Đề tài Thực trạng và giải pháp giáo dục đạo đức học sinh cá biệt ở trường THPT

I. Lý do chọn đề tài :

Một trong những tư tưởng đổi mới GD& ĐT hiện nay là tăng cường giáo

dục đạo đức cho học sinh, đặc biệt là học sinh cá biệt được thể hiện trong nghị

quyết của Đảng, Luật giáo dục và các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Luật giáo dục đã xác định: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp cho học

sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng

cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa, xây

dựng tư cách và trách nhiệm công dân ( Điều 23-Luật giáo dục).

Bất kỳ trường nào cũng đều có không ít học sinh “cá biệt”, thế thì chúng

ta đã làm gì để giáo dục những học sinh như thế này?! Áp dụng biện pháp nào

để có thể giúp cho những học sinh chưa ngoan này có thể trở thành học sinh

phát triển toàn diện.

Gần đây, trên các phương tiện thông tin báo chí, truyền hình đã lên tiếng

khá nhiều về hiện tượng học sinh cá biệt (HSCB) tụ tập băng nhóm, gây gổ

đánh nhau, có vụ dẫn đến tử vong. Vấn đề này đã trở thành một mối quan ngại

của dư luận, nhất là đối với gia đình và nhà trường.

Giáo dục là một khoa học và là một nghệ thuật. Trong đó việc giáo dục,

quản lý HSCB là một vấn đề khá nan giải, phức tạp và hết sức nhạy cảm. Công

việc này đã và đang trở thành một thách thức lớn không chỉ riêng ngành giáo

dục.

