Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường Trung học Nguyễn Văn Cừ

Đạo đức là một nhân tố quan trọng của nhân cách và được xem là khái niệm luân thường đạo lý của của con người, nó thuộc về vấn đề đánh giá tốt/xấu, đúng/sai, lành/ác, hiền/dữ, v.v. trong phạm vi: lương tâm con người, hệ thống phép tắc đạo đức và trừng phạt mà đôi lúc còn được gọi là giá trị đạo đức. Đạo đức gắn liền với văn hóa, chủ nghĩa nhân văn, triết học và luật pháp của một xã hội. Hay nói một cách dễ hiểu, đạo đức là những khuynh hướng tốt trong tâm hồn con người, mà những khuynh hướng đó tạo nên những lời nói, hành vi bên ngoài phù hợp với những quy tắc xử sự của cộng đồng, xã hội khiến cho mọi người chung quanh được an vui, lợi ích và chuyển hóa.

Có thể nói đạo đức là cái tốt, cái đúng ở bên trong con người được biểu hiện ra bên ngoài bằng lời nói, hành vi. Đạo đức là gốc bên trong được chuyển hóa thành lời nói và hành vi tốt đẹp bên ngoài. Tức là con người phải có nhận thức đúng, tốt về sự vật hiện tượng và từ đó có lời nói, hành vi tốt đẹp, đúng đắn với sự vật hiện tượng. Để có được nhận thức đúng cần phải có Đạo đức con người không phải có sẵn mà phải được giáo dục như Bác Hồ đã nói: "Hiền dữ phải đâu là tính sẵn, phần nhiều do giáo dục mà nên". Giáo dục nói chung và giáo dục đạo đức nói riêng phải được thực hiện ngay từ lứa tuổi mẫu giáo, tiểu học.

Trong nhiều năm qua, đất nước ta chuyển mình trong công cuộc đổi mới sâu sắc và toàn diện, từ một nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Với công cuộc đổi mới, chúng ta có nhiều thành tựu to lớn rất đáng tự hào về phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa - giáo dục.

Tuy nhiên, mặt trái của cơ chế mới cũng ảnh hưởng tiêu cực đến sự nghiệp giáo dục, trong đó sự suy thoái về đạo đức và những giá trị nhân văn tác động đến đại đa số thanh thiếu niên, nhi đồng như: có lối sống thực dụng,ỉ lại, bắt chước thiếu ước mơ và hoài bão,; những tiêu cực trong thi cử, bằng cấp, chạy theo thành tích. Thêm vào đó, sự du nhập văn hoá phẩm đồi truỵ thông qua các phương tiện như phim ảnh, games, mạng Internet làm ảnh hưởng đến những quan điểm về tình bạn, tình yêu trong lứa tuổi thanh thiếu niên và học sinh, nhất là các em chưa được trang bị và thiếu kiến thức về vấn đề này.

 

doc29 trang | Chia sẻ: sangkien | Ngày: 29/07/2015 | Lượt xem: 1547 | Lượt tải: 23Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường Trung học Nguyễn Văn Cừ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
o thực tế cuộc sống, điều chỉnh các hành vi đạo đức, lối sống.
Giáo dục thông qua giờ chào cờ đầu tuần, thông qua các giờ học, thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, họp liên tịch thảo luận, góp ý và phổ biến cho các bộ phận và các lớp thực hiện.
- Thông qua giờ chào cờ đầu tuần: Trực ban cùng Ban Giám hiệu nhận xét, tuyên dương khen thưởng hoặc phê bình các tập thể, cá nhân đã thực hiện tốt hoặc chưa tốt trong tuần. Rút kinh nghiệm những mặt làm được, những tồn tại, biện pháp giải quyết và phổ biến kế hoạch, nhiệm vụ của tuần tiếp theo.
- Thông qua các giờ học ở lớp: Tổ chức cho học sinh làm các bài kiểm tra , thực hành nhận thức để đánh giá kết quả học tập, tu dưỡng và rèn luyện của các em.
- Thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp: Sau mỗi buổi sinh hoạt hoặc tổ chức các hoạt động phải nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm, biểu dương những tập thể, cá nhân thực hiện tốt và phê bình, nhắc nhở các tập thể, cá nhân làm chưa tốt.
Để làm tốt, nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức trong nhà trường tiểu học, ngoài các phương pháp, biện pháp mang tính đa dạng đang được nhà trường, thầy cô giáo vận dụng, thiết nghĩ cần có thêm những hướng tích cực khác.
