Một số kinh nghiệm giải bài toán quang học

 A. PHẦN MỞ ĐẦU

I.LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

 Hiện nay đất nước ta đang trên con đường phát triển và đổi mới ngày càng mạnh mẽ về mọi mặt. Bộ giáo dục đã đặt vấn đề đổi mới phương pháp dạy học áp dụng cho tất cả các cấp học nói chung. Chính vì vậy việc áp dụng đổi mới phương pháp dạy học trong giảng dạy đã và đang diễn ra trong những năm gần đây rất mạnh mẽ.Việc đổi mới phương pháp đối với mỗi giáo viên đã áp dụng ở mỗi trường, mỗi cấp học đều có những thành công và hạn chế nhất định.

 

docx24 trang | Chia sẻ: binhthang88 | Ngày: 23/11/2017 | Lượt xem: 771 | Lượt tải: 32Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Một số kinh nghiệm giải bài toán quang học", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ách thấu kính bao nhiêu?
	-Vật AB được đặt ở vị trí nào so với tiêu điểm ?
	* Bài toán cần tìm gì? Yêu cầu gì?
	- Tìm tiêu cự f ? Để tính tiêu cự của kính lúp cần sử dụng công thức nào?
	- Để nhìn rõ ảnh qua kính lúp vật phải đặt trong khoảng nào trước kính?
	- Dựng ảnh của vật AB qua kính ta phải sử dụng các tia sáng đặc biệt nào?
	- Xác định xem đây là ảnh thật hay ảo?
 - So sánh độ lớn của ảnh với vật? 
Căn cứ vào một loạt các yêu cầu của bài tập học sinh tư duy và đi trả lời từng câu hỏi.
* Một HS lên bảng ghi tóm tắt sau đó vẽ hình(cả lớp cùng làm )
Cho biết
Kính lúp: G = 2,5X
OA = 8cm
a) G = ? Vật đặt khoảng nào?	
b) Dựng ảnh của AB. Ảnh gì?
c) Tỷ số	
* Cho 2 học sinh dựa vào tóm tắt đọc lại đề. ( giúp HS mới hiểu sâu đề ).
*Để giải đúng bài toán cần chú ý cho HS đổi về cùng một đơn vị hoặc đơn vị của số bội giác phải được tính bằng cm.
2a.Để học sinh dựng ảnh, hoặc xác định vị trí của vật chính xác qua kính,mắt hay máy ảnh GV phải luôn kiểm tra, khắc sâu HS: 
	*Các sơ đồ ký hiệu quen thuộc như:
-Thấu kính hội tụ, Thấu kính phân kì: 	
-Vật đặt vuông góc với trục chính:	
F
•
F'
O
•
-Trục chính, tiêu điểm F và F', quang tâm O:	
Thấu kính
Màng lưới
 -Phim ở máy ảnh hoặc màng lưới ở mắt:
-Ảnh thật:	hoặc 	 ;	-Ảnh ảo: hoặc	
* Các định luật, qui tắc, qui ước, hệ quả như: 
- Định luật truyền thẳng của ánh sáng, định luật phản xạ ánh sáng, định luật khúc xạ ánh sáng
- Đường thẳng nối tâm mặt cầu gọi là trục chính của thấu kính.
- Điểm O gọi là quang tâm của thấu kính
- F và F' đối xứng nhau qua O, gọi là các tiêu điểm cảu thấu kính.
- Đường truyền các tia sáng đặc biệt như:
*Thấu kính hội tụ:
+ Tia tới song song với trục chính khi gặp thấu kính sẽ cho tia ló đi qua tiêu điểm F’ .
+ Tia tới đi qua tiêu điểm F khi gặp thấu kính sẽ cho tia ló song song với trục chính.
+ Tia tới đi qua quang tâm O của thấu kính luôn truyền thẳng.
+ Tia tới bất kỳ cho tia ló đi qua tiêu điểm phụ ứng với trục phụ song song với tia tới.
