Đề tài Phương pháp xác định số loại kiểu gen ở đời con trong một số dạng bài tập lai tổng hợp

I.Lời mở đầu

 Từ khi Bộ Giáo dục và Đào tạo thay đổi chương trình nội dung SGK, hình thức thi từ tự luận sang trắc nghiệm ở một số bộ môn trong đó có môn Sinh học thì phương pháp dạy và học của giáo viên (GV) và học sinh (HS) đã có sự thay đổi.

 Hằng năm GV được tiếp thu các chuyên đề, tự nghiên cứu, học tập sử dụng sáng tạo các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực áp dụng cho từng giờ học trên lớp, gây hứng thú học tập bộ môn, giúp HS nắm được những kiến thức, kĩ năng cơ bản.Với học sinh học tập chủ động, tích cực, sáng tạo.

 Không những thế các kì thi hiện nay kiến thức bộ môn Sinh học tập trung vào chương trình lớp12.Trong chương trình này học sinh học các kiến thức về di truyền học, tiến hóa, sinh thái. Trong đó chương II-Tính quy luật của các hiện tượng di truyền - Bài tập rất đa dạng, phong phú và phổ biến trong các đề thi tốt nghiệp, Cao đẳng - Đại học và thi học sinh giỏi.

II. Thực trạng vấn đề nghiên cứu

 Qua thực tế qua giảng dạy Sinh học 12 nhiều năm tại trườngTHPT Triệu Sơn 4 tôi nhận thấy, tâm lí các em thường lo ngại phần bài tập lai “Chương II-Tính quy luật của các tượng di truyền”, kiến thức thì nhiều mà thời lượng lại ít (chỉ có 1 tiết bài tập kể cả chương trình nâng cao và cơ bản), chưa “ngấm” quy luật này lại phải “nuốt”hiện tượng di truyền khác. Bài tập quy luật di truyền thì rất đa dạng, phong phú nếu các em không hiểu được bản chất của các hiện tượng, quy luật di truyền thì sẽ gặp khó khăn trong việc làm bài tập. Với hình thức thi trắc nghiệm như hiện nay thì lại cần phải tính nhanh và chính xác.Vì vậy trong quá trình giảng dạy đặc biệt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, luyện thi đại học mỗi giáo viên phải có những sáng tạo riêng trong phương pháp hướng dẫn học sinh cách tìm đến kết quả một cách nhanh và chính xác nhất. Bản thân qua thực tế giảng dạy tôi đã rút ra được một số kinh nghiệm nhỏ trong giải quyết bài tập lai hướng tới đối tượng là học sinh giỏi và HS ôn thi ĐH, trong sáng kiến tôi mạnh dạn chia sẻ một kinh nghiệm nhỏ của bản thân tới đồng nghiệp:

 "Phương pháp xác định số loại kiểu gen ở đời con trong một số dạng bài tập lai tổng hợp”

 

doc24 trang | Chia sẻ: myhoa95 | Ngày: 26/10/2018 | Lượt xem: 30 | Lượt tải: 0Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề tài Phương pháp xác định số loại kiểu gen ở đời con trong một số dạng bài tập lai tổng hợp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
kết quả khi xét riêng .
b.Dạng bài toán nghịch: Dạng bài tập này đã cho biết đời con (F1,F2) → KG của P→ Xác định kết quả lai
- Dựa vào đời con xác định quy luật di truyền chi phối từng tính trạng (hoặc nhóm tính trạng) →KG của P(về tính trạng hoặc nhóm tính trạng đó) →Số loại KG ở đời con cho từng tính trạng hoặc nhóm tính trạng khi lai 2 cơ thể bố mẹ với nhau
- Số loại kiểu gen chung ở mỗi loại chính bằng tích đại số giữa các kết quả khi xét riêng 
* Chú ý: Để giải nhanh và chính xác ta vận dụng công thức toán tổ hợp ,công thức giải nhanh toán hoán vị, công thức tổng quát của Men Đen,Công thức Hacđi- Vabec, phương pháp suy luận....)