Thứ nhất là tấm gương người thầy. Đối với trẻ tiểu học, ngoài cha mẹ, thầy cô giáo có vị trí hết sức quan trọng và có sức tác động rất lớn đối với trẻ. Có thể trong khoảng thời gian dài những điều cha mẹ dạy bảo, thuyết phục mà trẻ nhỏ không chịu nghe theo, không chấp nhận nhưng nếu cũng với những điều đó được thầy cô giáo yêu cầu thì các em lại phục tùng một cách tuyệt đối. Có thể nói rằng hình ảnh của thầy cô giáo ở bậc tiểu học là hình ảnh khó phai mờ trong tâm trí học sinh. Điều này xuất phát từ sự chuẩn mực của thầy cô giáo tiểu học. Hiện tại sự chuẩn mực của thầy cô giáo tiểu học được thể hiện rõ trong chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học . Mỗi nhà trường cần phải quán triệt đến tận thầy cô giáo để mỗi thầy cô giáo thật sự là một tấm gương sáng cho học sinh noi theo. 
Thứ hai là nhà trường thường xuyên tổ chức thực hành đạo đức. Thực hành đạo đức là hình thức tổ chức giáo dục nhằm tạo cơ hội cho học sinh chuyển hóa bước đầu những tri thức và niềm tin về các chuẩn mực đạo đức đã học thành hành vi và thói quen. Ngoài việc thực hành đạo đức do thầy cô giáo hướng dẫn trong lớp, nhà trường tổ chức các hoạt động tập thể rộng lớn để học sinh thực hành đạo đức. Trong năm có các ngày lễ lớn ở mỗi tháng như: 15/10 kỷ niệm ngày Bác Hồ gửi thư lần cuối cùng cho ngành giáo dục, 20/11 kỷ niệm ngày Nhà Giáo Việt Nam, 22/12 kỷ niệm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam, 26.3 kỷ niệm ngày thành lập Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh v.v. Nhà trường kết hợp tổ chức kỷ niệm các ngày lễ với các hoạt động sinh hoạt dã ngoại, tham quan di tích, văn nghệ, thể dục thể thao, báo tường, thăm gia đình thương binh liệt sĩ, thăm quan phòng triển lãm trưng bày di sản lịch sử địa phương, giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, v.v. Các hoạt động này nhằm mục đích giúp cho học sinh thực hành những lý thuyết đạo đức, chuyển hóa những nhận thức tốt, đúng của học sinh thành lời nói, lời văn, hành vi đạo đức được thể hiện trước mắt nhiều người. Những lời nói, hành vi của các em được nhiều người nhận xét đánh giá. Dựa trên nhận xét, đánh giá này nhà trường, thầy cô giáo có những biện pháp kịp thời uốn nắn những sai lệch trong học sinh hoặc phát huy những điều tốt giúp học sinh rèn luyện hình thành thói quen đạo đức.
Thứ ba là giáo dục của gia đình. Có thể nói gia đình là trường học đầu tiên và suốt đời của con người. Gia đình và truyền thống gia đình ảnh hưởng rất lớn đến việc hình thành và giáo dục đạo đức cho học sinh. Mọi người trong gia đình có quan hệ đối xử tốt, quan tâm chăm sóc lẫn nhau, có tôn ti trật tự, ông bà, cha mẹ, anh chị thật sự là tấm gương để học sinh noi theo thì bản thân học sinh đó bước đầu sẽ có nền tảng đạo đức tốt. Trái lại, trong một gia đình lộn xộn, không có tôn ti trật tự, các thế hệ không tôn trọng lẫn nhau, v.v. tư tưởng, đạo đức của học sinh sẽ bị ảnh hưởng không tốt. Các điều kiện để có giáo dục gia đình tốt là trình độ nhận thức, văn hóa và đời sống kinh tế gia đình. Các điều kiện này có được phụ thuộc vào nỗ lực của từng gia đình và sự phát triển của xã hội. Trong vấn đề này, nhà trường và thầy cô giáo chỉ là mối liên hệ là gắn kết, hỗ trợ với gia đình trong biện pháp giáo dục đạo đức học sinh sao cho phát triển hơn hoặc hạn chế bớt những tác hại ảnh hưởng đến trẻ. 
