Mẫu phiếu nhận xét, đánh giá sáng kiến kinh nghiệm

* Phương pháp chấm điểm:

- Thành viên Hội đồng đánh giá sáng kiến bằng cách cho điểm theo thang điểm đã quy định. Phiếu hợp lệ là phiếu cho điểm bằng hoặc thấp hơn điểm tối đa đã ghi trên phiếu tương ứng cho từng tiêu chí đánh giá;

- Số điểm được làm tròn tới hàng đơn vị cho từng tiêu chí (theo quy tắc làm tròn số), ví dụ: tại tiêu chí tính mới, nếu đánh giá đạt từ 35,1 đến 35,4 điểm thì chấm là 35 điểm; nếu đạt từ 35,5 đến 35,9 điểm thì chấm là 36 điểm.

7. Xếp loại sáng kiến:

- Sáng kiến được xếp loại A (Xuất sắc): có số tổng điểm trung bình đạt từ 85 trở lên;

- Sáng kiến được xếp loại B (Khá): có tổng số điểm trung bình đạt từ 65 đến dưới 85;

- Sáng kiến được xếp loại C (Trung bình): có tổng số điểm trung bình đạt từ 50 đến dưới 65;

- Sáng kiến được đánh giá rơi vào một (01) trong ba (03) trường hợp sau được nhận xét là không đạt yêu cầu:

+ Có tổng số điểm trung bình của 03 Mục I, II và III Điểm a Khoản 6 Điều này đạt dưới 50 điểm;

+ Sáng kiến có tính mới đạt tổng số điểm trung bình dưới 25 điểm;

 

doc3 trang | Chia sẻ: duycoi179 | Ngày: 15/02/2017 | Lượt xem: 2340 | Lượt tải: 2Download
Bạn đang xem tài liệu "Mẫu phiếu nhận xét, đánh giá sáng kiến kinh nghiệm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHỤ LỤC VI
MẪU PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)
TRƯỜNG TIỂU HỌC LA NGÂU
HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN 
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
La Ngâu, ngày tháng năm
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
1. Tên sáng kiến:
...............................................................................................................................
.........................................................................................................................................
2. Bảng chấm điểm các tiêu chuẩn:
Stt
Tiêu chuẩn
Điểm
1
Sáng kiến có tính mới (điểm tối đa: 40 điểm)
(chỉ chọn 01 trong 06 nội dung bên dưới và cho điểm tương ứng)
1.1
Hoàn toàn mới, được áp dụng đầu tiên
40
1.2
Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ khá
30
1.3
Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ trung bình khá
25
1.4
Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ trung bình
20
1.5
Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ ít hơn trung bình
10
1.6
Không có yếu tố mới hoặc sao chép từ các giải pháp đã có trước đây
0
Nhận xét:
...............................................................................................................................................
2
Sáng kiến có khả năng áp dụng (điểm tối đa: 20 điểm)
(chỉ chọn 01 trong 04 nội dung bên dưới)
2.1
Có khả năng áp dụng trong toàn tỉnh
20
2.2
Có khả năng áp dụng trong đơn vị và có thể nhân ra ở một số đơn vị trong tỉnh có cùng điều kiện
15
2.3
Có khả năng áp dụng ít trong đơn vị
5
2.4
Không khả năng áp dụng trong đơn vị
0
Nhận xét:
..................................................................................................................................................
3
Sáng kiến có khả năng mang lại hiệu quả thiết thực (điểm tối đa: 40 điểm) (chỉ chọn 01 trong 05 nội dung bên dưới)
3.1
Có hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội với mức độ tốt
40
3.2
Có hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội với mức độ khá
30
3.3
Có hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội với mức độ trung bình
20
3.4
Có hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội với mức độ ít hơn trung bình
10
3.5
Không có hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội
0
Nhận xét:
...................................................................................................................................................
Tổng cộng:
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Họ, tên và chữ ký)
* Phương pháp chấm điểm:
- Thành viên Hội đồng đánh giá sáng kiến bằng cách cho điểm theo thang điểm đã quy định. Phiếu hợp lệ là phiếu cho điểm bằng hoặc thấp hơn điểm tối đa đã ghi trên phiếu tương ứng cho từng tiêu chí đánh giá;
- Số điểm được làm tròn tới hàng đơn vị cho từng tiêu chí (theo quy tắc làm tròn số), ví dụ: tại tiêu chí tính mới, nếu đánh giá đạt từ 35,1 đến 35,4 điểm thì chấm là 35 điểm; nếu đạt từ 35,5 đến 35,9 điểm thì chấm là 36 điểm.
7. Xếp loại sáng kiến:
- Sáng kiến được xếp loại A (Xuất sắc): có số tổng điểm trung bình đạt từ 85 trở lên;
- Sáng kiến được xếp loại B (Khá): có tổng số điểm trung bình đạt từ 65 đến dưới 85;
- Sáng kiến được xếp loại C (Trung bình): có tổng số điểm trung bình đạt từ 50 đến dưới 65;
- Sáng kiến được đánh giá rơi vào một (01) trong ba (03) trường hợp sau được nhận xét là không đạt yêu cầu:
+ Có tổng số điểm trung bình của 03 Mục I, II và III Điểm a Khoản 6 Điều này đạt dưới 50 điểm;
+ Sáng kiến có tính mới đạt tổng số điểm trung bình dưới 25 điểm;
+ Sáng kiến có khả năng mang lại hiệu quả thiết thực đạt tổng số điểm trung bình dưới 20 điểm.

File đính kèm:

  • docMau_phieu_nhan_xet_danh_gia_sang_kien_theo_QD_212014QDUBND.doc
Sáng Kiến Liên Quan