2. Hướng dẫn một số dạng cụ thể:
Dạng 1: Bài toán tích hợp giữa quy luật MenĐen – tương tác gen
*Ví dụ 1: đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về 3 cặp gen tương phản. F1 đồng loạt hoa tím thân cao. Tiếp tục cho F1 phấn với nhau thu được F2 phân li theo tỉ lệ: 
27 cây hoa tím – thân cao; 9 cây hoa tím – thân thấp; 
18 cây hoa hồng – thân cao; 6 cây hoa hồng – thân thấp;
3 cây hoa trắng – thân cao; 1 cây hoa trắng – thân thấp
a. quy luật di truyền nào chi phối sự di truyền tính trạng màu sắc hoa. Viết kiểu gen của P và F1
b. Tính trạng kích thước thân được di truyền theo quy luật nào?
c. Viết kiểu gen của P và F1 về cả 2 tính trạng . Xác định số loại KG ở F2.
Hướng dẫn
a. quy luật di truyền chi phối sự di truyền tính trạng màu sắc hoa 
- F2 phân li kiểu hình: Hoa tím: hoa đỏ: hoa trắng theo tỉ lệ: 9: 6: 1
→Đây là tỉ lệ của kiểu tương tác giữa các cặp gen không alen quy định một tính trạng
- Quy ước: AB- hoa tím; A-bb = aaB- : hoa hồng; aabb hoa trắng
→ Kiểu gen của P: AABB aabb hoặc Aabb aaBb
 F1 : 100% AaBb
b/ quy luật di truyền chi phối kích thước thân:
- F2 phân li kiểu hình thân cao: thân thấp theo tỉ lệ: 3: 1 đây là tỉ lệ của quy luật phân li
- Quy ước: D: thân cao; d: thân thấp
→Kiểu gen của P : DD dd 
 F1 :100% Dd 
c/ Kiểu gen của P và F1 :
- F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 27: 18: 9: 6: 3: 1 = (9: 6: 1)( 3:1) suy ra 3 cặp gen quy định 2 tính trạng nằm trên 3 cặp NST tương đồng khác nhau
- Kiểu gen của P là một trong 4 trường hợp sau:
 AABBDD aabbdd hoặc AABBdd aabbDD 
 hoặc AAbbDD aaBBdd hoặc aaBBDD AAbbdd
- Kiểu gen của F1 là: AaBbDd 
* Vậy số loại KG ở đời F2 quy định 6 loại KH nói trên :
 ADCT tổng quát của Men Đen: 3n = 33 = 27 KG trong đó :
- Số loại KG đồng hợp gồm:	
+ Đồng hợp trội 3 cặp : C33 =1
+ Đồng hợp lặn 3 cặp : C33 =1	
+ Đồng hợp trội 1 cặp :C13= 3
+ Đồng hợp trội 2 cặp : C23 = 3
 Tổng : 8 KG
- Số loại KG dị hợp gồm:
+ KG dị hợp 1cặp : C13 .1.2.2= 12 KG
+ KG dị hợp 2 cặp : C23 .1.1.2= 6 KG
+ KG dị hợp 3 cặp : C33 .1.1.1= 1
 Tổng : 19 KG= Tổng số KG – Số KG đồng hợp
*Ví dụ 2:Cho 2 cơ thể sau lai với nhau P AaBbDd X AaBBDd trong đó 2 cặp gen Aa, Bb tương tác nhau cùng quy định tính trạng hình dạng quả theo kiểu A-B- quy định quả dẹt; aaB-: quy định quả tròn; aabb: quy định quả bầu dục.Cặp gen Dd quy định chiều cao thân trội lặn hoàn toàn. Xác định số loại kiểu gen quy định các loại KH.