•
O
•
•
F'
F
O
•
F
F'
*Thấu kính phân kì:
+ Tia tới song song với trục chính khi gặp thấu phân kì sẽ cho tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm F'.
+ Tia tới có hướng đi qua tiêu điểm F khi gặp thấu kính, cho tia ló song song với trục chính.
+ Tia tới đi qua quang tâm O của thấu kính luôn truyền thẳng.
+ Tia tới bất kỳ song song với trục phụ sẽ cho tia ló phân kì có đường kéo dài đi qua tiêu điểm phụ F’.
F'
O
F
•
•
F
F'
O
•
•
O
P
Q
A
B
Máy ảnh: Vật kính máy ảnh là một thấu kính hội tụ.
+ Ảnh của vật phải ở ngay vị trí của phim cho nên muốn vẽ ảnh phải xác định vị trí đặt phim.
Mắt, mắt cận và mắt lão:
+ Thể thuỷ tinh ở mắt là một thấu kính hội tụ, có tiêu cự có thể thay đổi được. Màng lưới đóng vai trò như phim ở máy ảnh.
+ Điểm cực viễn: Là điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được vật khi mắt không phải điều tiết : kí hiệu Cv .
+ Điểm cực cận: Là điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được kí hiệu Cc 
Kính cận	
Mắt	
F,
•
CV
A
B
Kính cận là thấu kính phân kì.
+ Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần. Kính lão là thấu kính hội tụ.Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần như mắt không có tật.
Kính lão	
•
F
CC
A
B
•
Mắt	
Kính lúp:
	+ Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
	+ Để dựng ảnh, hoặc xác định vị trí ảnh của một vật qua kính lúp cần phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của thấu kính. Ảnh của vật qua kính lúp là ảnh ảo lớn hơn vật, cùng chiều với vật.
*Ở Ví dụ 1:
Dựng ảnh của vật AB qua kính lúp:
+ Ta phải đặt vật AB trong khoảng tiêu cự của kính lúp.	
+ Dùng hai tia đặt biệt để vẽ ảnh A'B'
2b) Để trả lời phần câu hỏi định tính học sinh cần thu thập thông tin có liên quan đến nội dung, yêu cầu bài toán từ đó vận dụng để trả lời.
Ở ví dụ 1
Câu a) Vật đặt vị trí nào trước kính ?
Câu b) Nêu tính chất ảnh của vật qua thấu kính ?
+ Ở đây vật kính là một kính lúp cho nên vật phải đặt trong khoảng tiêu cự mới nhìn rõ được vật. Ảnh của vật qua thấu kính sẽ là ảnh ảo và lớn hơn vật cùng chiều với vật.
*Các thông tin:
- Thấu kính hội tụ:
+ Vật đặt ngoài tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều với vật và lớn hơn vật.
+ Vật đặt rất xa thấu kính cho ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.
+ Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật, cùng chiều với vật
Thấu kính phân kỳ:
+ Vật đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo,cùng chiều, nhỏhơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính.
+ Vật đặt ở rất xa thấu kính sẽ cho ảnh ảo nằm trên tiêu điểm F’, cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự f.
Máy ảnh:
+ Ảnh trên phim là ảnh thật, nhỏ hơn vật và ngược chiều với vật.
Mắt cận:
+ Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa.
+ Mắt cận phải đeo kính phân kì.
Mắt lão:
+ Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần.
+ Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần.
Kính lúp:
	+ Vật cần quan sát phải đặt trong khoảng tiêu cự của kính để cho một ảnh ảo lớn hơn vật. Đặt mắt sau thấu kính sao cho mắt nhìn thấy rõ ảnh ảo đó.