2.7. Phát huy hơn nữa vai trò của Đoàn thanh niên trong giáo dục đạo đức
Tuyên truyền, giáo dục học sinh về tư tưởng, chính trị, hành vi, lối sống theo các chuẩn mực đạo đức. Giúp học sinh duy trì tốt nề nếp và thực hiện các nội quy, quy định của nhà trường.
Với các nội dung như: Tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, ý chí, hành vi, lối sống... cho học sinh. Tổ chức các hoạt động phong trào, các hội thi: văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, giao lưu, nhân đạo từ thiện, cắm trại, cắm hoa,xé dán giấy, làm đồ chơi qua phế liệu...
Các bước tiến hành: Đoàn trường xây dựng kế hoạch hoạt động tổng thể của từng hoạt động trong cả năm học, báo cáo với chi bộ Đảng nhà trường và Huyện đoàn để được phê duyệt thực hiện. Họp Ban chấp hành để thống nhất kế hoạch, phân công cụ thể từng phần việc cho từng cá nhân phụ trách; tổng hợp kết quả, nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm, biểu dương khen thưởng, phê bình, nhắc nhở
2.8. Phát huy vai trò tự quản của tập thể và tự rèn luyện của học sinh
Biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục để các em tự thể hiện, tự đánh giá và điều chỉnh trong rèn luyện đạo đức.
GVCN phải chọn ra được ban cán sự có năng lực, uy tín, có sức thuyết phục, có năng lực tổ chức, điều khiển hoạt động tập thể.
Vận động học sinh thực hiện tốt tinh thần phê và tự phê bình để giúp bạn cùng tiến bộ. Phát động học sinh toàn trường tự giác bỏ phiếu kín phát hiện những học sinh có hành vi vi phạm đạo đức nhưng chưa được phát hiện. Thực hiện đánh giá xếp loại theo đúng các tiêu chuẩn đã quy định công khai, công bằng trước tập thể học sinh hàng tuần, hàng tháng, học kỳ và năm học.
2.9. Tổ chức tốt việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh của trường
 Giúp cho học sinh có môi trường thuận lợi để rèn luyện đạo đức. Ngăn chặn kịp thời các hành vi, thói quen, vi phạm, ảnh hưởng xấu từ bên ngoài thâm nhập vào học sinh.
Thống nhất với các lực lượng giáo dục về: mục đích, nội dung, phương pháp giáo dục.
Mời vị đại diện hội cha mẹ học sinh tham gia hội đồng khen thưởng, kỷ luật của nhà trường. Tham mưu với địa phương đưa kết quả xếp loại đạo đức học sinh làm một tiêu chuẩn để xét chọn lớp xuất sắc, xếp loại giáo viên, Thông báo về gia đình những học sinh cá biệt vi phạm đạo đức, phối hợp với thôn khu, gia đình cùng giáo dục. Phối kết hợp với công an giới thiệu về pháp luật và những thủ đoạn của tội phạm thường có những biểu hiện những hành vi vi phạm đạo đức và pháp luật để học sinh biết mà phòng ngừa. Bàn giao học sinh về sinh hoạt hè, sinh hoạt tối thứ Bảy tại các địa bàn dân cư do Đoàn thanh niên địa phương phụ trách, nhà trường cử giáo viên về thực tế phối hợp thực hiện.
2.10. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức học sinh
Giúp cho CBQL các cấp, giáo viên, phụ huynh và bản thân HS thấy được những ưu điểm, nhược điểm, rút kinh nghiệm, tìm ra những nguyên nhân, biện pháp để nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh.
Xác định các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại đạo đức để HS thực hiện.
Tổ chức tuyên truyền, quán triệt rõ mục tiêu đánh giá xếp loại giáo dục đạo đức cho các thành viên của nhà trường. Xây dựng các tiêu chí đánh giá cụ thể rõ ràng làm cơ sở cho học sinh phấn đấu rèn luyện. Thường xuyên kiểm tra các thông tin, báo cáo qua các kênh phối hợp giáo dục. Kịp thời tuyên dương, khen thưởng, phê bình, nhắc nhở những tập thể, cá nhân thực hiện tốt và chưa tốt trước lớp, trước cờ hàng tuần. Tìm ra các nguyên nhân, bài học kinh nghiệm, điều chỉnh kế hoạch.
Bình bầu thi đua cuối mỗi đợt trong một năm là một hình thức giúp học sinh tự kiểm điểm lại mình, đánh giá cho nhau tạo niềm tin, niềm tự hào, phấn khởi , tự khẳng định hành vi đạo đức của bản thân các em.
