Mẫu: Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến cấp thành phố

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

Cấp Thành Phố

Kính gửi: UBND Thành Phố Tuy Hòa

1. Tên sáng kiến: Một số kinh nghiệm khi dạy các tiết thực hành bảng tính.

2. Tác giả sáng kiến:

- Họ và tên:

- Ngày tháng năm sinh:

- Email:

- Điện thoại:

- Chức vụ: Giáo viên

- Trình độ chuyên môn: Đại Học Sư Phạm

- Học hàm: ; Học vị:

- Cơ quan, đơn vị: Trường THCS Võ Văn Kiệt.

 - Địa chỉ: Ngọc Lãng, Bình Ngọc, Tuy Hòa, Phú Yên.

3. Đồng tác giả sáng kiến (nếu có): không.

4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (Trường hợp tác giả không đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến): không.

5. Các tài liệu kèm theo:

5.1. Biên bản họp Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở/ cấp huyện, thị xã, thành phố hoặc nhận xét của chuyên gia chuyên môn trong ngành (11 bản phô tô): Phụ lục 06/SK

5.2. Quyết định về việc công nhận sáng kiến cấp cơ sở/ cấp huyện, thị xã, thành phố (11 bản phô tô): Phụ lục 08/SK

 Bình Ngọc, ngày 01 tháng 11 năm 2018.

Tác giả sáng kiến

(Chữ ký và họ tên)

 