pdf29 trang | Chia sẻ: myhoa95 | Ngày: 29/10/2018 | Lượt xem: 2210 | Lượt tải: 13Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề tài Thực trạng và giải pháp giáo dục đạo đức học sinh cá biệt ở trường THPT", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 cần thường xuyên tổ chức 
các hoạt động giáo dục khác bên cạnh hoạt động dạy và học như: đố vui để 
học, hái hoa kiến thức, các hoạt động văn thể, cắm trại, ngoại khóa chuyên đề, 
tham quan dã ngoại, ... chính các hoạt động này có tác dụng bổ trợ rất lớn đến 
hoạt động dạy và học, góp phần thu hút học sinh la cà các hàng quán, các nơi 
giải trí bi-a, điện tử, ... thực tế những nơi này đang tiềm ẩn khá nhiều tiêu cực 
ảnh hưởng đến việc học tập, sinh hoạt của các em. Điều này đã được các 
phương tiện thông tin, báo chí, truyền hình đưa tin không ít. 
I. Xây dựng môi trƣờng trong sáng để giáo dục đạo đức cho học sinh 
cá biệt 
1. Ý nghĩa 
Một trong các yếu tố góp phần hết sức quan trọng trong việc giáo dục đạo 
đức cho học sinh cá biệt là: cảnh quan sư phạm, làm sao để nhà trường thật sự 
là “nhà trường”, tự đúng nghĩa của nó là mang yếu tố giáo dục. Giáo dục nhà 
trường giữ vai trò chủ đạo vì nó định hướng cho toàn bộ quá trình giáo dục 
hình thành nhân cách của học sinh, khai thác có chọn lọc những tác động tích 
cực và ngăn chặn những tác động tiêu cực từ gia đình và xã hội. 
 16 
2. Nội dung 
a. Tổ chức, sắp xếp, tu sửa, trang điểm bộ mặt vật chất, khung cảnh của 
nhà trường làm sao cho toàn trường đều toát lên ý nghĩa giáo dục đối với học 
sinh. 
b. Tạo nên bầu không khí giáo dục trong toàn trường và ở mỗi lớp học, 
hình thành nên một phong cách sinh hoạt của nhà trường , biểu hiện như sau: 
- Nề nếp tốt: trật tự, vệ sinh, ngăn nắp, nghiêm túc. 
- Có dư luận tập thể tốt, ủng hộ cái tốt, cái tiến bộ, phê phán cái sai, cái 
lạc hậu, có phong trào thi đua sôi nổi đúng thực chất. 
- Có quan hệ tốt giữa các thành viên trong trường: giữa thầy với thầy, 
giữa thầy với trò, giữa học sinh với nhau. Trong các mối quan hệ phải thực sự 
đúng mực, hài hòa; giáo viên thương yêu tôn trọng học sinh. Học sinh không 
hỗn xược, không khúm núm sợ sệt, yêu mến và tin tưởng thầy cô. Học sinh đối 
với nhau thì đoàn kết, thân ái giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, không thù hằn, bè 
cánh đánh nhau, không nói tục chửi bậy, không tham gia vào tệ nạn xã hội. 
- Phối hợp chặt chẽ với PHHS có kết quả học tập chưa cao để tìm ra biện 
pháp giúp đỡ động viên các em phấn đấu tốt hơn. 
- Phối hợp với PHHS động viên tinh thần cho những em có nhà xa, tạo 
điều kiện tốt trong học tập cũng như trong việc tham gia phong trào ở trường 
lớp. 
- Đề cử, động viên những em học khá, giỏi giúp đỡ những bạn học còn 
yếu và trung bình tiến bộ hơn trong học tập bằng cách tổ chức học nhóm, truy 
bài, giải đáp một số thắc mắc trước khi vào tiết học. 
- Trao đổi với giáo viên bộ môn giúp các em còn yếu bộ môn đó cố gắng 
học tập để tiến bộ hơn 
c. Cách làm 
1. Đối với Hiệu trưởng 
 17 
- Phải xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh cá biệt ngay từ 
đầu năm học trên cơ sở dựa vào tình hình thực trạng đạo đức của học sinh, tình 
hình thực tế của địa phương để định ra, nội dung, biện pháp, thời gian, chỉ tiêu 
cho phù hợp. 
- Phải thường xuyên nắm tình hình tư tưởng đạo đức của học sinh cá biệt 
một cách cụ thể bao gồm tình hình có tính chất thường xuyên, lâu dài, phổ biến 