III.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp
Các biện pháp trên đều có mối quan hệ thống nhất biện chứng với nhau, do vậy cần được phối kết hợp sử dụng thì mới nâng cao được chất lượng hiệu quả công tác giáo dục đạo đức cho học sinh.
Khảo sát mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp
Chúng tôi sử dụng phiếu điều tra, kết hợp trò chuyện với CBQL, GVCN và những giáo viên trực tiếp tham gia làm công tác giáo dục đạo đức cho học sinh nhằm thu thập thông tin về đánh giá của họ đối với công tác giáo dục đạo đức cho học sinh.
IV/ KẾT QUẢ:
 Đánh giá về tầm quan trọng và tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường TH Nguyễn Văn Cừ với 19 người được khảo nghiệm.
TT
Biện pháp
Tính quan trọng
Tính khả thi
RQT
QT
KQT
RKT
KT
KKT
1
Tăng cường quán triệt đầy đủ quan điểm, đường lối giáo dục đạo đức của Đảng, Nhà nước
78.9
21.1
0
73.7
26.3
0
2
Nâng cao nhận thức, vai trò trách nhiệm của các thành viên, tổ chức trong nhà trường trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh
84.2
42.1
0
68.4
31.6
0
3
Nâng cao chất lượng xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức
47.4
52.6
0
52.6
47.4
0
4
Nâng cao hiệu quả tổ chức và chỉ đạo thực hiện giáo dục đạo đức
78.9
21.1
0
73.7
26.3
0
5
Xây dựng môi trường sư phạm mẫu mực trong nhà trường
89.5
10.5
0
73.7
26.3
0
6
Đa dạng hoá các hình thức hoạt động giáo dục đạo đức phù hợp cho học sinh
78.9
21.1
0
73.7
26.3
0
7
Phát huy hơn nữa vai trò của Đoàn thanh niên trong giáo dục đạo đức
78.9
21.1
0
73.7
26.3
0
8
Phát huy vai trò tự quản của tập thể và tự rèn luyện của học sinh
89.5
10.5
0
73.7
26.3
0
9
Tổ chức tốt việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh của trường
100
0
0
78.9
21.1
0
10
Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức học sinh
94.7
5.3
0
73.7
26.3
0
 	Sau khi tổng hợp các phiếu xin ý kiến cho thấy về cơ bản cả 10 biện pháp mà chúng tôi đề xuất đều đã được trên 100% các cán bộ, giáo viên, đồng ý tán thành và đại đa số các ý kiến đều cho rằng 10 biện pháp trên đều mang tính khả thi.
V. KẾT LUẬN 
	 Nói tóm lại, giáo dục đạo đức học sinh tiểu học hiện nay là sự nỗ lực của nhà trường, các thầy cô giáo với ý thức trách nhiệm, lương tâm đạo đức nhà giáo. Tuy nhiên, thiển nghĩ, hiệu quả giáo dục đạo đức học sinh sẽ cao hơn nữa đáp ứng được yêu cầu của đất nước trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế nếu giáo dục đạo đức là sự tổng hòa các mối quan hệ tốt đẹp, đúng đắn của các thành phần người với vai trò, vị trí, ý thức lương tâm, trách nhiệm trong cộng đồng xã hội. 	
 	Từ kết quả nghiên cứu lí luận và thực tiễn chúng tôi rút ra một số kết luận chủ yếu sau đây:	
1.1. Đạo đức là gốc, là nền tảng của sự phát triển nhân cách con người. Ở mọi thời đại, mọi quốc gia, vấn đề đạo đức và giáo dục đạo đức là công việc quan trọng luôn được quan tâm và tạo mọi điều kiện. Ở nước ta, mục tiêu của nhà trường THPT là đào tạo ra những con người phát triển toàn diện. Do đó, công tác quản lý giáo dục đạo đức học sinh là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong nhà trường phổ thông hiện nay.
