chiếm tỉ trọng lớn nhất trong từng năm? (năm 1995 và năm 1999 tỉ trọng nhỏ nhất là công nghiệp - xây dựng, lớn nhất ngành dịch vụ, năm 2001 nhỏ nhất ngành nông -lâm -thủy sản và lớn nhất ngành dịch vụ.
- Từ phân tích trên, nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Ấn Độ ? (Nông -lâm -thủy sản giảm, tăng nhẹ công nghiệp - xây dựng, dịch vụ luôn chiếm tỉ trọng cao nhất và tăng liên tục) 
- Sự chuyển dịch đó phản ánh xu hướng phát triển kinh tế như thế nào? (xu hướng công nghiệp hóa).
 Điều đó chứng tỏ Ấn Độ là nước có nền kinh tế phát triển nhất trong khu vực Nam Á.
* Kết luận: Với việc hướng dẫn học sinh sử dụng, khai thác kiến thức từ kênh hình để dạy phần Nam Á theo phương pháp trên, học sinh có thể khai kiến thức một cách chủ động, sáng tạo dưới sự dẫn dắt của giáo viên. Các em được trực tiếp quan sát, làm việc, tìm ra tri thức mới. Điều đó thực sự khơi nguồn sáng tạo trong mỗi học sinh, giúp các em say mê và có hứng thú học tập không chỉ ở tiết học hiện tại mà còn ở các tiết học tiếp sau.
2. Phạm vi áp dụng .
Đề tài này đã được áp dụng và kiểm định thực tế trong dạy học môn Địa lí lớp 8 tại trường THCS Phùng Hưng một năm. Qua thời gian áp dụng tôi và các đồng nghiệp nhận thấy đề tài: Hướng dẫn học sinh sử dụng và khai thác kênh hình trong sách giáo khoa Địa lí 8 để dạy phần Nam Á có tính khả thi cao, giá trị sử dụng lâu dài. Có thể áp dụng trong phạm vi rộng hơn, với tất cả các khối lớp học môn Địa lí cấp THCS và cấp THPT.
3. Hiệu quả 
Qua một năm áp dụng những kinh nghiệm nêu trên, tôi nhận thấy kĩ năng sử dụng và khai thác kênh hình trong SGK Địa lí 8 năm học 2014 - 2015 được nâng cao rõ rệt. Các em nắm vững, biết cách sử dụng, khai thác kênh hình trong SGK không chỉ khu vực Nam Á mà ở tất cả các bài khác và hiệu quả bài học nâng cao.
4. Kết quả thực hiện 
Với đề tài ấp ủ từ đầu năm học, ngay từ những tiết học đầu tiên của chương trình Địa lí 8 tôi đã chú trọng đến việc hướng dẫn học sinh sử dụng và khai thác kiến thức từ kênh hình theo phương pháp tích cực. Việc ứng dụng giáo án Power Point vào quá trình dạy học đã giúp tôi giảng dạy tiết học khá sinh động.Tôi có thể phóng to các lược đồ, tranh ảnh, bảng số liệu lên màn chiếu để tất cả học sinh cùng được quan sát và làm việc. Cùng với việc áp dụng sáng kiến trên vào thực tế giảng dạy, tôi thấy mức độ nắm vững kiến thức cả về phương pháp và kĩ năng vận dụng các phương pháp đó vào bài học của học sinh tiến bộ hơn hẳn. Đa số các em đã thành thạo kĩ năng sử dụng và khai thác kênh hình: lược đồ, bản đồ, tranh ảnh, bảng số liệu.Và khi làm bài thực hành, bài kiểm tra chất lượng nâng cao rõ rệt.
Kết quả học tập môn địa lí của toàn khối 8 cụ thể như sau:
 * Trước khi thực hiện đề tài
Xếp loại
Số lượng
Tỉ lệ
 Giỏi 
 8 em /142 em
 5,6%
 Khá 
 43 em/142 em
 30.3%
 Trung bình 
 87 em/142 em
 61,3%
 Kém 
 4em / 142em 
 2.8 %
 * Sau khi thực hiện đề tài 
 Xếp loại 
 Số lượng 
 Tỉ lệ 
 Giỏi 
 20 em /142 em
 14,1%
 Khá 
 80 em/142 em
 56.3%
 Trung bình 
 42 em/142 em
 29,6%
 Kém 
 0 
 0 %
Khi thực hiện áp dụng sáng kiến này vào thực tế giảng dạy ở trường THCS Phùng Hưng, bản thân tôi đã nhận thấy một số bài học kinh nghiệm cần được nêu ra để các đồng nghiệp nghiên cứu và vận dụng vào công tác giảng dạy bộ môn Địa lí đạt kết quả tốt hơn đó là: 
Rèn kĩ năng sử dụng và khai thác kênh hình là một việc khó đối với học sinh, nhưng kĩ năng này theo suốt quá trình học Địa lí. Vì vậy khi giảng dạy đòi hỏi giáo viên cần có sự chuẩn bị kĩ lưỡng về kiến thức và phương pháp, chuẩn bị đồ dùng cho kênh hình(phóng to lược đồ, tranh ảnh, bảng số liệu trong SGK).Từ đó các em nắm vững, hiểu và biết cách sử dụng, khai thác kênh hình, có hứng thú học tập môn học.