và những tình hình có tính chất thời sự, cá biệt có thể ảnh hưởng tích cực hay 
tiêu cực đối với học sinh. 
- Thực hiện tốt xã hội hóa giáo dục, đầu tư ngân sách để cải tạo cảnh 
quang sư phạm: trồng cây xanh, hoa kiểng, trang trí các khẩu hiệu, nội quy của 
từng phòng học và trong khu vực trường, xây dựng cổng rào an toàn cho học 
sinh. 
- Thường xuyên tổ chức lao động vệ sinh trường lớp, trồng cây xanh 
thông qua buổi lao động cần giáo dục đầy đủ mục đích, ý nghĩa công việc cho 
học sinh, phải có phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị lớp, quy định rõ 
thời gian và kết quả phải đạt được, phải có kỷ luật, trật tự, không khí tươi vui, 
biểu dương kịp thời những học sinh tốt, tập thể lớp tốt. 
- Tổ chức họp tham khảo ý kiến hội đồng giáo viên để đưa ra những quy 
định cụ thể về nội quy nhà trường, nhiệm vụ của học sinh, dựa trên cơ sở điều 
lệ trường trung học cơ sở của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2007. 
- Kết hợp với chính quyền địa phương giải tỏa các hàng quán trước cổng 
trường, các điểm vui chơi giải trí và truy cập internet xung quanh trường theo 
đúng quy định của ngành chức năng. 
- Tổ chức các phong trào thi đua thường xuyên, liên tục, bảo đảm tính 
công bằng, trung thực, phù hợp với năng lực và nhu cầu của các em. 
- Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm xây dựng lớp thành những tập thể vững 
mạnh, có lực lượng cốt cán làm nòng cốt, làm hạt nhân cơ bản của lớp, là trợ 
thủ đắc lực cho giáo viên chủ nhiệm. 
 18 
2. Đối với giáo viên 
- Phải gương mẫu về mọi mặt, đoàn kết, nhất trí thành một khối thống 
nhất có tác dụng giáo dục mạnh mẽ đối với học sinh cá biệt. 
- Phải không ngừng tự hoàn thiện nhân cách của mình, phải thương yêu, 
tôn trọng, tin tưởng học sinh, có ý thức trách nhiệm về mọi hành vi ngôn ngữ, 
cử chỉ của mình đối với học sinh cá biệt, đồng nghiệp, bản thân phải là tấm 
gương cho học sinh noi theo. 
3. Đối với Đoàn trường: 
- Chủ động phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn tổ chức 
tốt phong trào thi đua học tập, rèn luyện. 
- Tổ chức sinh hoạt Đoàn tạo sân chơi lành mạnh cho các em cá biệt. 
- Giáo dục tinh thần yêu nước cho các em thông qua việc sưu tầm các tác 
phẩm truyền thống, viết về những điễn hình tiên tiến học tập và làm theo tâm 
gương đạo đức Hồ Chí Minh, tham gia cuộc thi Nét bút tri ân, 
II. Nâng cao chất lƣợng giảng dạy bộ môn GDCD ở trƣờng THPT 
1. Ý nghĩa 
Môn GDCD có vai trò, vị trí rất quan trọng trong giáo dục nhân cách học 
sinh cá biệt, đặc biệt trong việc xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân cho 
học sinh THPT, vì thông qua các bài học người giáo viên sẽ trang bị, hình 
thành cho học sinh những phẩm chất, những chuẩn mực, hành vi đạo đức cần 
thiết trong cuộc sống một cách có hệ thống, đúng phương pháp, đúng quy trình. 
Trong thực tế hiện nay của trường môn GDCD chưa được xem trọng, 
chưa có vị trí vai trò xứng đáng cần phải có trong nhà trường. Việc đưa ra 
những biện pháp để nâng cao vai trò, vị trí và chất lượng giảng dạy môn 
GDCD ở trường THPT Hồng Bàng là một việc làm có ý nghĩa đến công tác 
giáo dục đạo đức cho học sinh cá biệt. 
2. Nội dung: 
 19 
2.1. Làm cho Cha mẹ học sinh, cán bộ giáo viên của trường nhận thức một 
cách đầy đủ về tầm quan trọng của môn GDCD đối với công tác giáo dục đạo 
đức cho học sinh cá biệt trong giai đoạn hiện nay, để từ đó họ có sự thay đổi 
nhận thức và có những hành động tích cực đối với việc dạy và học môn GDCD. 