1.2. Kết quả nghiên cứu thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường TH Nguyễn Văn Cừ - Mạo Khê – đông Triều cho thấy: Đại đa số học sinh nhà trường có nhận thức tốt về vai trò và tầm quan trọng của công tác giáo dục đạo đức. Tuy nhiên vẫn còn một số học sinh chưa nhận thức đúng về vai trò, tầm quan trọng của công tác giáo dục đạo đức, do đó còn thờ ơ , hay quên nề nếp, nội qui nhà trường dẫn tới một số vi phạm như: nghỉ học chưa đúng mục đích như ăn cưới,đi du lịch, về quê ở các ngày học, đi muộn giờ, cãi nhau, nói tục,lười học CBQL, giáo viên nhà trường đã có nhận thức khá cao về vai trò và tầm quan trọng của công tác giáo dục đạo đức cho học sinh, đã tích cực thực hiện các biện pháp nhằm giáo dục học sinh phát triển toàn diện đáp ứng yêu cầu của xã hội. Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của nhà trường còn bộc lộ một số hạn chế , hình thức chỉ đạo cách rèn kỹ năng sống hàng ngày còn đơn điệu , chưa thật linh hoạt, thiết thực phù hợp với các đối tượng học sinh, do đó chưa đáp ứng yêu cầu giáo dục đạo đức trong giai đoạn hiện nay.
1.3. Qua nghiên cứu cơ sở lý luận, phân tích thực trạng ở trên cbản thân đề xuất 10 biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường TH Nguyễn Văn Cừ. Các biện pháp đã được tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi. Kết quả đa số cho rằng 10 biện pháp chúng tôi đề xuất đều có tính khả thi và cần thiết.
VI. ĐỀ NGHỊ
- Hàng năm PGD nên tổ chức các buổi hội thảo, chuyên đề về giáo dục đạo đức để các trường có thể học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau trong công tác quản lý.Tổ chức các lớp bồi dưỡng cho giáo viên, tổng phụ trách đội, về kỹ năng vận dụng vào giáo dục đạo đức.
- Nhà trường xây dựng, thống nhất kế hoạch, mục tiêu, nội dung chương trình phù hợp với đặc điểm học sinh, trình độ giáo dục, điều kiện vùng miền để ngăn ngừa và phòng chống các hiện tượng trái với chuẩn mực của xã hội.
- Tăng cường sự quan tâm chỉ đạo sát sao hơn nữa của chi bộ Đảng, Ban Giám hiệu, các tổ chức đoàn thể, các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường đối với công tác giáo dục đạo đức cho học sinh.
- Thường xuyên đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức để giáo dục cho học sinh, nhằm thu hút người học tham gia học tập rèn luyện một cách tích cực.
- Việc kiểm tra đánh giá kết quả của hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh phải đảm bảo công bằng, công khai, khen thưởng, phê bình, nhắc nhở kịp thời.
Người viết
Phan Thanh Lý
VII. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1/ Luật giáo dục
2/ Nhiệm vụ năm học
3/Đạo đức và phương pháp dạy đạo đực ở trường tiểu họccủa BGD&ĐT chu kỳ 1992-1996 Hà Nội năm 1992
4/ Hồ Chí Minh và các vấn đề về giáo dục- nhà xuất bản Hà Nội năm 1990.
5/ Phong trào “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực.
6/ Công văn số 968/SGD&ĐT- CNTT ngày 19/4/2012 SGD&ĐT về việc tăng cường công tác giáo dục đạo đức trong các nhà trường.
VIII- MỤC LỤC 
I- Đặt vấn đề 
Trang 1
- Tầm quan trọng của đề tài
Trang 1
- Lý do chọn đề tài
Trang 3
- Giới hạn nghiên cứu
Trang 3
1. Cơ sở lý luận
Trang 4
2. Cơ sở thực tiễn 
Trang 5
II- Nội dung nghiên cứu
Trang 7
II.1- Tổng quan
Trang 7
II.2- Chương 2. Đặt vấn đề nghiên cứu
Trang 8
II.2.1- Mục đích nghiên cứu
Trang 8
II.2.2- Thực trạng
Trang 8
II.2.3- Đánh giá thực trạng
Trang 13
III- Chương 3. Biện pháp quản lý
Trang 15
III.1- Một số nguyên tắc....
Trang 15
III.2- Một số biện pháp...
Trang 15
III.3- Mối liên hệ giữa các biện pháp
Trang 22
IV- Kết quả nghiên cứu
Trang 23
V- Kết luận
Trang 24
VI- Đề nghị
Trang 26
VII- Tài liệu tham khảo
Trang 27
VIII- Mục lục
Trang 28
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docSKKN_Chi_dao_cong_tac_GD_dao_duc_hs.doc
Sáng Kiến Liên Quan