Hướng dẫn 
Dạng 2: Bài toán tích hợp quy luật di truyền của Men Đen với di truyền liên kết (liên kết gen , hoán vị gen)
*Ví dụ1: Cho: A : cây cao ; a : cây thấp ; B : lá rộng; b : lá hẹp ; D hoa mọc ở đỉnh; d : hoa mọc ở nách. Quá trình giảm phân xảy ra ở bố và mẹ bình thường. Xác định số loại kiểu gen có thể có trong phép lai giữa bố mẹ có kiểu gen sau : P :
Hướng dẫn
- Xét phép lai quy định tính trạng chiều cao cây
 P: Aa X Aa → F1: 3 KG(AA,Aa,aa)
- Xét phép lai quy định nhóm tính trạng liên kết chiều cao cây và vị trí mọc của hoa 
 P: →F1:
+ Nếu không có hoán vị gen thì F1: 2KG (,)
+Nếu xảy ra hoán vị gen thì F1 :4KG (,,,)
- Vậy số loại KG có thể có: 3.2 = 6 loại (LKG) hoặc 3.4= 12 loại(HVG) 
Gồm các loại KG sau:
 QLDT
Số loại KG 
Tổng 
Phép lai
Đồng hợp
Dị hợp 1cặp
Dị hợp 2 cặp
Dị hợp 3 cặp
Phân li
Aa X Aa
2 KG
1KG
0
0
3KG
LKG
0
2KG
0
0
2KG
Tổng hợp
0
4KG
2KG
0
6KG
HVG
Aa X Aa
2 KG
1KG
0
0
3KG
1KG
2KG
1KG
0
4KG
Tổng hợp
2KG
4KG+1KG
2KG+2KG
1KG
12KG
*Ví dụ 2: Trong phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen 
AaBBDd X aaBbDd
(Mỗi gen quy định một tính trạng trội , lặn hoàn toàn) tối đa thu được
A. 8 loại KH, 36 loại KG B. 16 loại KH ,120 loại KG
C. 6 loại KH , 140 loại KG D. 4 loại KH, 12 loại KG
Hướng dẫn
- Xét phép lai riêng cho từng tính trạng hoặc nhóm tính trạng:
+ Aa X aa→2KG:2KH
+ BB X Bb→2KG:1KH
+ Dd X Dd→3KG:2KH
+ → 10KG:4 KH
- Vậy số loại KG, KH chung về tất cả các cặp gen là: 2.2.3.10=120 KG và 2.1.2.4 = 16 loại KH (Đáp án B)
* Ví dụ3(Câu40- Mã 215-ĐH2010): ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp ; Alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp NST thường tương đồng số1 .Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp NST tương đồng số 2. Cho giao phấn giữa 2 cây (P)đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên . Cho F1 giao phấn với nhau được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng hoán vị gen xảy ra trong cả quá trình phát sinh giao tử cái và giao tử đực với tần số bằng nhau. Tính theo lí thuyết, cây có kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ ,quả tròn chiếm tỉ lệ 
A.49,5%. B.54% C.16,5%. D.66,0%
Hướng dẫn
- F1 dị hợp 3 cặp gen(AaBb,Dd) X (AaBb,Dd) được F2 trong đó thân thấp , hoa vàng , quả dài(ab/ab dd)= 4% mà quả dài(dd) F2 chiếm tỉ lệ:
 Dd X Dd →3/4D- :1/4dd
 → thân thấp , hoa vàng F2 là:0,04/0,25=0,16= 16%
- Áp dụng công thức giải nhanh toán hoán vị ta có:
+Thân cao, hoa đỏ(A-B-)= 0,5+ thân thấp , hoa vàng=0,5+0,16=0,66