docx10 trang | Chia sẻ: thuhong87 | Ngày: 06/03/2019 | Lượt xem: 340 | Lượt tải: 1Download
Bạn đang xem tài liệu "Mẫu: Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến cấp thành phố", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Cấp Thành Phố
Kính gửi: UBND Thành Phố Tuy Hòa 
1. Tên sáng kiến: Một số kinh nghiệm khi dạy các tiết thực hành bảng tính.
2. Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: 
- Ngày tháng năm sinh: 
- Email: 
- Điện thoại: 
- Chức vụ: Giáo viên
- Trình độ chuyên môn: Đại Học Sư Phạm
- Học hàm:; Học vị:
- Cơ quan, đơn vị: Trường THCS Võ Văn Kiệt.
 - Địa chỉ: Ngọc Lãng, Bình Ngọc, Tuy Hòa, Phú Yên.
3. Đồng tác giả sáng kiến (nếu có): không.
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (Trường hợp tác giả không đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến): không.
5. Các tài liệu kèm theo:
5.1. Biên bản họp Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở/ cấp huyện, thị xã, thành phố hoặc nhận xét của chuyên gia chuyên môn trong ngành (11 bản phô tô): Phụ lục 06/SK
5.2. Quyết định về việc công nhận sáng kiến cấp cơ sở/ cấp huyện, thị xã, thành phố (11 bản phô tô): Phụ lục 08/SK 
Bình Ngọc, ngày 01 tháng 11 năm 2018.
Tác giả sáng kiến
(Chữ ký và họ tên)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN
Tên sáng kiến 
MỘT SỐ KINH NGHỆM KHI DẠY CÁC TIẾT THỰC HÀNH BẢNG TÍNH.
Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
Thực tế chất lượng các bài thực hành bảng tính trong môn Tin ở lớp 7B, tại trường THCS Võ Văn Kiệt – TP Tuy Hòa, năm học: 2017-2018.
3. Mô tả các giải pháp cũ:
* GV thiết kế bài giảng theo phương pháp thực hành là:
- Học sinh đọc yêu cầu của bài thực hành trong sách giáo khoa,
- Giáo viên thực hành mẫu và học sinh quan sát.
- Học sinh tự thực hành trên máy theo sách giáo khoa.
- Giáo viên đến các máy hổ trợ và nhận xét.
- Giáo viên nhận xét bài thực hành, tiết thực hành.
* Qua đó cho thấy các khó khăn trong tiết học cho giáo viên và học sinh như:
- Không đủ thời gian để sửa và nhận xét hết tất cả các bài thực hành của học sinh.
- Một số học sinh học chậm và yếu không thể nhớ được nhiều thao tác cùng một lúc do đó việc thực hành lại của các em là rất khó khăn.
- Giáo viên không thể bao quát lớp tốt vì mỗi lần chỉ hướng dẫn được một máy và các học sinh còn lại hoặc làm xong giáo viên chưa nhận xét được hoặc chưa biết làm và giáo viên chưa hướng dẫn lại được vì thế sẽ gây mất trật tự và không đủ thời gian cho tiết thực hành.
4. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến: 
Chương trình bảng tính Excel là một phần mềm tính toán với hệ thống công thức và hàm tính toán đa dạng và phức tạp với những qui tắc sử dụng khá khắc khe (nếu nhập sai cú pháp hay thao tác sai thì sẽ không thực hiện được hay thực hiện không đúng với các yêu cầu của người sử dụng). 
Cùng với những vướng mắc trên làm cho chất lượng các bài thực hành của chương trình bảng tính có kết quả không đồng đều và còn nhiều bất cập, đồng thời không mở rộng và nâng cao được cho các em học sinh khá giỏi yêu thích môn Tin học
5. Mục đích của giải pháp sáng kiến:
Để khắc phục tình trạng trên, Làm thế nào để nâng cao hiệu quả trong từng tiết học, tôi nghiên cứu chọn giải pháp: Thay đổi một số phương pháp, thiết bị phòng tin, phần mềm và qui trình dạy tiết thực hành các tiết thực hành bảng tính cho lớp 7B. 
6. Thời gian thực hiện:
Thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế từ tuần thứ 10 đến hết tuần 19, năm học 2017 - 2018.
7. Nội dung:
7.1. Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến:
 7.1.1. Khách thể nghiên cứu:
*Giáo viên: Nguyễn Ngọc Thắng – giáo viên dạy môn Tin học lớp 7A,B trường THCS Võ Văn Kiệt trực tiếp thực hiện việc nghiên cứu.
*Học sinh: 28 học sinh lớp 7B (Nhóm thực nghiệm) và 28 học sinh lớp 7A (Nhóm đối chứng).
 7.1.2. Thiết kế:
Tôi dùng Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm được phân chia ngẫu nhiên là lớp 7B và lớp 7A, trường THCS Võ Văn Kiệt.
Qua khảo sát chất lượng đầu năm học, tôi thấy giờ thực hành học sinh rất ngại thực hành trên máy, thao tác thực hành chưa chuẩn, đa số chỉ có học sinh khá giỏi thực hành, số còn lại chỉ quan sát, khi giáo viên hỏi và yêu cầu thực hành thì không thực hành được. Vì thế, qua kết quả khảo sát đầu năm học còn thấp.
Kết quả khảo sát đầu năm học 2017-2018 (tiết thực hành)
TT
Lớp
Sĩ số
Kết quả kiểm tra
Giỏi
Khá
TB
Yếu - Kém
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
1
7A
28
4
14.3
4
14.3
11
39.3
9
32.1
2
7B
28
4
14.3
2
7.1
11
39.3
11
39.3
Tổng cộng
56
8
14.3
6
10.7
22
39.3
20
35.7
7.1.2.1 Giải pháp 1: Thay đổi các thiết bị và phần mềm của Phòng tin học, trường THCS Võ Văn Kiệt.
- Các máy tính được nối mạng nội bộ và được quản lí bởi phần mềm quản lí phòng thực hành: NetOp School.
- Các máy tính được cài các phần mềm Win 10, và các phần mềm phù hợp với sách giáo khoa tin học mới.
- Lắp đặt máy chiếu cho phòng thực hành (chưa làm được do kinh phí nhà trường còn hạn chế)
 7.1.2.2 Giải pháp 2:Thay đổi thiết kế bài dạy
Công việc thiết kế chu đáo trước một bài dạy và phù hợp với nhiều đối tượng là khâu quan trọng không thể thiếu của một tiết dạy học mà bất kì một giáo viên nào cũng phải biết. “Thiết kế trước bài dạy giúp giáo viên chuẩn bị chu đáo hơn về kiến thức, kĩ năng, phương pháp, tiến trình và tâm thế để đi vào một tiết dạy”. Để thiết kế một bài dạy phù hợp cho nhiều đối tượng học sinh thì tối thiểu nhất phải làm được những việc sau:
- Xác định được mục tiêu trọng tâm của bài học về kiến thức, kĩ năng, thái độ tình cảm. Tìm ra được những kĩ năng cơ bản dành cho học sinh yếu, kém và kiến thức, kĩ năng nâng cao cho học sinh khá giỏi.
- Tham khảo thêm tài liệu để mở rộng và đi sâu hơn vào bài giảng, giúp giáo viên nắm một cách tổng thể, để giải thích cho học sinh khi cần thiết.
- Nắm được ý đồ của sách giáo khoa để xây dựng và thiết kế các hoạt động học tập phù hợp với tình hình thực tế của đối tượng và trình độ học sinh, điều kiện dạy học. 
- Chuẩn bị tốt phòng thực hành, các thiết bị dạy học.
- Hoàn chỉnh tiến trình của một giờ dạy học với đầy đủ các hoạt động cụ thể.
 7.1.2.3 Giải pháp 3: Điều hành tổ chức hoạt động thực hành của học sinh trên lớp
* GV thiết kế bài giảng theo phương pháp thực hành là:
- Nội dung bài thực hành được chiếu từ máy giáo viên đến các máy học sinh bằng phần mềm NetOp School.
- Giáo viên cho học sinh đọc nội dung trong bài thực hành.
- Giáo viên đưa câu hỏi: với những yêu cầu của bài thực hành ta cần thực hiện những thao tác nào?
- Học sinh nhận xét trả lời.
- GV nhận xét và hỏi các thao tác đã học cần sử dụng trong bài này (kết hợp kiểm tra bài cũ).
- Giáo viên cho học sinh thao tác trên máy của học sinh.
- Giáo viên hổ trợ và kiểm tra các máy học viên bằng phần mềm NetOp School trên máy giáo viên, đồng thời có thể đưa ra các yêu cầu cao hơn đối với các em học sinh khá giỏi.
- Giáo viên nhận xét bài thực hành. Và cho kết thúc hoạt động thực hành của học sinh và chuyển sang các bài tập khác cũng tương tự.
- GV cho học sinh tắt máy và giáo viên nhận xét tiết thực hành, nêu các lưu ý học sinh vi phạm trên phòng tin học.
 7.1.3 Kết quả của sáng kiến: 