3. Nắm chắc các công thức Vật lý, các hệ thức của tam giác đồng dạng, dùng các phép toán để biến đổi các hệ thức, biểu thức :
* Công thức tính số bội giác:
G = 
-Trở lại ví dụ 1 :	G = = 
* Hệ thức tam giác đồng dạng, và các phép toán biến đổi:	
ž
ž
A
B'
B
A/'','''''''
F
F'
O
Ta trở lại câu c) ví dụ1: 	
* OA'B' đồng dạng vớiOAB , nên ta có :
	 (1)	
	* F'A'B' đồng dạng với F'OI, nên ta có:
	 (2) 
Từ (1) và (2) ta có:
	(cm) (3) 	
Thay (3) vào (1) ta có :	
*Vậy ảnh lớn gấp 5 lần vật	
* Chú ý: Phần này là phần cốt lõi để giải được một bài toán quang hình học, nên đối với một số HS yếu toán hình học thì GV thường xuyên nhắc nhở về nhà rèn luyện thêm phần này.
- Một số HS mặc dù đã nêu được các tam giác đồng dạng, nêu được một số hệ thức nhưng không thể biến đổi suy ra các đại lượng cần tìm.
- Trường hợp trên GV phải nắm cụ thể từng HS. Sau đó giao nhiệm vụ cho một số em khá trong tổ, nhóm giảng giải, giúp đỡ để cùng nhau tiến bộ.
4.Hướng dẫn HS phân tích đề bài toán quang hình học một cách lôgic, có hê thống:
	Ví dụ 2:
Đặt vật AB cao 12cm vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ (A nằm trên trục chính) và cách thấu kính 24cm thì thu được một ảnh thật cao 4cm. Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và tính tiêu cự của thấu kính.
*Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán, sau đó tổng hợp lại rồi giải:
	- Để hướng dẫn HS phân tích, tìm hiểu bài toán phải cho HS đọc kỹ đề, ghi tóm tắt sau đó vẽ hình.
O
•
I
F
A
B
•
F'
A'
B'
Cho biết.	
AB = 12cm; OA = 24cm	
A'B' = 4cm (ảnh thật)
OA' = ?
OF = OF' = ?
Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:
Đây là TK hội tụ vì cho ảnh thật, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật
*Muốn tính OA' ta cần xét các yếu tố nào?	
	(OAB ~ OA'B') OA' =....?..
*Muốn tính OF' = f ta phải xét hai tam giác nào đồng dạng với nhau? 	
	(OIF' ~ A'B'F')
* Mối quan hệ của OI như thế nào với AB;	F'A' = ?
- Hướng dẫn HS giải theo cách tổng hợp lại: 
	Tìm OA' F'A'OIOF' ;
Giải:
 *Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính hội tụ là:
	Theo hình vẽ ta có 
Tam giác OAB ~ OA'B' suy ra 
	*Tìm tiêu cự của thấu kính:
	Ta có tam giác OIF' ~ A'B'F'
Suy ra : 
Do OI = AB nên 
	ĐS:	OA = 8cm ; 
f = OF = 6cm
Ví dụ 3:
Một vật sáng AB có dạng mũi tên cao 6cm đặt vuông góc trục chính của thấu kính phân kỳ, cách thấu kính 10cm. Thấu kính có tiêu cự 15 cm.
a/ Dựng ảnh của vật qua thấu kính
b/ Xác định kích thước và vị trí của ảnh
 O
F/
A
B
B/
A/
d /’
d 
Hướng dẫn:
Tóm tắt: 
AB =6cm;
d = 10 cm ; f = 15 cm.
Vẽ hình
A’B’= ?
d’ = ?
Theo hình vẽ ta có.F’A = OF’ + OA = 15 + 10 = 25 cm
Mặt khác ΔF’AB~ΔF’OI =>
Ta có: A’B’ = OI = 3,6 cm
	Mặt khác ta có : ΔOAB~ΔOA’B’ 
=>
ĐS:	A’B’ = 3,6 cm ; OA’ = d’ = 6cm.
Ví dụ 4
Một người già phải đeo một TK có tiêu cự 50 cm sát mắt thì mới nhìn thấy rõ vật cách mắt 25 cm. Hỏi khi không đeo kính thì người ấy nhìn rõ vật cách mắt bao nhiêu?
Tóm tắt.
OF = 50cm, f = 50cm.
OA = 25cm
K0 ®eo kÝnh => d’ = ?