→Những cây có kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ ,quả tròn chiếm tỉ lệ : 0,66 X 0,75 = 0,495=49,5%(Đáp án A)
*Ví dụ 4: Một loài thực vật A: quả tròn, a:quả dài; B:quả ngọt, b: quả chua. D: Quả màu đỏ, d: quả màu vàng . Trong một phép lai giữa 2 cơ thể có kiểu gen . Quá trình giảm phân xảy ra HVG ở ả 2 bên bố , mẹ(f=40%).Tỉ lệ xuất hiện loại kiểu gen quy định kiểu hình quả tròn , chua, đỏ
A.14,25%. B.22,5%. C.12%. D.15%
 Hướng dẫn
- Xét riêng từng nhóm tính trạng trong phép lai:
+ Aa X Aa→3/4A-(Tròn) :1/4aa (dài)
+ → Quả chua,vàng(bbdd)=[(1-f)/2]2= [(1-0,4)/2]2=0,09
 ADCT tính nhanh: Quả chua,đỏ(bbD-) =0,25- Quả chua,vàng(bd/bd)
 =0,25-0,09=0,16
→Tỉ lệ KG quy định KH quả tròn,chua,đỏ(A-bbD-)=3/4.0,16=0,12=12%
 Đáp án (C)
Dạng 3: Bài toán tích hợp giữa quy luật di truyền của Men Đen với di truyền liên kết với giới tính
*Ví dụ1:Ở ruồi giấm alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen quy định thân đen nằm trên 1 cặp NST thường .Alen B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của NST X. Cho phép lai P: AaXBXb X AaXBY được các co lai F1. Chọn một con ruồi cái F1 thân xám, mắt đỏlai phân tích . Tính theo lí thuyết xác suất thu được con ruồi cái có KG quy định KH thân đen,mắt trắng ở Fa là:
A.1/32. B.1/12. C.1/4. D.1/32
Hướng dẫn
- Xét riêng từng tính trạng:
+ P: Aa X Aa→Fa:1/4 AA:2/4Aa:1/4aa
+P: XBXb X XBY→Fa: 1/4XBXB:1/4XBXb:1/4XBY:1/4XbY
- Để có con ruồi cái thân đen , mắt trắng ở Fa có kiểu gen:aaXbXb phải nhận aXb từ 2 bên bố mẹ→F1cái thân xám, mắt đỏ có KG AaXBXb và đực thân đen , mắt trắng có KG aa XbY
→ Xác suất F1cái thân xám, mắt đỏ có KG AaXBXb là: 2/3Aa.1/2XBXb=1/3 
→ Xác suất sinh con cái thân đen, mắt trắng (aaX bXb ) ở Fa là: 1/3.1/2aa.1/4XbXb= 1/24 (Đáp án D)
*Ví dụ 2:Khi lai 2 cá thể có kiểu gen AaBbDdX EXe X AABbDdXeY,mỗi gen quy định một tính trạng , cặp Dd trội lặn không hoàn toàn còn các cặp khác trội lặn hoàn toàn , không có đột biến xảy ra,số loại kiểu gen và kiểu hình tương ứng là:
A. 12KG,4KH B. 9KG,4KH C. 72KG,8KH D.72KG,24KH
Hướng dẫn
- Xét riêng từng cặp tính trạng:
+ P: Aa X AA→F1:2 KG:1KH
+ P: Bb X Bb →F1: 3KG:2KH
+ P: Dd X Dd→F1: 3KG: 3KH
+ P:XEXe X XeY→ 4KG:4KH
- Xét chung cả 4 tính trạng:
+ Số loại KG:2.3.3.4= 72 KG
+ Số loại KH: 1.2.3.4=24KH (Đáp án D)
Dạng 4: Bài toán tích hợp giữa quy luật tương tác gen với di truyền liên kết 
*Ví dụ1:(ĐH2011-Mã 248- Câu16)