2.2. Giáo viên là lực lượng quyết định việc nâng cao chất lượng giáo dục, 
do đó giáo viên nhất là giáo viên dạy GDCD phải được đào tạo chính quy đúng 
chuyên ngành giảng dạy, phải thường xuyên được bồi dưỡng chuyên môn 
nghiệp vụ, phải có nhận thức đúng đắn về vai trò, vị trí của môn GDCD, phải 
xác định được trách nhiệm của bản thân, chú trọng đầu tư cho giảng dạy . 
2.3. Ban giám hiệu, giáo viên dạy môn GDCD cần quán triệt mục tiêu môn 
học trong quá trình dạy học. Phải nắm rõ cái đích cuối cùng cần đạt được trong 
dạy học GDCD là hành động phù hợp với các các chuẩn mực đạo đức, pháp 
luật. Nếu học sinh cá biệt không có chuyển biến trong hành động thì việc dạy 
học không đạt hiệu quả. 
2.4. Đổi mới kiểm tra, đánh giá môn GDCD là biện pháp góp phần nâng 
cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh cá biệt. 
- Yêu cầu khi kiểm tra đánh giá phải coi trọng đánh giá cả nhận thức và 
đánh giá thái độ hành vi của học sinh cá biệt trước những vấn đề liên quan đến 
nội dung bài học. 
- Kiểm tra đánh giá phải chú trọng đến kiểm tra thái độ, tình cảm, các kỹ 
năng nhận xét đánh giá, phân biệt đúng sai, khả năng vận dụng và thực hành 
trong cuộc sống. 
- Qua việc kiểm tra đánh giá phải giúp đỡ học sinh thấy rõ được năng 
lực học tập môn học của bản thân, động viên khuyến khích học sinh học tập 
môn học và giúp giáo viên thấy rõ năng lực học tập của từng học sinh cá biệt để 
điều chỉnh việc dạy cho phù hợp. 
3. Cách làm 
3.1. Đối với hiệu trưởng: 
 20 
- Tham mưu với cấp trên tổ chức chuyên đề về giáo dục đạo đức học 
sinh cá biệt cho cán bộ, đảng viên và giáo viên, thông qua đó quán triệt nhận 
thức nâng cao vai trò vị trí của bộ môn GDCD trong nhà trường. 
- Thường xuyên tổ chức họp hội đồng sư phạm triển khai các văn bản 
hướng dẫn thực hiện chương trình môn GDCD. 
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện chương trình, kiểm tra hồ sơ sổ 
sách, giáo án, dự giờ các tiết lên lớp của giáo viên dạy môn GDCD. 
- Đầu tư mua sắm sách, báo, tài liệu, trang bị tủ sách pháp luật, tạo điều 
kiện tốt cho giáo viên tham khảo và cập nhật kiến thức phục vụ giảng dạy bộ 
môn GDCD. 
III. Đổi mới công tác chủ nhiệm lớp là giải pháp nâng cao chất lƣợng 
giáo dục đạo đức cho học sinh cá biệt 
1.Ý nghĩa 
GVCN có vai trò rất to lớn trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh 
cá biệt, vì GVCN là người quản lý toàn diện học sinh của lớp được phụ trách, 
là cầu nối giữa Ban giám hiệu với các tổ chức trong nhà trường, các giáo viên 
bộ môn với tập thể lớp, là người cố vấn tổ chức các hoạt động tự quản của lớp, 
đồng thời là người đứng ra phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thực hiện tốt 
mục tiêu giáo dục của trường. 
Xuất phát từ thực trạng công tác chủ nhiệm của trường, việc đưa ra các 
biện pháp giúp GVCN định hướng đổi mới công tác chủ nhiệm cho phù hợp 
với tình hình thực tế của địa phương mang ý nghĩa quan trọng đối với công tác 
giáo dục đạo đức học sinh cá biệt trong giai đoạn hiện nay. 
2. Nội dung 
2.1. Tìm hiểu đặc điểm tình hình lớp, tình hình học sinh cá biệt là góp 
phần cho công tác chủ nhiệm đạt kết quả cao 
Do tính đặc thù của một địa bàn, trường có rất nhiều học sinh cá biệt có 
mối quan hệ gia đình rất đa dạng và phức tạp, việc tìm hiểu điểm tình hình lớp, 
 21 
tình hình học sinh giúp cho GVCN thuận lợi trong quản lý, giáo dục học sinh 
cá biệt. 
Đầu năm học GVCN phải có những thông tin khái quát về gia đình học 