Bài gi¶i: 
Nhận xét: Người này mắt bị lão nên phải phải đeo kính hội tụ. 
 B’ B I
A’,F,Cc A 	
Theo h×nh vÏ ta cã ∆ FAB ~ ∆ FOI 
∆ OAB ~ ∆ OA’B’ cã: 
 OA’ = 2.OA = 50cm = OF
NghÜa lµ 3 ®iÓm A’; F; Cc trïng nhau, nh­ vËy ®iÓm cùc cËn c¸ch m¾t 50cm vµ khi kh«ng ®eo kÝnh th× ng­êi Êy nh×n râ vËt gÇn nhÊt c¸ch m¾t 50cm.
Ví dụ 5 
a. Dùng kính lúp có tiêu cự 10 cm để quan sát vật nhỏ cao 1mm. Muốn vật cao 10mm thì phải đặt vật cách kính bao nhiêu cm?lúc đó ảnh cách kính bao nhiêu cm.
b. Dùng một thấu kính hội tụ có tiêu cự 40 cm để quan sát vật nói trên. Ta cũng có ảnh ảo cao 10mm thì đặt vật cách kính bao nhiêu cm.
 B’	B I
A’ F A O F’
a) Theo hình vẽta cã: 
Tõ ®ã suy ra OA’ = 90cm
MÆt kh¸c ta cã :
Tõ ®ã suy ra OA= 9cm
VËy vËt c¸ch kÝnh 9cm vµ ¶nh c¸ch kÝnh 90cm
b) Gi¶i t­¬ng tù nh­ trªn ta cã:
Tõ ®ã suy ra OA’ = 360cm.
MÆt kh¸c ta cã : Tõ ®ã suy ra: OA=36cm.
VËy vËt c¸ch kÝnh 36cm vµ ¶nh c¸ch kÝnh 360cm.
Ví dụ 6
Gi¶ sö ë bµi tËp trªn cã h’=1,5h. Hãy thiÕt lËp c«ng thøc nªu mèi quan hÖ gi÷a d vµ f trong tr­êng hîp nµy.
 LËp mèi liªn hÖ gi÷a h, h’, d, d’ dùa vµo cÆp tam gi¸c ®ång d¹ng nµo?
 LËp mèi liªn hÖ gi÷a h, h’, f dùa vµo cÆp tam gi¸c ®ång d¹ng nµo?
T×m c¸ch suy ra mèi liªn hÖ gi÷a f vµ d.
Tóm tắt và hướng dẫn hs giải bài toán. 
h’=1,5h f = ?d
Gi¶i : Tõ h×nh vÏ bµi tËp trªn cã :
∆OA’B’ ~ ∆OAB nªn (1)
∆ F’A’B’ ~ ∆ F’OI nªn :
= (2)
Tõ (1) &(2) 
Chia c¶ 2 vÕ cho OA’ ta ®­îc: 
 (3)
V× A’B’= 1,5AB OA’= 1,5.OA (4)
ThÕ (4) vµo (3) Ta cã f = 3.OA = 3.d
Qua bài toán này học sinh đã tìm được mối liên hệ giữa tiêu cự của thấu kính và khoảng cách từ vật tới thấu kính.
Ví dụ 7 :
 Một thấu kính hội tụ quang tâm O, tiêu cự f. Đặt một vật AB vuông góc với trục chính của thấu kính (A ở trên trục chính) trước thấu kính một đoạn d, cho ảnh A'B' rõ nét hứng được trên màn (màn vuông góc với trục chính) cách thấu kính một đoạn d'. Biết thấu kính này có tiêu cự f = 12,5 cm và L là khoảng cách từ vật AB đến ảnh A'B'. Hỏi L nhỏ nhất là bao nhiêu để có được ảnh rõ nét của vật ở trên màn ?
Đây là bài toán cần phải lập phương trình bậc 2 để tìm nghiệm. Khi có nghiệm phải biện luận để chọn kết quả cho chính sác.