Ở một loài thực vật ,tính trạng hình dạng quả do 2 cặp gen không alen phân li độc lập cùng quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 2 alen trội A và B cho quả dẹt , khi chỉ ó một trong hai alen trội cho quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài .Tính trạng màu sắc do một gen có hai alen quy định alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng . Cho cây quả dẹt ,hoa đỏ (P)tự thụ phấn , thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 
6 cây quả dẹt , hoa đỏ;5 cây quả tròn , hoa đỏ
3 cây quả dẹt, hoa trắng;1 cây quả tròn , hoa trắng
1cây quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến , kiểu gen nào của P sau đây phù hợp với kết quả trên
 A.Aa BD/bd B.BB Ad/aD C.Bb AD/ad D. BbAd/aD 
 Hướng dẫn
- Xét tính trạng hình dạng quả ở F1:Dẹt(6+3): Tròn(5+1): Dài(1)=9:6:1=16 tổ hợp giao tử→Pdị hợp 2 cặp gen (PLĐL):AaBb X AaBb (1)
- Xét tính trạng màu sắc hoa ở F1: Đỏ: trắng = 3:1=4 tổ hợp→ Pdị hợp 1 cặp gen: Dd X Dd (2)
- Kết hợp( 1) và (2)→Pdị hợp 3 cặp gen (Aa,Bb,Dd)
- Xét chung 2 tính trạng: (9:6:1)(3:1) ≠ Tỉ lệ đầu bài(6:5:3:1:1) và hạn chế biến dị tổ hợp(BDTH) → 3 cặp gen quy định 2cặp tính trạng nằm trên 2 cặp NST khác nhau và liên kết hoàn toàn 
- Mặt khác F1 không xuất hiện KH dài , trắng(aabbdd) → cả 2 bên P không cho giao tử(abd) →Kiểu gen của P là Bb 
(Đáp án D)
*Ví dụ 2: Cho biết màu sắc quả di truyền tương tác nhau theo kiểu A-bb,aaB-,aabb quy định màu trắng, A-B-quy định màu đỏ. Chiều cao cây di truyền tương tác kiểu D-ee,ddE-,ddee quy định cây thấp,D-E- quy định cây cao
 P: X và HVG xảy ra ở A và a với tần số ở 2 giới như nhau(f(A,a)=0,2). Đời con F1 có KG quy định KH quả trắng ,cây thấp chiếm tỉ lệ
Hướng dẫn
- Xét riêng từng nhóm gen liên kết:
 P: →F1: Tỉ lệ(aa,dd)=(f/2) ad X (f/2)ad =0,01
 A DCT giải nhanh toán hoán vị: 
 →F1: Tỉ lệ(A-D-)=0,5+0,01=0,51
 Tỉ lệ(aaD-) =( A-dd)= 0,25-0,01= 0,24
 P: →F1: Tỉ lệ(bbee)= 1/4= 0,25 
 Tỉ lệ(B-E-)= 3/4= 0,75
- Xét chung 2 nhóm gen liên kết phép lai trên cho các loại kiểu gen quy định tối đa 4 loại KH:
+A-B-D- E- hay A-D-B-E-= 0,51.0,75=0,3825=38,25%Quả đỏ,thân cao
+A-B-ddE- hay A-ddB-E- = 0,24.0,75=0,18= 18% Quả đỏ, thân thấp
+aaB-D-E- hay aaD-B-E- =0,24.0,75 =0,18 =18% Quả trắng,cao
- Vậy tỉ lệ KG quy định KH qủa trắng,cây thấp: 
 1- (quả đỏ, thân cao+ quả đỏ , thân thấp+ quả trắng , thân cao)
 1-(0,51+0,18+0,18)=0,2575=25,75% 
(Đáp án D)
Dạng 5: Bài toán tích hợp giữa quy luật di truyền liên kết với di truyền liên kết với giới tính
*Ví dụ1: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y.
Phép lai: XDXd x XDY cho F1 có ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 5%. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là