sinh cá biệt như: nơi ở, hoàn cảnh sống, lối sống, hoàn cảnh kinh tế gia đình, 
giáo dục của gia đình, sự quan tâm của cha mẹ đối với con cái, quan hệ của gia 
đình láng giềng. Việc tìm hiểu này sẽ giúp GVCN kết hợp tốt với gia đình 
trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh cá biệt. 
- Đầu năm học GVCN phải nắm được đặc điểm học sinh cá biệt về: sức 
khỏe, đạo đức, năng lực học tập, động cơ học tập, quan hệ của học sinh với cha 
mẹ, Ông bà, anh chị em trong gia đình, ở trường với thầy cô và ngoài xã hội, 
cộng đồng. Việc tìm hiểu học sinh cá biệt về mọi mặt là rất cần thiết nhưng 
GVCN phải thấy được nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó. 
- GVCN phải tìm hiểu cơ cấu, lứa tuổi, năng lực học tập, hoạt động, mối 
quan hệ giữa học sinh với học sinh cá biệt, học sinh với giáo viên, sự đoàn kết 
của lớp mình chủ nhiệm. 
2.2. Nắm vững đường lối quan điểm của Đảng về công tác giáo dục, mục 
tiêu giáo dục, mục tiêu cấp học, lớp học kế hoạch, nhiệm vụ giáo dục, dạy học 
của học kỳ, năm học đối với hs cá biệt. 
- Để vận dụng tốt vào công tác chủ nhiệm của mình, GVCN phải nắm 
vững mục tiêu giáo dục, mục tiêu cấp học, lớp học, kế hoạch, nhiệm vụ giáo 
dục, dạy học của học kỳ, năm học. 
- Để cho học sinh cá biệt chủ động hòa nhập, thực hiện nhiệm vụ chung, 
nhiệm vụ của lớp trong phong trào chung, GVCN phải nắm vững kế hoạch, nội 
dung và cách thực hiện của trường trong tuần, tháng học kỳ và cả năm học. 
- Phải nắm vững tri thức lý luận giáo dục, có nghệ thuật sư phạm, xây 
dựng và phối hợp tốt các mối quan hệ trong nhà trường và địa phương. 
 22 
2.3. Tìm hiểu tiềm năng của cộng đồng, địa phương, xã hội, theo dõi thời 
sự trong nước và quốc tế để vận dụng những hiểu biết đó vào công tác chủ 
nhiệm 
- Để liên kết và phối hợp có hiệu quả giữa nhà trường, đại diện là GVCN 
với địa phương trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh. 
- GVCN cần phải nắm được tình hình thời sự, khoa học kỹ thuật, văn 
hóa xã hội để bổ sung kiến thực của mình thêm phong phú. 
2.4. Cộng tác chặt chẽ với CMHS, chủ động phối hợp với giáo viên bộ 
môn, đoàn TNCS HCM, quản sinh, các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt 
động giáo dục đạo đức học sinh cá biệt. 
2.5. Xây dựng những truyền thống tốt đẹp của lớp 
- Các hoạt động của lớp sẽ trở thành truyền thống nếu nó được lập đi lập 
lại và trở thành thói quen. 
- Phải trân trọng truyền thống sẳn có của lớp, tiếp tục xây dựng truyền 
thống mới cho lớp trong điền kiện cụ thể. 
IV. Tích cực tham gia vào công tác đánh giá xếp loại hạnh kiểm, xét thi 
đua, khen thưởng và kỷ luật học sinh với tư cách là người bảo vệ quyền lợi 
chính đáng cho học sinh. 
a. Cách làm 
1. Đối Hiệu trưởng 
- Cần thực hiện tốt việc phân công giáo viên chủ nhiệm, lựa chọn những 
người có phẩm chất và năng lực tốt. 
- Tạo mọi điền kiện, đôn đốc, giúp đỡ GVCN làm tốt những nhiệm vụ, 
quyền lợi của GVCN. 
- Có kế hoạch cụ thể về công tác chủ nhiệm, có chỉ tiêu rèn luyện phấn 
đấu phù hợp với thực trạng của trường. 
 23 
- Thường xuyên thu nhận thông tin về tình hình diễn biến đạo đức của 
học sinh cá biệt do GVCN cung cấp, có biện pháp kịp thời nhằm ngăn chặn 
những tình huống xấu xảy ra. 
- Thường xuyên kiểm tra số sách của giáo viên chủ nhiệm, dự các tiết 
sinh hoạt lớp của GVCN. 
- Tham mưu với các cấp giải quyết các vấn đề an ninh trật tự có liên 
quan đến học sinh cá biệt của trường. 