Bài giải : 
 + Hướng dẫn HS vẽ hình và biện luận. 
 + Do ảnh hứng được trên màn nên ảnh qua thấu kính là ảnh thật
I
f
d'
d
B'
A'
F'
O
B
A
Ta có: d + d' = L(1)
và => f = 
=> dd' = f(d + d') = fL (2)
Từ (1) và (2): X2 - LX + 12,5L = 0 
= L2 - 50L = L(L - 50)	. 
Để bài toán có nghiệm thì 0 => L 50 
Vậy L nhỏ nhất bằng 50 (cm) để có ảnh rõ nét trên màn. 
Ví dụ 8:
 Cho thấu kính phân kỳ có tiêu cự 10cm. Vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt vuông góc trục chính của thấu kính, cách thấu kính 20cm. Hãy xác định vị trí ảnh, tính chất ảnh và số phóng đại ảnh.
Giải hệ hai phương trình với d = 20cm, Thấu kính phân kỳ f < 0 Þ f = ─10cm:
ta có: 	d / = ─ (20/3) cm < 0 : Ảnh ảo
	k = 1/3 > 0: Ảnh cùng chiều vật, cao bằng 1/3 vật.
Kết luận: Ảnh thu được là một ảnh ảo, cùng chiều vật, cao bằng một phần ba vật và nằm cách thấu kính 20/3 cm.
Ví dụ 9: 
Cho thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm. Vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt vuông góc trục chính của thấu kính, cách thấu kính 30cm. Hãy xác định vị trí ảnh, tính chất ảnh và số phóng đại ảnh. Vẽ hình đúng tỷ lệ.
 Giải:
Giải hệ hai phương trình với d = 30cm, thấu kính hội tụ f > 0 Þ f = 10cm:
ta có: 	d / = 15cm > 0 : Ảnh thật
	k = ─ ½ < 0: Ảnh ngược chiều vật, cao bằng nửa vật.
Kết luận: Ảnh thu được là một ảnh thật, ngược chiều vật, cao bằng một nửa vật và nằm cách thấu kính 15cm
A
B
F
F /
A /
B /
O
Vẽ hình: 
 IV.HIỆU QUẢ CỦA SKKN
	Sau gần hai tháng áp dụng các giải pháp đã nêu tôi thấy kết quả HS giải bài toán " Quang hình học lớp 9 " khả quan hơn. Đa số các HS yếu đã biết vẽ hình, trả lời được một số câu hỏi định tính
	Đa số các HS đã chủ động khi giải loại toán này, tất cả các em đều cảm thấy thích thú hơn khi giải một bài toán quang hình học lớp 9.
	Qua kết quả trên đây, tôi hy vọng khi chuyển lên THPT các em sẽ có một số kỹ năng cơ bản để giải loại toán quang hình học này.
 C. KẾT LUẬN
I. BÀI HỌC KINH NGHIỆM
- Để giúp học sinh có hứng thú học tập và có kết quả tốt trong quá trình học tập, đặc biệt là trong việc vận dụng kiến thức hình học vào giải các bài tập quang hình, thì mỗi thầy cô phải nhiệt tình, tích cực. Mỗi tiết dạy, mỗi bài tập phải ngắn gọn chính xác, nhưng phải đầy đủ nội dung. Kiến thức liên môn cũng được sử dụng nhằm phát huy tính tích cực chủ động trong học tập.
- Mỗi tiết lý thuyết, thực hành hay bài tập mỗi thầy cô phải chuyển bị chu đáo, kỹ lưỡng. Định hướng, cũng như giúp đỡ học sinh giải quyết các vấn đề một cách cẩn trọng. Có như vậy thì thầy mới cảm thấy thoải mái, trò thấy yêu thích môn học.
- Thường xuyên động viên giúp đỡ các em yếu kém, biểu dương các em khá giỏi kịp thời. Kết hợp với giáo viên chủ nhiệm nhắc nhở các em học sinh yếu, chây ỳ trong học tập có những giải pháp phù hợp để giúp các em tiến bộ.