A. 5%.	B. 15%.	C. 7,5%.	D. 2,5%.
Hướng dẫn
- Xét phép lai cặp tính trạng màu sắc mắt:
 P: XDXd X XDY
→F1: 1/4XDXD, 1/4XDXd,1/4XDY,1/4XdY
- Xét phép lai quy định nhóm tính trạng màu sắc mắt thân và độ dài cánh:
 P X →F1 thân đen, cánh cụt(m)
- F1 có ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 5% = m.1/4
→F1 ruồi thân đen, cánh cụt(m) = 20% = 0,2
- F1 ruồi thân đen , cánh cụt ,mắt đỏ = 0,2 x 0,75 = 0,15 =15%(Đáp án B )
*Ví dụ2(Câu30- ĐH 2011)
 Ở ruồi giấm alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a thân đen; Alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu sắc thân và độ dài cánh đều nằm trên NST thường .Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của NST X. Cho giao phối ruồi thân xám , cánh dài, mắt đỏ(♀)với ruồi thân đen ,cánh dài, mắt đỏ(♂)trong tổng số các ruồi thu được ở F1 , ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt , mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến . Tính theo lí thuyết kiểu hình thân xám,cánh dài, mắt đỏ ở F1
A.60%. B.7,5%. C.54%. D.30,0%
Hướng dẫn
- F1 mắt trắng→ P: mắt đỏ(♀) XAXa X mắt đỏ(♂) XAY
 F1:1/4 mắt trắng (♂):3/4 mắt đỏ(♂+♀)
- Mà F1 ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt , mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%=0,025
→ F1 kiểu hình thân đen, cánh cụt = 0,025/0,25 = 0,1
- ADCT giải nhanh toán hoán vị: 
 TLKH xám, dài=0,5+ TLKH đen, cụt=0,5+0,1=0,6 
- Vậy kiểu hình thân xám,cánh dài, mắt đỏ ở F1= 0,6 x 0,75= 0,45=45%
(Đáp án C)
*Ví dụ3(Câu29-Mã 382- CĐ2010): 
 Biết mỗi gen quy định một tính trạng , gen trội là trội hoàn toàn .Trong trường hợp không xảy ra đột biến , theo lí thuyết phép lai nào sau đây cho đời con nhiều loại KG và KH nhất
A.AaBbDd X AaBbDd. B. X 
C. X D.XDXd X XDY
Hướng dẫn
- Xét riêng từng tính trạng(hoặc nhóm tính trạng)ở từng phép lai và xác định kết quả lai(KG và KH)
- Kết quả của phép lai chính bằng tích các tỉ lệ khi xét riêng từng tính trạng hoặc nhóm tính trạng.
QLDT tổng hợp
Kết quả lai
Phép lai
Số loại KG
Số loại KG
PLĐL
AaBbDd
X
AaBbDd
33=27
23=8
DTLK
X 
10.3=30
4.2=8
PL-DTLK
 X 
10.2=20
4.2=8
DTLK với DTLKGT
XDXd X XDY 
10 KH 4=40
4.3=12
 Vậy phép lai cho nhiều loại KG và KH nhất là XDXd X XDY 
Đáp án (D)
3.Trắc nghiệm vận dụng:
ChoA : cây cao ; a : cây thấp ; B  : hạt đục; b : hạt trong; D hạt tròn; d : hạt dài. Quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số 30% giữa B và b . Dùng dữ liệu này trả lời các câu hỏi từ 1 đến 11
Một cặp bố mẹ có kiểu gen : 
Câu 1. Có bao nhiêu tổ hợp giao tử giữa P
A. 4 kiểu 	B. 8 kiểu	C. 2 kiểu	D. 16 kiểu
Câu 2. số kiểu gen xuất hiện ở F1 là :	
A. 6 kiểu 	 B. 4 kiểu	C. 8 kiểu	D. 2 kiểu
Câu 3. loại kiểu gen xuất hiện ở F1 với tỉ lệ bao nhiêu ? 
A. 25% 	B. 35% 	C. 15%	D. 7,5%
Câu 4. số loại kiểu hình xuất hiện ở F1 :
A. 8 kiểu 	B. 4 kiểu	C. 6 kiểu	D. 2 kiểu
Câu 5. loại kiểu hình mang cả 3 tính trạng lặn xuất hiện ở F1 với tỉ lệ nào ?
A. 35% 	B. 15%	C. 37,5%	 	D. 7,5%
Xét một cặp bố mẹ khá có kiểu gen : 
Câu 6. số kiểu hợp tử xuất hiện ở F1 là :
A. 64 kiểu 	B. 8 kiểu	C. 16 kiểu	D. 32 kiểu
Câu 7.Có bao nhiêu kiểu gen xuất hiện ở F1 :
A. 20 kiểu	B. 30 kiểu	C. 27 kiểu	D. 9 kiểu
Câu 8. loại kiểu gen xuất hiện ở F1 với tỉ lệ bao nhiêu ? 
A.12, 25% 	B. 6,125%	C.7,25%	D. 3,625 %
Câu 9. số loại kiểu hình xuất hiện ở F1 :
A. 4 kiểu 	B. 6 kiểu	C. 12 kiểu	D. 8 kiểu
Câu 10. Ở đời F1 xuất hiện kiểu hình thân cao hạt trong và dài với tỉ lệ nào ?