- Khen thưởng và xử lý kịp thời đúng người, đúng trường hợp. 
2. Đối với GVCN 
- Nghiên cứu lý lịch, hồ sơ học sinh cá biệt: (học bạ, hoàn cảnh gia 
đình.) 
- Trao đổi với học sinh cá biệt để nắm bắt tâm tư, nguyện vọng xu hướng 
sở thích của học sinh. 
- Trao đổi với giáo viên bộ môn, về tình hình của lớp. 
- Trao đổi với ban giám hiệu, Đoàn trường, Cha mẹ học sinh để có thêm 
những thông tin về đối tượng hs cá biệt mà GVCN cần tìm hiểu. 
- Thực hiện đầy đủ các loại sổ sách theo quy định, báo cáo trung thực, 
kịp thời cho ban giám hiệu về tình hình đạo đức của học sinh cá biệt. 
- Một năm học GVCN đến nhà học sinh cá biệt ít nhất hai lần để nắm 
thông tin, thuyết phục cha mẹ học sinh tham gia họp đầy đủ. 
- Hàng tháng chuyển sổ liên lạc, báo cho bộ phận gửi tin nhắn đến gia 
đình học sinh cá biệt đúng thời gian quy định, xử lý thông tin phản hồi kịp thời, 
có hiệu quả 
- Khi có tình huống đột xuất xảy ra, phải xử lý khéo léo, liên hệ với Cha 
mẹ học sinh cá biệt để giải quyết mau lẹ, có hiệu quả. 
- GVCN phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, trao dồi đạo đức 
nhà giáo để xứng đáng là tấm gương tốt cho học sinh noi theo. 
- Công tác duy trì sĩ số được xem là một tiêu chí để xếp loại GVCN giỏi. 
 24 
3. Đối với GVBM, các đoàn thể trong và ngoài nhà trường 
- Tích cực hỗ trợ GVCN trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh cá 
biệt, phản ánh kịp thời với GVCN về tình hình học sinh của lớp. 
- Tham gia đóng góp ý kiến trong việc đánh giá xếp loại Hạnh kiểm, xét 
kỷ luật học sinh. 
Tóm lại : Nghiên cứu, tìm giải pháp khả thi về giáo dục đạo đức cho học 
sinh cá biệt bậc THPT sẽ giúp cho đội ngũ giáo viên và CBQL trường học xác 
định đúng tầm quan trọng của công tác giáo dục đạo đức học sinh cá biệt để có 
kế hoạch hoàn chỉnh, có sự quan tâm đúng mức trong việc giáo dục học sinh cá 
biệt, từ đó giúp cho tập thể sư phạm của trường thấy được nhiệm vụ quan trọng 
này để ngoài việc dạy chữ cho tốt còn phải lưu tâm, hết lòng giáo dục các em 
phát triển toàn diện cả tài lẫn đức. Chú trọng về đức: “Tiên học lễ, hậu học văn 
“ 
Những vấn đề cơ bản về giáo dục đạo đức cho học sinh cá biệt đã được 
thể hiện qua hai con đường cơ bản: 
 Con đường dạy học các môn học trong cụ thể là môn giáo dục công 
dân. Lồng ghép các môn học khác. 
 Con đường hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường. 
 ---------- 
C. PHẦN KẾT LUẬN 
Trước thực trạng đạo đức của học sinh trường THPT có chiều hướng gia 
tăng nghiêm trọng, việc tìm ra giải pháp giáo dục đạo đức cho học sinh cá biệt 
có hiệu quả có chất lượng là đòi hỏi cấp bách của gia đình, nhà trường và xã 
hội nhằm giáo dục những chuẩn mực cơ bản về đạo đức chân chính về truyền 
thống tốt đẹp của người Việt Nam từ xưa cho đến ngày nay. Nhất là trong giai 
đoạn hiện nay: thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nền kinh tế tri 
thức. 
 25 
Thực tế cho thấy, nếu các em chủ động tìm đến các hoạt động của nhà 
trường với thầy cô giáo thì hiệu quả giáo dục sẽ cao hơn việc thầy cô giáo chủ 
động tìm đến các em. Góp phần giáo dục HSCB và làm giảm nguy cơ học sinh 
bỏ học là một công việc khó khăn, phức tạp, hết sức nhạy cảm, đòi hỏi sự kiên 
trì, lòng nhiệt tình, một trách nhiệm cao, một tình thương chân thành và cần 
thiết có một sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, có hiệu quả từ các lực lượng 
giáo dục nhất là vai trò của gia đình. 