- Sau một thời gian vận dụng kiến thức về đổi mới phương pháp dạy học cho bộ môn, đặc biệt cho phần quang học các em đã có những tiến bộ rõ rệt.
II. Ý NGHĨA CỦA SÁNG KIẾN.
	Chất lượng giáo dục có ý nghĩa quan trọng vì nó phản ánh trình độ dân trí của một khu vực, hay của một quốc gia. Nền tảng cho sự phát triển đó có được nâng lên hay không thì mỗi thầy cô, mỗi học sinh phải tự học hỏi để không ngừng nâng cao năng lực của mình. Muốn học sinh tích cực, chăm ngoan thì mỗi thầy cô phải là tấm gương để học sinh học tập. Bác chúng ta đã từng dặn “ Dù khó khăn tới đâu cũng phải thi đua dạy thật tốt, học thật tốt ”. Chính vì thế tôi đã nỗ lực tìm tòi vận dụng các kiến thức đã học để giúp các em có khả nặng vận dụng kiến thức của bộ môn vào việc giải các bài tập cũng như giải thích các hiện tượng tự nhiên trong đời sống.
Kiến thức của bộ môn rất sâu rộng nhưng với phương pháp phù hợp, dễ hiểu, học sinh dễ tiếp thu. Hy vọng qua bài viết này các bạn cũng có định hướng cho riêng mình để từ đó các phương pháp phù hợp hơn trong quá trình giảng dạy.
III. KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TRIỂN KHAI.
Có thể áp dụng cho việc giảng dạy phần quang học trong môn Vật lý trong các trường THCS, đặc biệt là bồi dưỡng học sinh giỏi.
IV. NHỮNG KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT.
Để đạt được hiệu quả cao ngoài phương pháp giảng dạy tốt thì giáo viên phải thường xuyên nghiên cứu thêm tài liệu. Những tiết lý thuyết, thực hành cũng như tiết bài tập GV phải chuẩn bị chu đáo bài dạy, hướng dẫn HS chuẩn bị bài theo ý định của thầy, cô.	
Hiện nay phòng thực hành đã bị thất thoát hoặc hỏng do sử dụng nên việc thực hành thí nghiệm còn hạn chế. Thiết bị không đồng đều cũng ảnh hưởng rất lớn tới công tác giảng dạy. Chính vì vậy kính mong các cấp lãnh đạo chú ý hơn nữa tới việc mua sắm các thiết bị thực hành, cũng như các thiết bị phục vụ công tác giảng dạy cho các môn học thực nghiệm nói chung và môn vật lý nói riêng. 
Nhà trường cần có một nhân viên quản lý đồ dùng dạy học để hỗ trợ cho giáo viên khi dạy giờ có thí nghiệm thực hành. Đối tượng học sinh THCS ý thức bảo vệ cơ sở vật chất chưa tốt. Vì tò mò các em nghịch đồ dùng có thể gây ra hư hỏng. Nếu chỉ một thầy, cô thì không thể quản lý hết được. Đó là nguyên nhân chính làm cho các thầy, cô không muốn lên phòng bộ môn để giảng dạy.
 D. KẾT THÚC VẤN ĐỀ
Quang học là phần cần được thực nghiệm, vì vậy nếu chỉ sử dụng phương pháp thuyết trình trong giảng dạy thì hiệu quả không cao. Chính vì vậy chúng ta cần phải kết hợp thực hành (học sinh vẽ hình) và sử dụng toán học để tính toán. Kết hợp thí nghiệm ảo trong dạy học cũng hết sức hiệu quả, hỗ trợ rất tốt cho các em, giúp các em tiếp thu kiến thức trên lớp tốt hơn.
Trong quá trình giảng dạy ở trường THCS việc hình thành kĩ năng, phương pháp học cho học sinh có ý nghĩa quan trọng và cần thiết. Qua đó các em chủ động trong việc lĩnh hội kiến thức, phát huy năng lực tư duy logic,góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, cụ thể là:
+ Giúp học sinh có thói quen phân tích đầu bài, tư duy về các hiện tượng vật lý có thể xảy ra và tìm hướng giải quyết bài tập.