A.4, 9375% 	B. 1,3125%	C.49,375%	D. 13,125 %
Câu11. Tỉ lệ xuất hiện ở F1 loại kiểu hình (aaB-D-) là :
A.55,25% 	B. 41,4375%	C.44,75%	D. 14,8125 %
Cho A : hoa trắng ; a : hoa tím; B : hoa kép; b : hoa đơn; D quả to; d : quả nhỏ, E hạt thơm, e : không thơm. Quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số 20% giữa B và b ; hoán vị gen với tần số 40% giữa D và d. 
Một cặp bố mẹ có kiểu gen Dùng dữ liệu này trả lời các câu hỏi từ 12 đến 22
Câu12. số kiểu tổ hợp giao tử của P là :
A. 256 kiểu 	B. 70 kiểu	C. 64 kiểu	D. 128 kiểu
Câu13. số kiểu gen xuất hiện ở F1 là :
A. 70 kiểu 	B. 81 kiểu	C. 100 kiểu	D. 20 kiểu
Câu 14. loại kiểu gen xuất hiện ở F1 với tỉ lệ bao nhiêu ? 
A. 4% 	B. 0,6 %	 	C. 6%	 	D. 0,2%
Câu15. Tỉ lệ xuất hiện loại kiểu gen ở F1 là
A. 16% 	B. 2 %	C. 4%	D. 25%
Câu16. loại kiểu hình mang cả 4 tính trạng lặn xuất hiện ở F1 với tỉ lệ nào ?
A. 9% 	B.0,09 %	C. 0,15%	D. 0,9%
Câu17. Tỉ lệ xuất hiện ở F1 loại kiểu hình(aaB-ddE-) là :
A.24% 	B. 1,6%	C.2%	D. 2,4 %
Một cặp bố mẹ khác có kiểu gen 
Câu18. số kiểu tổ hợp giao tử của P là :
A. 256 kiểu 	B. 64 kiểu	C. 128 kiểu	D. 32 kiểu
Câu19. số kiểu gen khác nhau xuất hiện ở F1 là :
A. 64 kiểu 	B. 36 kiểu	C. 49 kiểu	D. 100 kiểu
Câu20. loại kiểu gen xuất hiện ở F1 với tỉ lệ bao nhiêu? 
A. 2,5% 	B. 5 %	C. 20%	D. 0,625%
Câu 21. Tỉ lệ xuất hiện loại kiểu gen ở F1 là
A. 18% 	B. 1,8 %	C. 0,18%	D. 0%
Câu 22. Tỉ lệ xuất hiện ở F1 loại kiểu hình (A-B-D-E-) là :
A.9% 	B. 18%	C.36%	D. 12 %
Câu23.Cây có kiểu gen AaBbCcDd khi tự thụ phấn sẽ cho tỉ các cá thể đồng hợp tử trội về tất cả các cặp alen trên tổng số các cá thể là bao nhiêu ? Biết rằng các gen quy địnhcác tính trạng nằm trên các NST khác nhau.
 A.1/128	 B.1/256 C.1/64 D.1/512
Câu 24: ở phép lai XAXa X XaY,nếu có hoán vị gen ở cả 2 giới , mỗi gen quy định một tính trạng và các gen trội hoàn toàn thì số loại kiểu gen và kiểu hình ở đời con là:
A.40 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình. B.20 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình. 
C.40 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình. D.20 loại kiểu gen , 8 loại kiểu hình.