Tránh đối xử thô bạo, trách móc các em, hãy tôn trọng nhân cách các em. 
Thầy cô, bè bạn hãy gần gũi, cảm thông, độ lượng, chia sẻ, tạo điều kiện và cơ 
hội để các em sửa chữa những lỗi lầm, khuyết điểm hoặc phát huy những tài 
năng, sáng tạo (nếu có). Chúng ta hãy giúp các em lấy lại lòng tin, lòng tự 
trọng. Đừng bao giờ để các em đánh mất niềm tin ở chính bản thân mình. Bởi 
vì đánh mất niềm tin ở chính bản thân mình thì các em sẽ mất tất cả. Hãy đến 
với các em bằng tình thương, sự đồng cảm hơn là một người giáo dục. 
Những vấn đề tôi vừa trình bày đã và đang là một trong những bức xúc 
lớn, được sự đồng thuận của đông đảo các cán bộ quản lý giáo dục, các thầy cô 
giáo. Chúng tôi rất mong nhận được sự quan tâm cùng chia sẻ của đông đảo các 
bạn đồng nghiệp. 
Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu ngắn, phạm vi nghiên cứu chỉ là một 
trường THPT nên có nhiều vấn đề chưa được nhìn nhận một cách toàn diện. 
Một số phân tích có thể phiến diện không bao quát toàn cục của vấn đề, các 
giải pháp đưa ra chưa thể vận dụng hoàn hảo được trong các trường THPT hiện 
nay, nhưng tôi tin rằng ít nhiều đề tài cũng giúp cho các nhà QLGD thấy được 
thực trạng của đạo đức học sinh cá biệt hiện nay, để định hướng lại một số việc 
cần phải làm trong thời gian sắp tới nhằm góp phần thành công vào công tác 
giáo dục đạo đức cho học sinh cá biệt ./. 
 26 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Lê Công Liêm – Nguyễn Đức Vũ – Phƣơng pháp nghiên cứu khoa 
học giáo dục – nhà xuất bản ĐH Sƣ phạm – 2004. 
2. Gs-Ts. Nguyễn Quang Uẩn – Ts Nguyễn Văn Lũy – Ts Đinh Văn 
Vang – Tâm lý học đại cƣơng – NXB ĐHSP – 2003. 
3. Tạp chí thế gời trong ta – năm 2010 – Hội khoa học tâm lý Việt 
Nam. 
4.Gi¸o dôc häc - Tr-êng §¹i häc s- ph¹m HuÕ 
- 2004. 
 5.Gi¸o tr×nh: Gi¸o dôc t©m lý løa tuæi – 
Tr-êng §¹i häc s- ph¹m I Hµ Néi - 1998. 
 6. Giáo trình giáo dục học đại cƣơng – NXB Giáo Dục. 
 7. Một số vấn đề sáng kiến kinh nghiệm và cách viết sáng kiến kinh 
nghiệm giáo dục – Ths. Bùi Quý Khiêm. 
 27 
PHỤ LỤC 
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP 
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH CÁ BIỆT Ở TRƢỜNG THPT 
A. PHẦN MỞ ĐẦU ..............................................................................tr 3 
I. Lý do chọn đề tài : .tr 3 
II. Mục đích của đề tài: tr 4 
1. Giới hạn của đề tài tr 5 
2. Vận dụng các phƣơng pháp nghiên cứu vào đề tài.tr 5 
B. PHẦN NỘI DUNG....tr 6 
- Chƣơng I .....tr 6 
- Cơ sở lý luận khoa học .......tr 6 
1.Phương pháp thuyết phục....tr 7 
2.Phương pháp rèn luyện ..tr 8 
3.Phương pháp thúc đẩy ....tr 8 
- Chƣơng II: Thực trạng công tác giáo dục sinh cá biệt ở trƣờng THPT 
Hồng Bàng, H.Xuân lôc, T.Đồng Nai ......tr 9 
I. Thực trạng công tác giáo dục sinh cá biệt năm học 2010 – 2011 ....tr 9 
1.Những quy trình GD đã vận dụng trong năm học ....tr 9 
2. Chất lượng đạo đức nếp sống của học sinh cá biệt ...tr 12 
Chƣơng III: Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng GD học sinh cá biệt.tr 13 
I. Xây dựng môi trƣờng trong sáng để giáo dục đạo đức cho học sinh cá 
biệt tr 15 
II. Nâng cao chất lƣợng giảng dạy bộ môn GDCD ở trƣờng THPT ..tr 18 
III. Đổi mới công tác chủ nhiệm lớp là giải pháp nâng cao chất lƣợng giáo 
dục đạo đức cho học sinh cá biệt ...tr 19 
C. PHẦN KẾT LUẬN ....tr 24 
 28 
 29 

File đính kèm:

  • pdfthuc_trang_va_giai_phap_giao_duc_dao_duc_hoc_sinh_ca_biet_o_truong_thpt_9496.pdf
Sáng Kiến Liên Quan