+ Trong mỗi bài tập mỗi giáo viên cần tìm ra nhiều cách giải khác nhau nhằm kích thích sự hứng thú và say mê học tập.
+ Khắc sâu cho học sinh nắm chắc kiến thức liên môn khác, có như vậy việc giải bài tập vật lý mới hiệu quả.
 Trên đây là một vài kinh nghiệm mà tôi đã rút ra từ thực tiễn giảng dạy của cá nhân. Khi cho các đối tượng học sinh có học lực khác nhau giải quyết các ví dụ này thì tất cả các học sinh từ trung bình khá trở lên đều vận dụng được một cách nhanh chóng. Bên cạnh đó còn không ít học sinh lười học, quen thói nhìn thầy cô viết vẽ gì trên bảng thì cứ thế mà chép nguyên xi vào vở. Do vậy, đối với các đối tượng này cần phải buộc các em làm thất nhiều ví dụ, bài tập mới mong khắc sâu được phương pháp giải bài tập thấu kính cho học sinh.
Mặc dù đã có thử nghiệm nhưng cũng không thể tránh khỏi các thiếu sót, nên tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến của đồng nghiệp để sửa sai và ngày càng hoàn thiện mình hơn trong cả chuyên môn và tay nghề.
 Rất mong quý thầy cô góp ý, bổ sung để bài viết của tôi được hoàn thiện. Xin trân trọng cảm ơn
	E. CAM KẾT
Trong quá trình giảng dạy bản thân tôi nhận thấy vấn đề giải bài tập “ Phần quang học” cần được khái quát lại và lấy đó làm bài học. Chính vì vậy, tôi tự tóm tắt tạo cho mình những kinh nghiệm nhỏ khi giảng dạy. Tôi cam đoan không lấy sáng kiến của người khác thay đổi tên để thành của mình. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước BGH và nhà trường.
Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2017
*XẾT DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG XÉT SKKN TRƯỜNG 
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................Nhất trí xếp loại:..........................................................
	Hà Nội, ngày........tháng........năm 2017
	Hiệu trưởng - Chủ tịch hộiđồng.
*THẨMĐỊNH CỦA HỘIĐỒNG XÉT SKKN PGD QUẬN HAI BÀ TRƯNG.
......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................Nhất trí xếp loại..........................
Hà nội , ngày.........tháng..........năm 2017
 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Sách giáo khoa Vật lí 9NXB giáo dục
2. Sách giáo viên Vật lí 9 NXB giáo dục
3.Sách bài tập Vật lí 9  NXB giáo dục
4. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho GV Vậ lí THCS 
chu kì IIINXB GD
5. Những vấn đề đổi mới giáo dục THCS NXB giáo dục
6. Nâng cao và phát triển Vật lí 9 NXB giáo dục
7. Giải bài tập Vật lí 9  NXB giáo dục
8. Bộ đề tập vật lý 9.Thư viện vật lý
PHỤ LỤC
A.Phần mở đầu	Trang 1
I. Lý do chọn đề tài	Trang 1	
II. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu	Trang 2	
III. Mục đích nghiên cứu.	Trang 2	
B. Nội dung	Trang 3
I. Cơ sở lý luận	 Trang 3
II. Thực trạng của đề tài	Trang 3
III. Giải quyết vấn đề	Trang 4
IV. Hiệu quả của SKKN	Trang 15
C. Kết luận 	Trang 16
I. Bài học kinh nghiệm	Trang 16
II. Ý nghĩa của sáng kiến	Trang 16
III. Khả năng ứng dụng	Trang 16
IV. Ý kiến đề xuất	Trang 17
D. Kết thúc vấn đề	Trang 18
E. Cam kết	Trang 21

File đính kèm:

  • docxSKKN_mot_so_phuong_phap_giai_bai_toan_quang_hoc_lop_9.docx
Sáng Kiến Liên Quan