C . KẾT LUẬN
1. Nhận định chung 
Nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo, tạo hứng thú học tập địa lý, nắm được phương pháp học tập môn Địa lí. Học sinh có thể tự khai thác, tìm tòi kiến thức để bổ sung cho nguồn tri thức Địa lí của mình thêm phong phú tránh lối học thuộc lòng, tạo nên những năng lực cần thiết để sau này học sinh trở thành người lao động sáng tạo, năng động, hòa nhập với nhịp sống hiện nay.
 Kênh hình trong SGK Địa lí nói chung và Địa lí 8 nói riêng là nguồn cung cấp thông tin quan trọng, là một phần của nội dung bài học, có mối quan hệ hữu cơ với bài học. Nội dung dạy học phần Nam Á kênh hình được phân tích nhiều ở điều kiện tự nhiên cũng như phần dân cư, kinh tế xã hội. Một lần nữa ta có thể khẳng định lại rằng dạy học địa lí không thể tách rời kênh hình, tách rời phương tiện trực quan. Điều quan trọng giáo viên phải hướng dẫn học sinh sử dụng, khai thác kiến thức từ kênh hình như thế nào để đạt kết quả cao nhất. Từ đó rèn trí thông minh, tinh thần độc lập sáng tạo, say mê học tập ở các em, giúp các em tiếp thu kiến thức nhanh hơn và làm bài tập liên quan đến kênh hình nhuần nhuyễn hơn. Sáng kiến kinh nghiệm này là kết quả của nhiều năm giảng dạy lớp 8 và ôn thi học sinh giỏi môn Địa. Tôi hy vọng sáng kiến kinh nghiệm của mình có thể là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các đồng nghiệp dạy môn Địa lí. Tuy nhiên do hạn chế về thời gian và năng lực nên khó tránh khỏi những thiếu xót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp.
2. Những điều kiện áp dụng 
Những giải pháp nêu ở phần trên, giáo viên có thể áp dụng linh hoạt vào từng tiết dạy học Địa lí cho tất cả các đối tượng học sinh. Để áp dụng đề tài này, giáo viên phải chuẩn bị bài giảng, đồ dùng thật chu đáo; về phía học sinh cần học tập với thái độ chủ động tích cực để hoàn thành tốt các bài tập rèn kĩ năng mà giáo viên yêu cầu.
3. Triển vọng vận dụng và phát triển 
Sáng kiến này đã được các đồng nghiệp tại trường Phùng Hưng đánh giá là có tính khả thi cao, phù hợp với nhận thức, tiếp thu của học sinh và khả năng giảng dạy của giáo viên. Qua thời gian áp dụng tôi cùng các đồng nghiệp nhận thấy đề tài này có giá trị sử dụng trong nhiều năm và có thể triển khai, áp dụng ở phạm vi rộng hơn đó là các nhà trường cùng khu vực.
4. Đề xuất, kiến nghị 
Để nâng cao hơn nữa chất lượng dạy và học nói chung, của môn Địa lí nói riêng, thiết nghĩ nhà trường và lãnh đạo cấp trên cần tổ chức thêm nhiều chuyên đề cho phần kênh hình, đặc biệt là chuyên đề ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học để các thầy cô có dịp trao đổi kinh nghiệm.
Trong điều kiện đổi mới phương pháp dạy học hiện nay việc sử dụng đồ dùng dạy học là không thể thiếu. Các thiết bị dạy học cần được cung cấp đầy đủ, đồng bộ và có chất lượng hơn. Tạo điều kiện cho GV có nhiều thời gian vào việc nghiên cứu các tài liệu khác phục vụ việc giảng dạy tốt hơn.
Về phía giáo viên cũng cần đề cao vai trò dạy học kênh hình, sử dụng đồ dùng dạy học thường xuyên, nghiêm túc, triệt để, sáng tạo nhằm đưa chất lượng dạy học ngày một cao hơn. Có như vậy chất lượng giảng dạy môn Địa lí nói chung và hiệu quả khai thác kênh hình nói riêng được nâng cao.

File đính kèm:

  • docxSKKN_dia_8.docx