Qua thời gian áp dụng phương pháp, tôi nhận thấy giờ thực hành thực sự thu hút tất cả các đối tượng học sinh hơn chứ không còn là giờ học của các đối tượng học sinh khá giỏi. Học sinh hoạt động tích cực hơn, các thao tác trên máy thực hiện khá thuần thục và tự tin hơn. Các đối tượng học sinh hỗ trợ được cho nhau để cùng học, cùng tiến bộ.
Kết quả kiểm tra học kì I lớp 7 năm học 2017-2018 (tiết thực hành)
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT TRƯỚC VÀ SAU TÁC ĐỘNG
NHÓM THỰC NGHIỆM(7B)
NHÓM ĐỐI CHỨNG(7A)
STT
Họ và tên
Điểm KT 
trước TĐ
Điểm KT 
sau TĐ
STT
Họ và tên
Điểm KT 
trước TĐ
Điểm KT
 sau TĐ
1
Nguyễn Xuân Bin
8
10
1
Lê Thị Diễm Ánh
5
6
2
Vũ Thị Kim Dung
8
10
2
Trương Văn Bi
9
8
3
Nguyễn Quốc Duy
3
8
3
Võ Thị Như Diệu
4
6
4
Nguyễn Triều Dương
5
5
4
Bùi Văn Duy
5
6
5
Nguyễn Văn Đạt
6
8
5
Nguyễn Lê Khánh Dương
9
10
6
Đoàn Phạm Kim Hằng
3
6
6
Lưu Trọng Đức
7
8
7
Trần Trung Hiếu
3
5
7
Nguyễn Đại Gia
3
5
8
Phan Thị Hoài
5
6
8
Võ Thị Mỹ Hạnh
5
4
9
Cao Thị Xuân Hương
9
10
9
Trương Minh Hảo
7
8
10
Nguyễn Thị Sao Mai
4
6
10
Trương Thị Hằng
4
7
11
Lê Thị Trà My
7
9
11
Trần Lê Hồng Lam
6
8
12
Dương Quốc Nam
5
10
12
Nguyễn Thị Mỹ Linh
5
6
13
Trương Trần Nhã
4
5
13
Trương Thị Cẩm Ly
5
7
14
Huỳnh Anh Phú
4
7
14
Phạm Lê Trà Mi
4
5
15
Lê Võ Ái Phương
6
10
15
Trương Nữ Hoàng Mĩ
4
8
16
Phạm Thị Bích Phượng
6
8
16
Hồ Văn Trang Nhã
5
5
17
Nguyễn Vinh Quý
8
10
17
Nguyễn Trần Phi Nhiên
5
6
18
Trần Như Quỳnh
4
5
18
Cao Yến Ngọc
9
9
19
Võ Thị Như Quỳnh
6
10
19
Nguyễn Đình Quốc
5
6
20
Trần Huỳnh Quốc Sơn
3
8
20
Huỳnh Minh Sĩ
5
6
21
Nguyễn Trọng Tấn
5
9
21
Cao Trần Thế Sơn
7
7
22
Phạm Trọng Thạnh
8
10
22
Lê Thành Tâm
9
10
23
Ngô Thị Kim Thoa
4
7
23
Cao Ngọc Thiên
4
5
24
Nguyễn Thị Cẩm Thu
6
10
24
Phan Thị Kim Thoa
7
7
25
Trần Lê Anh Thư
5
9
25
Trương Thị Hoài Thu
6
7
26
Lê Thị Bích Trà
3
7
26
Phạm Huỳnh Anh Tiến
4
5
27
Trương Hùng Trí
4
6
27
Trần Lê Thanh Trúc
3
5
28
Trần Hồng Uyên
6
10
28
Nguyễn Ngọc Viên
3
5
 Thống kê kết quả như sau:
TT
Lớp
Sĩ số
Kết quả kiểm tra
Giỏi
Khá
TB
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
1
7A
28
8
28.6
5
17.8
14
50.0
1
3.6
2
7B
28
13
46.4
7
25.0
8
28.6
0
0
Tổng cộng
56
21
37.5
12
21.4
22
39.3
1
1.8
Mốt:
6
10
5
6
Trung vị:
5
8
5
6
Giá trị trung bình:
5. 3
8
5. 5
6. 6
Độ lệch chuẩn:
1. 8
1. 9
1. 9
1. 6
Giá trị P:
0. 3
0. 001
Mức độ ảnh hưởng:
0. 88
Bảng so sánh điểm trung bình sau khi tác động:
Đối chứng
Thực nghiệm
Điểm trung bình
6. 6
8. 0
Độ lệch chuẩn
1. 6
1. 9
Giá trị p của T –test
0, 001
Chênh lệch giá trị chuẩn (SMD) 
0, 88
 Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng:
Lớp 7A
Lớp 7B
Phép kiểm chứng T-test điểm trung bình sau tác động của hai nhóm là p = 0, 001 < 0. 05. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động. 
7.2. Thuyết minh về phạm vi áp dụng của sáng kiến: 
 Với những kinh nghiệm khi dạy tiết thực hành bảng tính có thể áp dụng và nhân rộng ra các tiết thực hành tin học ở trường THCS Võ Văn Kiệt.
 7.3. Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến:
Sau khi áp dụng sáng kiến hầu như học sinh thao tác thao tác trên bảng tính nhanh hơn, sử dụng hàm phù hợp và chính xác. Thao tác chỉnh sửa trang tính nhanh gọn, tiết kiệm được thời gian. Trình bày bảng tính rõ ràng, hợp lý. Chất lượng của tiết thực hành và chất lượng bộ môn của học sinh được nâng lên đáng kể. 
* Cam kết: Tôi (chúng tôi) xin cam đoan mọi thông tin nêu trên là trung thực, không sao chép hoặc không vi phạm bản quyền.
Xác nhận của đơn vị
(Chữ ký, dấu)
Tác giả sáng kiến
(Chữ ký và họ tên)

File đính kèm:

  • docxtin hoc 7 kinh nghiem day thiet thuc hanh bang tinh_12467997.docx
Sáng Kiến Liên Quan