Câu 25: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết , phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con có 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình
A. AaBbDd X aabbDD. B.AaBbdd X AabbDd
C. AaBbDd X aabbdd. D.AaBbDd X AaBbDD.
III. Kiểm chứng – so sánh 
 Khi giảng dạy môn sinh học ở trường THPT Triệu Sơn 4 trong những năm học vừa qua mà cụ thể là ở 2 nhóm học ôn thi ĐH năm 2012-2013 ở lớp mũi nhọn 12C8 của trường tôi nhận thấy khi phân loại ra các dạng bài tập tổng hợp,hướng dẫn phương pháp chung và cách vận dụng một số kinh nghiệm như công thức toán tổ hợp , công thức tổng quát của Men Đen ,công thức giải toán hoán vị nhanh, vận dụng PP suy luận....qua bài kiểm tra trắc nghiệm kết quả nhóm thực nghiệm làm rất nhanh,kết quả chính xác còn nhóm đối chứng có em cũng làm được nhưng chậm, thậm chí có bài kết quả bị nhầm lẫn. Áp dụng phương pháp này ngoài việc xác định được số loại KG các em còn xác định nhanh được nhiều yêu cầu khác như tỉ lệ KG, số KH, tỉ lệ KH...Điều đó được thể hiện qua kết quả của bài kiểm tra khảo sát như sau:
Đối tượng
Số HS
Kết quả kiểm tra
Giỏi
Khá
TB
< TB
Nhóm thực nghiệm 
20
12
7
1
0
Nhóm đối chứng
20
5
6
4
5
C. KẾT LUẬN
Kết quả thực hiện 
 Đối với học sinh thi đại học môn sinh khối B, sau khi nắm vững kiến thức bản chất các hiện tượng di truyền, các dạng bài tập tổng hợp giữa các hiện tượng quy luật di truyền , một số vận dụng để giải nhanh dạng toán lai như công thức tổ hợp,công thức tổng quát của Men Đen,công thức giải nhanh toán HVG, công thức di truyền học quần thể...cộng với nắm được PP chung xác định kết quả đời lai trong các bài tập lai tổng hợp, các em sẽ dễ dàng giải được các bài tập vận dụng khác trong SKKN và không còn lúng túng mà sẽ hoàn toàn yên tâm và tự tin trước các bài tập dạng này, trong các kì thi HSG và đặc biệt là kì thi ĐH .Ngoài ra trong kì thi TN cũng có thể bắt gặp dạng bài tập xác định số loại KG, KH, TLKG, TLKH....nhưng ở mức đơn giản, tùy vào đối tượng hướng tới mà GV có thể lựa chọn ví dụ cho phù hợp.
Tùy thời gian ôn tập nhiều hay ít, giáo viên có thể soạn thêm bài tập tự luận hoặc bài tập trắc nghiệm để phục vụ cho việc ôn tập của mình được tốt nhất.
 Qua đề tài này, tôi mong muốn chia sẻ một kinh nghiệm nhỏ của bản thân trong công tác giảng dạy tới đồng nghiệp với mong muốn giúp HS yên tâm và tự tin khi gặp dạng bài tập lai nhất là dạng bài tập tổng hợp giữa các quy luật di truyền.
Đề xuất
- Phần các quy luật là phần khó cho học sinh khối 12, do đó giáo viên nên cho học sinh làm nhiều dạng và nhiều bài tập để học sinh khắc sâu hơn kỹ năng giải bài tập. 
- Sinh học 12, đặc biệt là phần di truyền học nói chung và chương II-Tính quy luật của các hiện tượng nói riêng là phần có nhiều dạng bài tập do đó giáo viên nên cho học sinh làm nhiều dạng, và nhiều bài tập để học sinh khắc sâu hơn kỹ năng giải bài tập. Nhưng mỗi học kì chỉ có 3 – 4 tiết bài tập, trong khi đó chương II chỉ có 1 tiết do đó không thể đủ để giáo viên hướng dẫn các em hết những kỹ năng giải bài tập, nhất là đối với những học sinh yếu kém. Tôi rất mong các cấp lãnh đạo sẽ điều chỉnh lại khung chương trình Sinh học 12 phù hợp để có thể giúp học sinh học tập tốt hơn.
	Tôi xin chân thành cảm ơn ! 
 Thanh Hóa, tháng 5 năm 2013
	 Người thực hiện
	Tống Thị Thanh	

File đính kèm:

  • docskkn_phuong_phap_xac_dinh_so_loai_kieu_gen_o_doi_con_trong_mot_so_dang_bai_tap_lai_tong_hop_6195.doc
Sáng Kiến Liên Quan